Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Của Nhà Máy Chế Biến Quặng Vonfram Đa Kim Núi Pháo Tại Xã Hà Thượng

Đánh giá chất lượng nước thải từ nhà máy chế biến quặng vonfram đa kim Núi Pháo, xã Hà Thượng, mang lại cái nhìn sâu sắc về môi trường.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

47
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Một số khái niệm cơ bản

2.2.1. Khái niệm môi trường

2.2.2. Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường

2.2.3. Khái niệm phát triển bền vững

2.2.4. Khái niệm ô nhiễm môi trường

2.2.5. Ô nhiễm môi trường nước

2.2.6. Ô nhiễm môi trường đất

2.2.7. Ô nhiễm môi trường không khí

2.2.8. Khái niệm nước thải công nghiệp

2.3. Các thông số, chỉ tiêu sử dụng đánh giá chất lượng nước

2.3.1. Màu sắc

2.3.2. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

2.3.3. Độ cứng

2.3.4. Nồng độ oxy tự do hòa tan trong nước (DO)

2.3.5. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

2.3.6. Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD)

2.3.7. Kim loại nặng

2.3.8. Các nhóm anion NO3-, PO4-, SO4-

2.3.9. Các tác nhân ô nhiễm sinh học

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Tổng quan về công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo

3.3.2. Đánh giá chất lượng nước thải của Công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo

3.3.3. Ảnh hưởng của nước thải sản xuất Công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo đến chất lượng các nguồn nước tiếp nhận

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp

3.4.2. Phương pháp lấy mẫu nước thải

3.4.3. Phương pháp phân tích

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng quan về công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo

4.1.1. Vị trí khu vực dự án

4.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

4.1.3. Hiện trạng công nghệ sản xuất

4.1.4. Hiện trạng sử dụng nước, nước thải và quy trình xử lý nước thải của nhà máy

4.2. Đánh giá chất lượng nước thải của nhà máy Núi Pháo

4.3. Ảnh hưởng của nước thải sản xuất Công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo đến chất lượng các nguồn nước tiếp nhận

4.3.1. Chất lượng nước trên suối Thủy Tinh

4.3.2. Chất lượng nước trên suối Cát

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Từ Nhà Máy Chế Biến Quặng

Đánh giá chất lượng nước thải từ nhà máy chế biến quặng Vonfram đa kim Núi Pháo là một vấn đề quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Nước thải công nghiệp thường chứa nhiều chất ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc nghiên cứu và đánh giá chất lượng nước thải giúp xác định mức độ ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Nước Thải Công Nghiệp

Nước thải công nghiệp là nước được sinh ra trong quá trình sản xuất, chứa nhiều chất ô nhiễm như kim loại nặng, hóa chất độc hại. Việc hiểu rõ về nước thải công nghiệp là cần thiết để có các biện pháp xử lý phù hợp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải

Đánh giá chất lượng nước thải giúp phát hiện sớm các vấn đề ô nhiễm, từ đó có thể đưa ra các giải pháp xử lý kịp thời, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Thải Từ Nhà Máy Chế Biến Quặng

Nhà máy chế biến quặng Vonfram đa kim Núi Pháo đã gây ra nhiều vấn đề ô nhiễm nước thải nghiêm trọng. Nước thải từ nhà máy chứa nhiều chất độc hại như As, Pb, và các kim loại nặng khác. Những chất này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn tác động xấu đến sức khỏe của người dân xung quanh.

2.1. Các Chất Ô Nhiễm Chính Trong Nước Thải

Nước thải từ nhà máy chứa nhiều chất ô nhiễm như As, Pb, và các ion độc hại khác. Những chất này có thể gây ra các bệnh lý nghiêm trọng cho con người và động vật.

2.2. Tác Động Của Nước Thải Đến Môi Trường

Nước thải không được xử lý có thể làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Việc xả thải không kiểm soát có thể dẫn đến tình trạng ô nhiễm kéo dài.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Từ Nhà Máy

Để đánh giá chất lượng nước thải, cần áp dụng các phương pháp phân tích khoa học. Các chỉ tiêu như pH, BOD, COD, và nồng độ kim loại nặng sẽ được kiểm tra để xác định mức độ ô nhiễm.

3.1. Phương Pháp Lấy Mẫu Nước Thải

Việc lấy mẫu nước thải cần tuân thủ các quy định nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích. Mẫu nước sẽ được lấy tại các điểm xả thải chính của nhà máy.

3.2. Phân Tích Các Chỉ Tiêu Chất Lượng

Các chỉ tiêu như BOD, COD, và nồng độ kim loại nặng sẽ được phân tích để đánh giá mức độ ô nhiễm. Kết quả phân tích sẽ giúp xác định các biện pháp xử lý cần thiết.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chất Lượng Nước Thải

Kết quả nghiên cứu cho thấy nước thải từ nhà máy chế biến quặng Núi Pháo có nhiều chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp xử lý nước thải hiệu quả.

4.1. Kết Quả Phân Tích Nước Thải

Kết quả phân tích cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Nguồn Nước Tiếp Nhận

Nước thải từ nhà máy đã làm ô nhiễm các nguồn nước tiếp nhận, gây ra tình trạng suy giảm chất lượng nước mặt và nước ngầm trong khu vực.

V. Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Từ Nhà Máy Chế Biến Quặng

Để giảm thiểu ô nhiễm, cần áp dụng các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả. Các công nghệ xử lý hiện đại sẽ giúp loại bỏ các chất ô nhiễm trước khi xả ra môi trường.

5.1. Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiện Đại

Công nghệ xử lý nước thải hiện đại như hệ thống lọc sinh học và hóa lý sẽ giúp loại bỏ các chất ô nhiễm hiệu quả, bảo vệ môi trường.

5.2. Đề Xuất Các Biện Pháp Quản Lý Nước Thải

Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ trong việc xả thải nước thải từ nhà máy, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

VI. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai Trong Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải

Đánh giá chất lượng nước thải từ nhà máy chế biến quặng Vonfram đa kim Núi Pháo là một nhiệm vụ quan trọng. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới để cải thiện chất lượng nước thải và bảo vệ môi trường.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Liên Tục

Nghiên cứu liên tục về chất lượng nước thải sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề ô nhiễm, từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời.

6.2. Hướng Đi Tương Lai Trong Quản Lý Nước Thải

Cần có các chính sách và quy định nghiêm ngặt hơn trong quản lý nước thải, đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

15/07/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng nước thải của nhà máy chế biến quặng vonfram đa kim núi pháo công ty tnhh khai thác chế biến khoáng sản núi pháo trên địa bàn xã hà thượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I của Luật Bảo vệ môi trường năm Việt Nam 2014)[6] 5 - Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc lại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng các sinh vật trong nước. - Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn cảu các quần xã sống trong đất. - Ô nhiễm môi trường không khí: Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho các sinh vật khác như động vật và cây lương thực, và có thể làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng.

Hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên có thể gây ra ô nhiễm không khí. - Khái niệm nước thải công nghiệp : “Nước thải công nghiệp là: nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từcác công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên. Nước thải côngnghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của côngnghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên.2 Các thông số, chỉ tiêu sử dụng đánh giá chất lượng nước - Màu sắc: Nước tinh khiết thì không có màu. Nước thường có màu do sự tồn tại một số chất như các chất hữu cơ do xác thực vật bị phân hủy (các chất humic); sắt và mangan dạng keo hoặc dạng hòa tan làm nước có màu vàng, đỏ, đen.

- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Chất lơ lửng là các hạt rắn vô cơ lơ lửng trong nước như khoáng sét, bùn, bụi quặng, vi khuẩn, tảo,… sự có mặt của chất lơ lửng trong nước mặt do hoạt động xói mòn, nước chảy tràn làm mặt nước bị đục, thay đổi màu sắc và các tính chất khác. Chất rắn lơ lửng ít xuất hiện trong nước ngầm vì nước được lọc và các chất rắn được giữ lại trong quá trình nước thấm qua các tầng đất. - Độ cứng : Độ cứng của nước do sự có mặt của các muối Ca và Mg trong nước. Độ cứng của nước được gọi là tạm thời khi nó do các muối cacbonat hoặc bicacbonat.

Loại nước này khi đun sẽ tạo ra kết tủa CaCO 3 và MgCO3 và sẽ bớt cứng. Độ cứng vĩnh cửu của nước gây nên do các muối sunfat hoặc clorua Ca, Mg. Độ cứng vĩnh cửu thường rất khó loại trừ. Độ cứng là chỉ tiêu cần quan tâm khi đánh giá chất lượng nước ngầm.

Nó ảnh hưởng lớn tới chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất. Độ cứng của nước được tính bằng Mg/l CaCO3. Đối với nước tinh khiết thì pH = 7, khi trong nước chứa nhiều ion H + hơn ion OH- thì nước có tính axit (PH < 7), khi nước có nhiều ion OH - thì nước có tính kiềm (PH > 7). - Nồng độ oxy tự do hòa tan trong nước (DO).

: Oxy tự do hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước thường được tạo ra do sự hòa tan oxy từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. Nồng độ oxy tự do tan trong nước khoảng 8 -10 mg/l, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất,sự quang hợp của tảo. Do 7 vậy DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá ô nhiễm của thủy vực, nhất là ô nhiễm hữu cơ. - Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) : Nhu cầu oxy hóa là lượng oxy mà sinh vật cần dùng để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thành CO2, nước, tế bào mới và các sản phẩm trung gian.

- Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) : Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và nước. Như vậy, COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ các hợp chất hữu cơ trong nước, còn BOD chỉ là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất dễ phân hủy sinh học. - Kim loại nặng : Các kim loại như: Hg, Cd, Pb, As, Cr, Cu, Zn, Fe,. có trong nước với nồng độ lớn đều làm nước bị ô nhiễm.

Kim loại nặng không tham gia, hoặc ít tham gia vào các quá trình sinh hóa và thường tích lũy lại trong cơ thể sinh vật, vì vậy chúng là các chất độc gây hại cho cơ thể sinh vật. Các kim loại nặng này có mặt trong nước do nhiều nguồn như nước thải công nghiệp, còn trong khai thác khoáng sản thì do nước mỏ có tính axit làm tăng quá trính hòa tan các kim loại nặng trong thành phần khoáng vật. - Các nhóm anion NO3-, PO4-, SO4- : Các nguyên tố N, P, S ở nồng độ thấp thì chất dinh dưỡng do tảo và các sinh vật dưới nước. Tuy nhiên, khi nồng độ các chất này cao gây ra sự phú dưỡng hoặc gây là nguyên nhân gây nên các biến đổi sinh hóa trong cơ thể người và sinh vật mà sử dụng nguồn nước này.

- Các tác nhân ô nhiễm sinh học : Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước gây tác hại cho nguồn nước phục vụ vào mục đích sinh hoạt. Các sinh vật này có thể truyền hoặc gây bệnh cho người và động vật. Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống 8 một thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng. Để đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật của nước, người ta thường dùng chỉ tiêu Coliform.

Ô nhiễm nước và ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến đời sống và sản xuất Trong hệ sinh thái các thủy vực nước ngọt luôn tồn tại các mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tạo nên trạng thái cân bằng động, giữ cho trạng thái ít bị biến đổi đột ngột. Con người trong quá trình phát triển đã tác động tác động nhiều đến trạng thái cân bằng theo hướng bất lợi. con người đã xây dựng các đô thị lớn, các vùng dân cư, các trung tâm công ngiệp. bên những sông, hồ.

Các chất thải ở các lĩnh vực khác nhau đi vào nước, ảnh hưởng xấu đến giá trị sử dụng mọi mặt của nước. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ và nước bị ô nhiễm. Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn.

Ở các thành phố lớn, đông dân chất thải do sinh hoạt cũng là một nguyên nhân quan trọng đang gây ô nhiễm môi trường nước. Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Ví như ở các ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11, chỉ số nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD), nhu cầu ôxy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1, hàm lượng chất rắn lơ lửng. cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép.

Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN -) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước bề mặt trong vùng dân cư. Đã có những khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở một số địa phương cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu 9 vực. Không chỉ ở các thành phố lớn mà ở hầu hết các đô thị khác, nước thải do các cơ sở công nghiệp cũng không được xử lý, độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiểu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), ôxy hoà tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP. Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ con người.

Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước. Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc. Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị, nước thải, rác thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương). Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải, một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nguồn nước.

Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay ở nước ta có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao. Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Từ Nhà Máy Chế Biến Quặng Vonfram Đa Kim Núi Pháo" cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng nước thải từ nhà máy chế biến quặng, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tài liệu này không chỉ đánh giá các chỉ tiêu chất lượng nước thải mà còn phân tích tác động của chúng đến môi trường xung quanh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình xử lý nước thải và các biện pháp cải thiện chất lượng nước, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp khai thác và chế biến.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước thải, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn đánh giá chất lượng và hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố bắc giang tỉnh bắc giang", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về chất lượng nước thải sinh hoạt. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn đánh giá thực trạng chất lượng nước thải nhà máy giấy hoàng văn thụ" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề tương tự trong ngành công nghiệp giấy. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn đánh giá thực trạng chất lượng nước thải và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường tại bệnh viện đa khoa tỉnh lạng sơn" sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng nước thải trong lĩnh vực y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước thải và bảo vệ môi trường.