Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND QUẬN 1.1 Một số vấn đề chung về công chức và cơ quan chuyên môn thuộc quận 1.1 Khái niệm, nhiệm vụ của công chức 1.1 Khái niệm Theo Điều 1 Khoản 1 của Luật CBCC đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật CBCC và Luật Viên chức năm 2019 [23], "công chức" được định nghĩa là công dân Việt Nam, sau khi đã trải qua quá trình tuyển dụng và bổ nhiệm, giữ ngạch, chức vụ, chức danh phù hợp với vị trí công việc của mình trong các tổ chức thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, và các tổ chức CTXH ở cấp trung ương, cấp tỉnh, và cấp huyện. Điều này cũng áp dụng cho cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, trừ trường hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hoặc công nhân quốc phòng. Các quy định này đặc biệt nhấn mạnh rằng CBCC, khi được tuyển dụng và bổ nhiệm trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, không thuộc diện sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, hoặc công nhân công an. Điều kiện để được xem xét là CBCC theo quy định là nằm trong biên chế và nhận lương từ NSNN.
Quy định này nhằm thiết lập những nguyên tắc cụ thể và rõ ràng về định nghĩa và phạm vi ứng dụng của thuật ngữ "công chức" trong ngữ cảnh pháp luật của Việt Nam.2 Nhiệm vụ Theo Điều 4, Chương II Luật Cán bộ, công chức 2008 (được sửa đổi, bổ sung 2019) - CBCC đối với Đảng, NN và nhân dân: 1. Tuyệt đối trung thành với lý tưởng của Đảng và NN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ danh dự của Tổ quốc và đặt lợi ích quốc gia lên hàng đầu. Tôn trọng và tận tụy phục vụ nhân dân, đặt lợi ích cộng đồng lên trên hết và hành động với tâm huyết trong mọi công việc. Xây dựng liên kết chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe và đáp ứng ý kiến của nhân dân, chấp nhận sự giám sát và đánh giá từ cộng đồng.
Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về đường lối, chủ trương, và chính sách của Đảng, cũng như pháp luật của NN, giữ vững tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin và áp dụng linh hoạt vào thực tế công việc. - CBCC trong thi hành công vụ: 1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn một cách chính xác, đầy đủ và chịu trách nhiệm với kết quả đạt được là trách nhiệm hàng đầu. Giữ vững ý thức tổ chức và tuân thủ kỷ luật; thực hiện nghiêm túc các nội quy và quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; ngay lập tức thông báo với người có thẩm quyền khi phát hiện bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ thông tin bí mật NN.
Hăng hái tự chủ và tích cực hợp tác trong việc thực hiện công vụ; duy trì tình đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản NN được giao một cách hiệu quả và tiết kiệm. Tuân thủ quyết định của cấp trên; trong trường hợp có lý do để tin rằng một quyết định là trái pháp luật, cần phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với người ra quyết định. Nếu người ra quyết định tiếp tục yêu cầu thi hành, phải có văn bản làm rõ và người thi hành chỉ thực hiện mà không chịu trách nhiệm về hậu quả, đồng thời báo cáo trực tiếp với cấp trên của người ra quyết định.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành. - Trách nhiệm của CBCC là người đứng đầu: 1. Chỉ đạo tổ chức và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động: CBCC cần đảm bảo việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả và chịu trách nhiệm 12 trước cấp có thẩm quyền đối với kết quả của cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị mà họ đang lãnh đạo. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn CBCC: Người đứng đầu phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn CBCC để đảm bảo hiệu suất làm việc và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Thực hiện biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiết kiệm: CBCC phải tổ chức thực hiện các biện pháp như phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chịu trách nhiệm nếu có bất kỳ hành vi quan liêu, tham nhũng hoặc lãng phí nào trong cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị. Tổ chức thực hiện các quy định về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở: CBCC cần đảm bảo tuân thủ các quy định về dân chủ cơ sở và xây dựng văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị. Đồng thời, họ cần kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm kỷ luật và pháp luật của CBCC thuộc quyền quản lý. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo: CBCC phải xử lý kịp thời, đúng quy trình và pháp luật các khiếu nại, tố cáo từ cá nhân, tổ chức hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành.2 Cơ quan chuyên môn thuộc huyện 1.1 Khái niệm, chức năng cơ quan chuyên môn thuộc huyện Theo Điều 2 của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, ngày 05 tháng 5 năm 2014, và nghị định 108/2014/NĐ-CP của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 37/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, bao gồm phòng và cơ quan có chức năng tương đương phòng, được thống nhất được gọi là "phòng." Về vị trí và chức năng của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Nghị định này đã quy định chi tiết như sau: - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý, thực hiện nhiều nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu tập trung 13 vào quản lý ngành, lĩnh vực địa phương. Các cơ quan này không chỉ tham mưu, hỗ trợ UBND cấp huyện mà còn đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quản lý tại địa phương. Một trong những trách nhiệm quan trọng của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cấp huyện và theo quy định của pháp luật. Việc này đặt ra yêu cầu cao về chuyên môn, hiểu biết sâu sắc về ngành hoặc lĩnh vực mà cơ quan đó phụ trách.
Các nhiệm vụ này có thể bao gồm việc đề xuất chính sách, chiến lược phát triển, và giải pháp cụ thể để giải quyết các vấn đề cụ thể trong địa phương. - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thống nhất trong quản lý ngành hoặc lĩnh vực công tác tại địa phương. Sự hiểu biết sâu sắc về tình hình thực tế và nhu cầu cộng đồng là yếu tố cốt lõi, giúp họ nắm bắt và đối ứng hiệu quả với các thách thức cụ thể. Bằng cách này, họ không chỉ góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của địa phương mà còn đảm bảo rằng các dịch vụ và chính sách được triển khai đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của người dân.
Qua việc tổ chức các hoạt động kiểm tra, đánh giá và theo dõi, cơ quan chuyên môn đảm bảo rằng chính sách và quyết định được triển khai một cách linh hoạt và hiệu quả nhất. Chúng ta cũng không thể bỏ qua vai trò quan trọng của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện trong việc chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế CBCC, và cơ cấu ngạch CBCC của UBND cấp huyện. Việc này không chỉ đảm bảo sự hiệu quả và linh hoạt trong hoạt động hành chính mà còn giúp tối ưu hóa nguồn lực và nhân sự. Đồng thời, chúng phải tuân thủ sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ từ cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
Các cơ quan thuộc huyện bao gồm: 1. Phòng Nội vụ: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên 14 chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng. Phòng Tư pháp: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về; Tài chính; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân.
Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển và hải đảo (đối với các huyện có biển, đảo). Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Việc làm; dạy nghề; lao động, tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội.