Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống nước mặt tại Việt Nam sở hữu hơn 2.360 con sông, suối có chiều dài trên 10 km cùng hàng nghìn hồ, ao, đóng vai trò huyết mạch cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện và giao thông thủy. Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển kinh tế, đô thị hóa và gia tăng dân số, các nguồn nước mặt đang chịu áp lực lớn từ chất thải sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp chưa qua xử lý. Thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ ra rằng mỗi năm tại Việt Nam có khoảng 9.000 trường hợp tử vong liên quan đến nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém, cùng hàng trăm nghìn ca bệnh phát sinh liên quan đến ô nhiễm nguồn nước.

Sông Bùi là phụ lưu đổ vào sông Đáy, có chiều dài 91 km, diện tích lưu vực 1.250 km², bắt nguồn từ xã Lâm Sơn (huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình), chảy qua các địa bàn của tỉnh Hòa Bình và thành phố Hà Nội trước khi hợp lưu với sông Tích đổ vào sông Đáy tại xã Phúc Lâm (huyện Chương Mỹ, Hà Nội). Nguồn nước sông Bùi phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của các cộng đồng dân cư ven sông. Tuy nhiên, chất lượng nước sông đang chịu tác động tiêu cực từ chất thải sinh hoạt, nước thải phân tán, phụ phẩm chăn nuôi, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật từ đồng ruộng và bùn cát do sạt lở bờ sông. Tính đến thời điểm nghiên cứu, khu vực sông Bùi chưa có báo cáo đánh giá toàn diện định lượng về hiện trạng ô nhiễm gắn liền với đặc điểm thủy văn dòng chảy.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Lệ Anh thực hiện tại Trường Đại học Lâm Nghiệp (năm 2017) với đề tài: "Đánh giá đặc điểm lưu lượng dòng chảy và chất lượng nước sông Bùi đoạn chảy từ Lương Sơn, Hòa Bình tới Xuân Mai, Hà Nội", dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Xuân Dũng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học và thực tiễn về diễn biến chất lượng nước và lưu lượng dòng chảy trên sông Bùi, làm căn cứ đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước phục vụ dân sinh trong lưu vực.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá đặc điểm chất lượng nước mặt sông Bùi đoạn chảy qua huyện Lương Sơn (Hòa Bình) và huyện Chương Mỹ (Hà Nội) thông qua 12 chỉ tiêu lý hóa và vi sinh: pH, TSS, DO, BOD₅, COD, NO₂⁻, NH₄⁺, PO₄³⁻, NO₃⁻, Fe tổng số, độ đục và Coliform.
    • Xác định đặc điểm lưu lượng dòng chảy ($Q$) tại các mặt cắt đại diện trên sông Bùi.
    • Phân tích mối quan hệ và ảnh hưởng tương hỗ giữa lưu lượng dòng chảy tới các thông số chất lượng nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước mặt và chế độ dòng chảy tự nhiên trên đoạn sông Bùi chảy qua huyện Lương Sơn và thị trấn Xuân Mai (Chương Mỹ).
  • Phạm vi không gian: 03 điểm quan trắc đại diện theo phân vùng thủy văn dọc tuyến sông:
    • Điểm Thượng lưu: Khu vực cầu Dổng Dài, xã Lâm Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (Tọa độ: N 20°52'957", E 105°29'772").
    • Điểm Trung lưu: Thôn Đầm Rái, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (Tọa độ: N 20°52'125", E 105°32'361").
    • Điểm Hạ lưu: Thôn Bùi Xá, điểm hợp lưu với sông Tích tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội (Tọa độ: N 20°54'278", E 105°35'828").
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, lấy mẫu và đo đạc thực địa trong 04 đợt của năm 2017 (vào các ngày 02/03, 09/03, 25/03 và 01/04/2017), đồng thời đối sánh chuỗi số liệu quan trắc 4 đợt năm 2016 (15/01, 15/02, 15/03, 15/05/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

