Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ đất đai đã liên tục được bổ sung và hoàn thiện qua các thời kỳ với Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014). Chuyển quyền sử dụng đất là một quan hệ pháp lý và kinh tế quan trọng, cho phép người sử dụng đất thực hiện các giao dịch dân sự, phát huy giá trị nguồn lực đất đai theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Phường Quang Vinh nằm ở phía Bắc thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm hành chính thành phố khoảng 4 km. Với vị trí tiếp giáp huyện Đồng Hỷ ở phía Bắc và phía Đông, giáp các phường Hoàng Văn Thụ, Quang Trung ở phía Nam và giáp phường Quán Triều ở phía Tây, địa bàn phường có nhiều trục giao thông huyết mạch chạy qua như Quốc lộ 3, tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên và đường Dương Tự Minh. Quá trình đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – thương mại – nông nghiệp cùng mật độ dân số cao (1.962 người/km²) đã làm gia tăng đáng kể các giao dịch về quyền sử dụng đất. Bên cạnh những kết quả tích cực, công tác quản lý biến động đất đai tại phường vẫn gặp nhiều vướng mắc do nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều và tính phức tạp trong các giao dịch thực tế. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015" của tác giả Đặng Thị Mới mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn quản lý địa chính cấp cơ sở.
Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể như sau:
-
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015, nhằm đưa ra những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường và đề xuất hướng giải quyết những tồn tại đó.
-
Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Điều tra, đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường.
- Điều tra, đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh.
- Điều tra, đánh giá được tình hình, kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 của phường Quang Vinh.
- Điều tra, đánh giá được sự hiểu biết của người dân địa phương về công tác chuyển quyền sử dụng đất và đánh giá sự hiểu biết đó theo nhóm đối tượng.
- Đánh giá được những thuận lợi khó khăn và có những giải pháp đề xuất để thực hiện tốt công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn phường Quang Vinh.
-
Đối tượng nghiên cứu:
- Nội dung, số liệu, kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh giai đoạn 2013 - 2015.
- Các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, số liệu về chuyển quyền sử dụng đất.
- Thực tiễn công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quang Vinh.
-
Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015. Thời gian tiến hành thu thập và xử lý số liệu tại thực địa diễn ra từ ngày 17/08/2015 đến ngày 30/11/2015.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, kết hợp giữa nghiên cứu pháp lý quy phạm và đánh giá thực tiễn quản lý hành chính địa chính kết hợp điều tra xã hội học.
Về cơ sở lý luận và pháp lý, tác giả căn cứ vào các quy định pháp luật qua từng thời kỳ: từ sự hạn chế của Luật Đất đai 1987 đến bước ngoặt thừa nhận quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt tại Luật Đất đai 1993 (Điều 73 quy định 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), sự mở rộng tại Luật Đất đai 2003 (bổ sung quyền tặng cho, bảo lãnh, góp vốn), và việc chuẩn hóa chặt chẽ tại Luật Đất đai 2013 (chính thức bãi bỏ quyền bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất từ ngày 01/07/2014 theo Điều 167; quy định điều kiện chuyển quyền tại Điều 188; điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp tại Điều 190; đối tượng nhận chuyển quyền tại Điều 169). Hệ thống văn bản dưới luật được viện dẫn trực tiếp bao gồm:
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 78 quy định thủ tục dồn điền đổi thửa; Điều 79 quy định thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê; Điều 81 quy định thủ tục đăng ký và xử lý thế chấp);
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Thông tư số 76/2014/TT-BTC về thu tiền sử dụng đất;
- Các Thông tư liên tịch: số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT, số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT, số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT;