  • Khái niệm pháp lý: Khóa luận căn cứ theo Điều 2 Luật Tài nguyên nước về định nghĩa ô nhiễm nguồn nước và phân loại tác nhân ô nhiễm tự nhiên (sạt lở bờ, rửa trôi bề mặt, phân hủy sinh khối) và tác nhân nhân tạo (nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải chăn nuôi, phân bón/thuốc bảo vệ thực vật, nước thải tiểu thủ công nghiệp).
  • Quy chuẩn so sánh chất lượng nước: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT (đối chiếu cụ thể với giới hạn Cột B1 – nguồn nước dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng tương đương).
  • Chỉ số chất lượng nước WQI: Phương pháp tính toán WQI theo Hướng dẫn kỹ thuật ban hành kèm Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường (phát triển trên nền tảng phương pháp WQI-NSF của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Hoa Kỳ).
TT Thông số tính toán WQI Hệ số quan trọng Trọng số tạm thời Trọng số cuối cùng ($w_i$)
1 DO (Oxy hòa tan) 1,4 1,0 0,17
2 Fecal Coliform 1,5 0,9 0,15
3 pH 2,1 0,7 0,12
4 BOD₅ 2,3 0,6 0,10
5 Nitrat ($\text{NO}_3^-$) 2,4 0,6 0,10
6 Photphat ($\text{PO}_4^{3-}$) 2,4 0,6 0,10
7 Nhiệt độ 2,4 0,6 0,10
8 Độ đục 2,9 0,5 0,08
9 Tổng chất rắn (TSS) 3,2 0,4 0,08
Tổng 1,00

Công thức tổ hợp chỉ số chất lượng nước tổng thể: $$\text{WQI} = \frac{\text{WQI}{\text{pH}}}{100} \times \left[ \left(\frac{1}{5}\sum{a=1}^5 \text{WQI}a\right) \times \left(\frac{1}{2}\sum{b=1}^2 \text{WQI}_b\right) \times \text{WQI}_c \right]^{1/3}$$

Trong đó: $\text{WQI}_a$ đại diện cho 05 thông số (DO, $\text{BOD}_5$, COD, $\text{N-NH}_4^+$, $\text{P-PO}_4^{3-}$); $\text{WQI}_b$ đại diện cho 02 thông số (TSS, độ đục); $\text{WQI}c$ là giá trị thông số Tổng Coliform; $\text{WQI}{\text{pH}}$ là giá trị tính toán cho pH.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình phân tích

Khảo sát tuyến & Lựa chọn 3 vị trí (Thượng lưu - Trung lưu - Hạ lưu)
TT Tên chỉ tiêu Phương pháp / Tiêu chuẩn xác định Thiết bị / Hóa chất chính
1 pH TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994) Máy đo pH cầm tay tại hiện trường
2 Oxy hòa tan (DO) TCVN 5499-1995 Máy đo DO hiện trường
3 Độ đục Phương pháp đo quang Máy đo độ đục quang học (chuẩn 0,1 - 1000 NTU)
4 Chất rắn lơ lửng (TSS) Phương pháp phân tích trọng lượng Cân phân tích, tủ sấy $105^\circ\text{C}$, giấy lọc hình nón
5 Nhu cầu oxy sinh học ($\text{BOD}_5$) TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989) Bình ủ 300 ml, hệ số pha loãng 10, tủ ủ tối 5 ngày
6 Nhu cầu oxy hóa học (COD) TCVN 6491-1999 (ISO 6060-1989) Bình nung $150^\circ\text{C}$, $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$, $\text{Ag}_2\text{SO}_4/\text{H}_2\text{SO}_4$, dung dịch chuẩn $\text{Fe}^{2+}$ $0,12\text{M}$, chỉ thị Feroin
7 Hàm lượng $\text{PO}_4^{3-}$ Phương pháp đo quang Thuốc thử amonimolipdat + Axit ascorbic, đo quang bước sóng 890 nm
8 Hàm lượng $\text{NH}_4^+$ TCVN 4563:1988 Thuốc thử Nessler, dung dịch muối Seignette, máy so màu UV-VIS
9 Hàm lượng $\text{NO}_3^-$ Phương pháp so màu quang điện Thuốc thử axit đisunfofenic, kiềm hóa bằng $\text{NH}_4\text{OH}$ hoặc $\text{KOH}$ 10N, bước sóng 410 nm
10 Hàm lượng $\text{NO}_2^-$ Đo quang với thuốc thử Griess Thuốc thử Griess A & B, đo mật độ quang bước sóng 525–530 nm
11 Hàm lượng Sắt tổng (Fe) Phương pháp đo quang phức màu Thuốc thử axit sunfosalixilic / 1,10-phenanthroline, bước sóng 509 nm
12 Coliform TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308-2:1990) Phương pháp MPN (ống nghiệm môi trường chọn lọc lactoza, ủ $35-37^\circ\text{C}$ và $44^\circ\text{C}$)

Phương pháp tính toán thủy lực dòng chảy

  • Lưu lượng dòng chảy: $$Q = S \times V \quad (\text{m}^3/\text{s})$$
  • Diện tích mặt cắt ngang ướt ($S$): Xác định bằng phương pháp căng dây đo chiều rộng mặt nước, chia mặt cắt thành nhiều ô bộ phận giới hạn bởi các đường thủy trực đo sâu ($h_1, h_2, \dots, h_n$) bằng ống nhựa có khắc vạch đo.
  • Vận tốc dòng chảy trung bình ($V$): Do vận tốc dòng chảy tại khu vực nghiên cứu nhỏ, máy đo lưu tốc phát sinh sai số lớn; tác giả sử dụng phương pháp phao trôi tự do (sử dụng quả cam) đo thời gian di chuyển trên quãng đường cố định, lặp lại 02 lần để lấy giá trị trung bình, sau đó nhân với hệ số suy giảm thủy lực $0,7$ để chuyển từ vận tốc mặt sang vận tốc trung bình mặt cắt: $$V = V_{\text{phao}} \times 0,7 \quad (\text{m/s})$$

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Trình bày tổng quan thực trạng thoái hóa và ô nhiễm hệ thống sông ngòi tại Việt Nam dưới tác động của nước thải không qua xử lý. Giới thiệu khái quát về vai trò của lưu vực sông Bùi (dài 91 km, diện tích 1.250 km²) đối với hoạt động sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của huyện Lương Sơn (Hòa Bình) và huyện Chương Mỹ (Hà Nội). Nêu rõ sự cần thiết phải thực hiện đề tài do tại thời điểm nghiên cứu khu vực này chưa có các khảo sát định lượng toàn diện về chất lượng nước kết hợp với lưu lượng thủy văn.

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các cơ sở lý luận về ô nhiễm nước mặt; phân tích nguyên nhân ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo (nước thải đô thị, nước thải công nghiệp từ các cụm công nghiệp tập trung, hóa chất nông nghiệp như Aldrin, Thiodol, Monitor). Nêu các sự cố ô nhiễm môi trường nước điển hình trên thế giới (vụ nhiễm độc thủy ngân Minamata tại Nhật Bản do nhà máy Chisso xả thải; sự cố ô nhiễm thủy ngân trên sông Tùng Hoa - Trung Quốc; thảm họa tràn dầu Deepwater Horizon năm 2010 tại Vịnh Mexico) và thực trạng ô nhiễm tại các lưu vực sông ở Việt Nam (sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai, sông Tô Lịch, sông Thị Vải). Trình bày lịch sử hình thành, cấu trúc thuật toán và thang đánh giá của chỉ số chất lượng nước WQI, hướng dẫn của Tổng cục Môi trường theo Quyết định 879/QĐ-TCMT. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây tại lưu vực sông Bùi và các sông lân cận của Khuất Thị Thủy (2008), Vũ Thị Hồng Nghĩa (2011), Nguyên Lựu Hương (2013), Đỗ Thị Thu Phúc (2016), Nguyễn Thùy Dương (2016).