- Các Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên: số 1597/2007/QĐ-UBND, số 06/2011/QĐ-UBND và số 38/2014/QĐ-UBND về hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thuyết minh thống kê, kiểm kê đất đai các năm 2005, 2010, 2013, 2015 của UBND phường Quang Vinh và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên; hồ sơ lưu trữ về biến động đất đai.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn đối với 30 phiếu điều tra, phân bổ thành hai nhóm: Nhóm 1 gồm 15 cán bộ quản lý (cán bộ UBND phường, tổ trưởng tổ dân phố, bí thư chi bộ); Nhóm 2 gồm 15 hộ gia đình, cá nhân cư trú tại 3 tổ dân phố (Tổ 12, Tổ 15, Tổ 16) – đây là các địa bàn có tần suất và khối lượng giao dịch chuyển quyền diễn ra sôi động nhất trong phường.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại thông tin theo từng hình thức chuyển quyền, mục đích sử dụng đất và đối tượng tham gia; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả, lập bảng tổng hợp số liệu và vẽ biểu đồ minh họa.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài, xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất ngày càng tăng của người dân phường Quang Vinh trong tiến trình đô thị hóa. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận trong việc cung cấp cứ liệu thực tế hỗ trợ nâng cao hiệu lực quản lý địa chính tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở khoa học, lý luận, pháp lý và thực tiễn liên quan đến công tác chuyển quyền sử dụng đất. Nội dung phân tích chi tiết bản chất pháp lý của 8 hình thức chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn); làm rõ điểm mới của Luật Đất đai 2013 khi bãi bỏ quyền bảo lãnh và chuẩn hóa trình tự đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Đồng thời, chương này khái quát thực trạng chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam gắn với việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm VILIS, ELIS) và bức tranh sơ bộ về giao dịch đất đai tại phường Quang Vinh.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định ranh giới nghiên cứu về không gian (phường Quang Vinh), thời gian (dữ liệu giai đoạn 2013 - 2015; thời gian khảo sát từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2015) và đối tượng nghiên cứu. Tác giả mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý và phương pháp điều tra thực địa 30 phiếu bảng hỏi (15 cán bộ quản lý, 15 người dân tại tổ 12, 15, 16) cùng phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thống kê bằng Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả cụ thể:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên theo kiểm kê 2010 là 313,69 ha, phân bố tại 16 tổ dân phố. Địa hình tương đối bằng phẳng (cao độ 20 – 30 m), nguồn nước chịu ảnh hưởng của sông Cầu và suối Mỏ Bạch. Cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp – thương mại – nông nghiệp. Dân số theo thống kê năm 2009 là 6.248 người với 1.569 hộ; năm 2015 có 1.557 hộ (trong đó có 388 hộ nông nghiệp).
- Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất: Công tác quản lý nhà nước được thực hiện theo phân cấp. Tổng diện tích tự nhiên năm 2015 là 312,39 ha, đưa vào sử dụng 98,83%.
- Nhóm đất nông nghiệp: 178,64 ha (chiếm 57,18%), trong đó đất trồng lúa là 96,67 ha, đất trồng cây lâu năm là 42,84 ha, rừng sản xuất là 0,16 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 130,09 ha (chiếm 41,65%), trong đó đất ở tại đô thị là 49,95 ha, đất chuyên dùng là 50,27 ha, đất sông suối kênh rạch là 26,29 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: 3,66 ha (chiếm 1,17%), toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng.
- Biến động giai đoạn 2013 - 2015: Diện tích tự nhiên giảm 1,30 ha do kỳ kiểm kê 2015 đo đạc chỉnh lý trực tiếp từ bản đồ địa chính bằng máy; đất nông nghiệp tăng 9,19 ha; đất phi nông nghiệp giảm 6,38 ha; đất chưa sử dụng giảm 4,11 ha.
- Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất (2013 - 2015):
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Tiếp nhận 244 hồ sơ với diện tích 5,13 ha; đã hoàn thành thủ tục 239 hồ sơ với diện tích 4,96 ha (gồm 2,73 ha đất nông nghiệp và 2,23 ha đất ở đô thị ODT). Năm 2013 có 05 hồ sơ bị trả lại do phát sinh tranh chấp hoặc không đủ điều kiện. 100% giao dịch diễn ra giữa cá nhân với cá nhân.
- Tặng cho quyền sử dụng đất: Tiếp nhận và hoàn thành 120 hồ sơ với tổng diện tích 3,31 ha (gồm 1,57 ha đất nông nghiệp và 1,74 ha đất ở ODT). Giao dịch diễn ra chủ yếu khi cha mẹ tách thửa tặng cho con cái lập gia đình (quy mô phổ biến 100 – 200 m²/thửa).
- Chuyển đổi, Cho thuê/cho thuê lại, Góp vốn: Không phát sinh hồ sơ đăng ký chính thức nào tại UBND phường trong cả giai đoạn 2013 - 2015.
- Thế chấp và Thừa kế: Là các hình thức có số lượng giao dịch diễn ra tương đối lớn trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu vay vốn sản xuất và phân chia tài sản theo quy định pháp luật.