Chương 2: Mục tiêu - Đối tượng - Nội dung - Phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể 2 nhóm mục tiêu nghiên cứu; thiết lập hệ thống 12 chỉ tiêu phân tích lý hóa, vi sinh; mô tả chi tiết phương pháp khảo sát tuyến, tọa độ 03 vị trí quan trắc dọc sông Bùi (Thượng lưu - Trung lưu - Hạ lưu). Quy định cụ thể quy trình lấy mẫu hiện trường bằng gậy chuyên dụng 1,2 m và bình chứa polymer 1 lít, kỹ thuật cố định mẫu hóa học, vận chuyển và bảo quản lạnh. Mô tả chi tiết nguyên lý hóa học và thiết bị cho từng phép phân tích (đo nhanh pH/DO; so màu quang học cho $\text{PO}_4^{3-}, \text{NH}_4^+, \text{NO}_3^-, \text{NO}_2^-$, Fe; chuẩn độ COD; ủ pha loãng $\text{BOD}5$; đếm khuẩn lạc Coliform MPN). Trình bày phương pháp tính toán thủy văn xác định diện tích mặt cắt ($S$), vận tốc phao ($V{\text{phao}}$) nhân hệ số 0,7 và lưu lượng dòng chảy ($Q$).

Chương III: Điều kiện tự nhiên - Kinh tế - Xã hội khu vực nghiên cứu

  • Thị trấn Xuân Mai (Chương Mỹ, Hà Nội): Nằm ở giao lộ Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A (đường Hồ Chí Minh), cách trung tâm Hà Nội 33 km về phía Tây; thuộc chuỗi 5 đô thị vệ tinh của Thủ đô. Địa hình đồi núi thấp phía Tây Bắc (cao độ 48–130 m) chuyển tiếp sang đồng bằng phía Đông (cao độ 4–7 m). Dân số năm 2014 gồm 5.981 nhân khẩu tại 9 khu dân cư và hơn 13.000 nhân khẩu thuộc 30 cơ quan đóng trên địa bàn; có 4.764 hộ gia đình (1.103 hộ nông nghiệp, 3.661 hộ phi nông nghiệp). Tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 13,0%, lao động nông - lâm nghiệp chiếm 32%, phi nông nghiệp chiếm 48%. Hạ tầng y tế có 1 trạm y tế đạt chuẩn (diện tích 853,1 m², gồm 10 phòng, 7 giường bệnh, 5 cán bộ y tế).
  • Huyện Lương Sơn (Hòa Bình): Huyện bán sơn địa cửa ngõ vùng Tây Bắc, cách Hà Nội 40 km, độ cao trung bình 251 m so với mực nước biển, lượng mưa trung bình 1.769 mm/năm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,4% (nông - lâm - thủy sản tăng 3,9%, công nghiệp - xây dựng tăng 10,31%, dịch vụ tăng 6,24%). Diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 126,4 nghìn ha, sản lượng 36,5 vạn tấn. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 12%. Công tác quản lý khoáng sản được quản lý theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá chi tiết diễn biến 12 thông số chất lượng nước theo không gian từ thượng lưu đến hạ lưu và theo thời gian quan trắc (các đợt tháng 3, tháng 4 năm 2017 đối sánh với năm 2016).

  • Thông số pH: Dao động ổn định và nằm hoàn toàn trong ngưỡng cho phép từ 5,5 đến 9,0 theo QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1).
  • Tính toán chỉ số WQI: Đánh giá chất lượng nước tổng hợp tại 3 trạm quan trắc, xác định mức độ suy giảm chất lượng nước rõ rệt khi dòng sông chảy qua các khu vực tập trung đông dân cư và canh tác nông nghiệp.
  • Thủy lực dòng chảy: Phân tích hình thái mặt cắt ngang sông, diện tích ướt và vận tốc dòng chảy tại 3 điểm đo. Xác định mối liên hệ tương quan giữa lưu lượng dòng chảy ($Q$) với độ đục, hàm lượng oxy hòa tan (DO), chất rắn lơ lửng (TSS) và các chất hữu cơ/dinh dưỡng.

Chương V: Kết luận - Tồn tại - Kiến nghị

Tóm tắt các phát hiện chính về hiện trạng chất lượng nước và chế độ thủy lực trên sông Bùi; nêu bật các hạn chế về thời gian khảo sát, số lượng đợt lấy mẫu; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý quy hoạch và kiểm soát nguồn thải dọc hành lang lưu vực sông.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Đặc điểm chất lượng nước mặt:
    • Giá trị pH tại cả 3 vị trí đo (Thượng lưu, Trung lưu, Hạ lưu) qua các đợt khảo sát năm 2016 và 2017 đều nằm trong khoảng giới hạn cho phép ($5,5 - 9,0$) của QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1), phù hợp cho mục đích tưới tiêu và sản xuất nông nghiệp.
    • Chất lượng nước mặt sông Bùi có sự suy giảm rõ rệt theo chiều dài dòng chảy từ Thượng lưu (Lâm Sơn, Lương Sơn) đến Hạ lưu (Xuân Mai, Chương Mỹ). Nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ ($\text{BOD}_5$, COD), chất dinh dưỡng ($\text{N-NH}_4^+$, $\text{P-PO}_4^{3-}$) và vi sinh vật (Coliform) gia tăng tại các điểm trung lưu và hạ lưu do tiếp nhận nước thải sinh hoạt nông thôn, nước thải từ trường học, khu dân cư ven bờ và rửa trôi phân bón từ đồng ruộng, bãi ngô.
  2. Đặc điểm lưu lượng dòng chảy và mối quan hệ thủy văn - môi trường:
    • Đo đạc chính xác diện tích mặt cắt ngang và lưu tốc dòng chảy thực tế tại 3 vị trí quan trắc. Kết quả cho thấy lưu lượng dòng chảy ($Q$) biến động phụ thuộc vào lượng mưa thực tế tích lũy tại lưu vực (khảo sát lượng mưa các đợt đo từ 1,25 mm đến 22,6 mm năm 2017).
    • Tồn tại mối quan hệ tương hỗ giữa lưu lượng dòng chảy và các thông số chất lượng nước:
      • Khi lưu lượng dòng chảy tăng do mưa lũ, vận tốc dòng chảy cuốn theo bùn cát đáy và rửa trôi đất bề mặt làm độ đục và nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) tăng mạnh.
      • Dòng chảy gia tăng làm tăng cường quá trình xáo trộn và hòa tan oxy từ không khí vào tầng nước mặt, tác động trực tiếp đến biến thiên hàm lượng DO dọc tuyến sông.

Đóng góp mới của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu kế thừa có hệ thống, bổ sung chuỗi số liệu quan trắc năm 2017 và đối chiếu với dữ liệu năm 2016 của Đỗ Thị Thu Phúc để chỉ ra xu thế diễn biến chất lượng nước sông Bùi theo thời gian.
  • Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đó (chỉ khảo sát hiện trạng đơn thuần) bằng việc kết hợp đồng thời giữa quan trắc chất lượng nước (12 thông số) với tính toán thực nghiệm các thông số thủy lực dòng chảy (mặt cắt, lưu tốc, lưu lượng), làm rõ mối quan hệ giữa chế độ dòng chảy và khả năng pha loãng/vận chuyển chất ô nhiễm trên sông Bùi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực hiện đề tài ngắn, chuỗi số liệu quan trắc thực địa chỉ tập trung vào một số đợt điển hình trong mùa cạn/chuyển mùa (tháng 3 đến đầu tháng 4 năm 2017) với 4 đợt lấy mẫu, chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ chu kỳ mùa lũ trong năm.
    • Số lượng vị trí quan trắc còn hạn chế (03 điểm trên tuyến sông), chưa bao quát hết các cống xả thải phân tán và các phụ lưu nhỏ đổ vào sông Bùi.
    • Thiết bị đo lưu tốc cầm tay có độ nhạy chưa cao tại các vùng nước chảy chậm, bắt buộc phải sử dụng phương pháp phao trôi thực nghiệm có hệ số hiệu chỉnh ($0,7$).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng mạng lưới điểm quan trắc chất lượng nước và bố trí thêm các trạm đo lưu lượng tự động trên toàn bộ lưu vực sông Bùi (kể cả đoạn hạ lưu qua Chương Mỹ trước khi đổ vào sông Đáy).
    • Tăng tần suất lấy mẫu quan trắc theo mùa (mùa khô và mùa mưa lũ liên tục trong nhiều năm) để xây dựng mô hình dự báo lan truyền chất ô nhiễm trong mối tương quan với chế độ dòng chảy.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Quản lý Tài nguyên rừng, Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Đất đai, Thủy văn và Tài nguyên nước.
  • Nội dung đáng giá:
    • Phương pháp luận kết hợp giữa điều tra thực địa, phương pháp đo lưu tốc bằng phao cải tiến cho sông nhỏ, quy trình phân tích trong phòng thí nghiệm 12 thông số theo TCVN.
    • Bộ hướng dẫn chi tiết về tính toán chỉ số chất lượng nước WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT.
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Xuân Mai và huyện Lương Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn bao nhiêu vị trí lấy mẫu trên sông Bùi và tọa độ cụ thể ra sao? Tác giả bố trí 03 điểm lấy mẫu đại diện cho 3 phân đoạn thủy văn của sông:

  • Thượng lưu: Cầu Dổng Dài, xã Lâm Sơn, huyện Lương Sơn, Hòa Bình (Tọa độ: N 20°52'957", E 105°29'772").
  • Trung lưu: Thôn Đầm Rái, huyện Lương Sơn, Hòa Bình (Tọa độ: N 20°52'125", E 105°32'361").
  • Hạ lưu: Thôn Bùi Xá, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội (Tọa độ: N 20°54'278", E 105°35'828").

2. Phương pháp xác định vận tốc dòng chảy được thực hiện như thế nào khi thiết bị đo lưu tốc có sai số lớn? Do vận tốc dòng chảy sông Bùi tại thời điểm khảo sát nhỏ khiến thiết bị đo lưu tốc không cho kết quả ổn định, tác giả sử dụng phao trôi tự do (sử dụng quả cam) trên một quãng đường xác định ($1\text{ m}$), đo thời gian trôi lặp lại 2 lần lấy trung bình. Vận tốc mặt tính được nhân với hệ số thủy lực $0,7$ để quy đổi sang vận tốc trung bình mặt cắt ngang ($V = V_{\text{phao}} \times 0,7\text{ m/s}$).

3. Khóa luận phân tích những chỉ tiêu chất lượng nước nào và quy chuẩn đối chiếu là gì? Nghiên cứu phân tích 12 chỉ tiêu gồm: pH, TSS, DO, BOD₅, COD, $\text{NO}_2^-$, $\text{NH}_4^+$, $\text{PO}_4^{3-}$, $\text{NO}_3^-$, Fe tổng số, Độ đục và Coliform. Kết quả được đối chiếu trực tiếp với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT theo ngưỡng Cột B1 (phục vụ mục đích tưới tiêu thủy lợi) và tính toán chỉ số WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT.

4. Khảo sát thực địa năm 2017 được tiến hành vào những ngày nào và lượng mưa ghi nhận ra sao? Tác giả khảo sát và lấy mẫu vào 4 đợt năm 2017: ngày 02/03 (lượng mưa 1,25 mm), ngày 09/03 (lượng mưa 4,55 mm), ngày 25/03 (lượng mưa 10,75 mm) và ngày 01/04 (lượng mưa 22,6 mm).

5. Kết quả đánh giá chỉ tiêu pH trên sông Bùi ghi nhận được điều gì? Chỉ tiêu pH tại tất cả các điểm đo và đợt đo trong hai năm 2016 và 2017 đều duy trì ổn định, nằm trọn trong ngưỡng cho phép từ 5,5 đến 9,0 theo quy định tại Cột B1 của QCVN 08:2008/BTNMT.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Lệ Anh đã hoàn thành mục tiêu đánh giá hiện trạng chất lượng nước và đặc điểm thủy văn sông Bùi đoạn từ Lương Sơn (Hòa Bình) đến Xuân Mai (Hà Nội). Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát thực địa, phân tích 12 chỉ tiêu lý hóa - vi sinh trong phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN và tính toán chỉ số WQI, nghiên cứu đã phản ánh rõ mức độ ô nhiễm gia tăng dần từ thượng lưu về hạ lưu do các nguồn thải sinh hoạt và nông nghiệp. Công trình đồng thời làm rõ mối tương quan giữa lưu lượng dòng chảy với độ đục, TSS và DO, cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích phục vụ công tác quản lý môi trường nước tại địa phương.