- Đánh giá nhận thức qua điều tra xã hội học: Kết quả từ 30 phiếu khảo sát cho thấy cán bộ quản lý nắm vững quy định pháp luật và trình tự thủ tục hành chính tốt hơn người dân. Người dân có mức độ nhận biết khá tốt đối với chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế nhưng hiểu biết rất hạn chế về các hình thức cho thuê, góp vốn, bảo lãnh cũng như các điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tác giả tổng kết các kết quả đạt được trong việc thực hiện thủ tục hành chính, giải quyết hồ sơ chuyển quyền và chỉ ra các nguyên nhân hạn chế; đồng thời kiến nghị các giải pháp về tăng cường tuyên truyền pháp luật, đẩy mạnh số hóa hồ sơ địa chính và tăng cường kiểm tra, giám sát giao dịch ngầm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các số liệu thực tế về kết quả thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quang Vinh giai đoạn 2013 - 2015 thông qua các bảng thống kê sau:
| Chỉ tiêu chuyển quyền sử dụng đất |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Tổng cộng giai đoạn 2013 - 2015 |
| Chuyển nhượng - Số hồ sơ đăng ký (hồ sơ) |
89 |
77 |
78 |
244 |
| - Diện tích đăng ký (ha) |
1,76 |
1,62 |
1,75 |
5,13 |
| Chuyển nhượng - Số hồ sơ hoàn thành (hồ sơ) |
84 |
77 |
78 |
239 |
| - Diện tích hoàn thành (ha) |
1,59 |
1,62 |
1,75 |
4,96 |
| Trong đó: Đất lúa LUA (ha) |
0,20 |
0,50 |
0,69 |
1,39 |
| Trong đó: Đất trồng cây lâu năm CLN (ha) |
0,50 |
0,45 |
0,39 |
1,34 |
| Trong đó: Đất ở đô thị ODT (ha) |
0,89 |
0,67 |
0,67 |
2,23 |
| - Số hồ sơ bị trả lại/chưa hoàn thành (hồ sơ) |
05 |
0 |
0 |
05 |
| Tặng cho - Số hồ sơ đăng ký (hồ sơ) |
43 |
35 |
42 |
120 |
| - Diện tích đăng ký (ha) |
1,22 |
1,05 |
1,04 |
3,31 |
| Tặng cho - Số hồ sơ hoàn thành (hồ sơ) |
43 |
40 |
42 |
120 |
| - Diện tích hoàn thành (ha) |
1,22 |
1,05 |
1,04 |
3,31 |
| Trong đó: Đất nông nghiệp LUA + CLN (ha) |
0,45 |
0,67 |
0,45 |
1,57 |
| Trong đó: Đất ở đô thị ODT (ha) |
0,77 |
0,38 |
0,59 |
1,74 |
| Chuyển đổi QSDĐ (trường hợp) |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ (trường hợp) |
0 |
0 |
0 |
0 |
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến từng tổ dân phố nhằm nâng cao nhận thức pháp lý của người dân, hạn chế các giao dịch chuyển quyền trao tay không đăng ký.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho cán bộ địa chính cấp phường; trang bị đồng bộ cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản lý đất đai (VILIS, ELIS) trong việc luân chuyển, xử lý hồ sơ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật đất đai, kiểm soát việc chuyển mục đích sử dụng đất trái phép sau khi nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho.
- Giải quyết dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại phát sinh từ cơ sở, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết hồ sơ chuyển quyền.
Đóng góp của nghiên cứu là đã cung cấp hệ thống số liệu cụ thể, phản ánh thực chất tình hình vận hành công tác đăng ký biến động đất đai ở cấp xã/phường trong giai đoạn bản lề khi Luật Đất đai 2013 bắt đầu đi vào cuộc sống; chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa các hình thức chuyển quyền chính thức (chuyển nhượng, tặng cho) và các hình thức chuyển quyền ngầm (tự ý cho thuê, tự hoán đổi ruộng đất canh tác không thông qua chính quyền).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện:
- Thời gian tiến hành nghiên cứu tại thực địa tương đối ngắn (từ ngày 17/08/2015 đến ngày 30/11/2015), khiến việc theo dõi diễn biến xử lý các hồ sơ phức tạp hoặc tranh chấp kéo dài bị giới hạn.
- Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (tổng số 30 phiếu, gồm 15 cán bộ và 15 hộ dân) và chỉ tập trung tại 3/16 tổ dân phố (Tổ 12, Tổ 15, Tổ 16), do đó mức độ khái quát hóa về nhận thức cộng đồng trên toàn phường còn mang tính định tính cục bộ.
- Nghiên cứu chưa đo lường định lượng được quy mô các giao dịch ngầm (cho thuê đất tự phát, chuyển nhượng trao tay không lập hợp đồng công chứng/chứng thực) mà mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh hiện tượng qua phỏng vấn và số liệu hồ sơ hành chính được tiếp nhận.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ 16 tổ dân phố của phường; phân tích tác động tài chính từ thuế và lệ phí trước bạ trong chuyển quyền sử dụng đất; hoặc đánh giá hiệu quả áp dụng toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013 những năm sau 2015.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường và Luật kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu các chuyên đề về đăng ký đất đai, biến động quyền sử dụng đất cấp cơ sở. Đối với cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn, các biểu mẫu tổng hợp số liệu biến động đất đai và kết quả phân tích nguyên nhân hồ sơ bị trả lại là nguồn kinh nghiệm thực tế có giá trị để tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng sử dụng đất của phường Quang Vinh năm 2015 được phân bổ cụ thể như thế nào giữa các nhóm đất?
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của phường là 312,39 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp là 178,64 ha (chiếm 57,18%), nhóm đất phi nông nghiệp là 130,09 ha (chiếm 41,65%), và nhóm đất chưa sử dụng còn 3,66 ha (chiếm 1,17%, toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng).
2. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Quang Vinh giai đoạn 2013 - 2015 đạt bao nhiêu và nguyên nhân hồ sơ bị trả lại là gì?
Trong giai đoạn 2013 - 2015, phường đã tiếp nhận 244 hồ sơ chuyển nhượng (5,13 ha) và giải quyết hoàn thành 239 hồ sơ (4,96 ha), đạt tỷ lệ 97,95% về số hồ sơ. Toàn bộ 05 hồ sơ bị trả lại đều phát sinh trong năm 2013 do thửa đất có tranh chấp hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Hoạt động tặng cho quyền sử dụng đất tại địa phương chủ yếu diễn ra đối với loại đất nào và vì sao?
Hoạt động tặng cho diễn ra chủ yếu đối với đất ở đô thị (1,74 ha trên tổng số 3,31 ha hoàn thành, chiếm 52,57%). Nguyên nhân chủ yếu là do cha mẹ thực hiện phân chia, tách thửa đất ở (quy mô từ 100 – 200 m²) cho con cái khi lập gia đình và có nhu cầu tách hộ ra ở riêng.
4. Vì sao trong giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn phường không ghi nhận hồ sơ đăng ký chuyển đổi và cho thuê quyền sử dụng đất?
Đối với quyền chuyển đổi, việc phân chia ruộng đất nông nghiệp đã ổn định từ các giai đoạn trước, các hộ tự hoán đổi canh tác ngắn hạn cho thuận tiện mà không đăng ký. Đối với quyền cho thuê, các hộ kinh doanh phi nông nghiệp chủ yếu sử dụng đất thuộc quyền sở hữu của gia đình hoặc nếu có cho thuê thì các bên tự thỏa thuận bằng hợp đồng dân sự mà không làm thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước.
5. Luật Đất đai năm 2013 đã thay đổi quy định về quyền bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất như thế nào so với Luật Đất đai năm 2003?
Luật Đất đai năm 2003 quy định người sử dụng đất có quyền bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất (Điều 106). Tuy nhiên, do phát sinh nhiều rủi ro cho các tổ chức tín dụng trong giao dịch dân sự, Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 đã chính thức bãi bỏ quyền bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; kể từ ngày 01/07/2014, mọi hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất xác lập mới đều không hợp pháp và bị coi là vô hiệu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Mới đã phản ánh khách quan, chi tiết kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển tiếp pháp luật từ Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013. Bằng việc kết hợp giữa tổng hợp số liệu quản lý địa chính và khảo sát điều tra xã hội học 30 phiếu, công trình đã làm rõ ưu thế vượt trội của các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, đồng thời chỉ ra thực trạng thiếu vắng sự kiểm soát chính thức đối với việc chuyển đổi và cho thuê đất. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào nâng cao nhận thức pháp luật cộng đồng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.