Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học - Môi trường của tác giả Nguyễn Xuân Cường (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: PGS. Đỗ Thị Lan, năm 2014) tập trung giải quyết bài toán suy giảm chất lượng tài nguyên nước dưới đất tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Sau hơn 10 năm tái lập tỉnh Vĩnh Phúc, địa phương chứng kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh chóng, chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa. Tuy nhiên, các hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại, tiểu thủ công nghiệp làng nghề và sinh hoạt dân cư đã phát sinh khối lượng lớn chất thải chưa được xử lý triệt để, tác động tiêu cực đến môi trường đất và nguồn nước ngầm. Kết quả quan trắc các năm trước đó cho thấy nhiều chỉ tiêu chất lượng nước dưới đất có dấu hiệu vượt quy chuẩn kỹ thuật cho phép. Do người dân trên địa bàn chủ yếu sử dụng nước ngầm thông qua hệ thống giếng khoan, giếng đào để phục vụ ăn uống và sinh hoạt, việc đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước ngầm là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đề xuất biện pháp quản lý bền vững.

Khóa luận xác định 05 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, bảo vệ môi trường của huyện Bình Xuyên.
  3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm của huyện Bình Xuyên thông qua đo đạc, phân tích mẫu thực nghiệm.
  4. Dự báo xu thế diễn biến môi trường trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 – 2020.
  5. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm khắc phục và phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước ngầm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên và 10 vị trí quan trắc nước dưới đất phân bố tại các xã, thị trấn: Đạo Đức, Bá Hiến, Thanh Lãng, Sơn Lôi, Thiện Kế, Hương Canh, Quất Lưu, Tân Phong, Phú Xuân.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực địa diễn ra từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng các cơ sở lý thuyết về địa chất thủy văn, vòng tuần hoàn nước ngầm trong chu trình thủy văn, các nhân tố ảnh hưởng đến trữ lượng và chất lượng nước dưới đất (lượng mưa, bốc hơi, địa hình địa mạo, tác động nhân sinh do khai thác quá mức và xả thải). Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa theo Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (thông qua ngày 29/11/2005, hiệu lực từ ngày 01/07/2006).
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.
  • Luật Tài nguyên nước năm 2012.
  • Thông tư số 13/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất.
  • Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 23/01/2014 phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước giai đoạn 2014–2020.
  • Quy chuẩn so sánh: QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và thực nghiệm phân tích hóa lý trong phòng thí nghiệm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Phân tích - tổng hợp hệ thống; thống kê số liệu kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn; kế thừa các báo cáo của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Phòng TN&MT huyện Bình Xuyên; phương pháp chuyên gia; đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA); phương pháp dự báo xu thế.
  • Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Thực hiện theo TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991), TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) và TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11:1992). Mẫu được chứa trong bình chuyên dụng, dán nhãn mã hóa tại hiện trường và bảo quản lạnh trong quá trình vận chuyển.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Phân tích 22 thông số hóa lý và vi sinh theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Standard Methods (SMEWW):
    • pH: TCVN 6492:2011; Độ cứng (theo CaCO3): TCVN 6224:1996; COD: TCVN 6491:1999; Chất rắn tổng số (TS): TCVN 4560:1988.
    • Anion dinh dưỡng: Photphat ($PO_4^{3-}$): TCVN 6202:2008; Nitrat ($NO_3^-$): TCVN 6180:1996; Nitrit ($NO_2^-$): TCVN 6178:1996; Amoni ($NH_4^+$): TCVN 5988:1995; Clorua ($Cl^-$): TCVN 6194:1998; Sulfat ($SO_4^{2-}$): TCVN 6200:1996.
    • Kim loại nặng: Pb, Cd, Zn, Cu: TCVN 6193:1996; Asen (As): TCVN 6626:2000; Thủy ngân (Hg): SMEWW 3112:2012; Sắt (Fe) và Mangan (Mn): SMEWW 3111B:2011/2012; Crôm VI ($Cr^{6+}$): TCVN 6658:2000; Độ oxy hóa (theo $KMnO_4$): TCVN 4565:1988.
    • Vi sinh vật: Coliform tổng số và E. Coli: TCVN 6187-2:1996.
Ký hiệu Vị trí lấy mẫu Tọa độ địa lý
NN1 Nhà ông Nguyễn Ngọc Khoa, thôn Kiền Sơn, xã Đạo Đức N: 21°14’29” – E: 105°40’37”
NN2 Nhà ông Trần Văn Tốt, thôn Vinh Tiến, xã Bá Hiến N: 21°19’29” – E: 105°41’17”
NN3 Nhà ông Nguyễn Công Cư, khu Yên Thần, thị trấn Thanh Lãng N: 21°14’23” – E: 105°36’59”
NN4 Nhà bà Nguyễn Thị Tập, thôn Nhân Nghĩa, xã Sơn Lôi N: 21°16’33” – E: 105°40’43”
NN5 Nhà ông Nguyễn Văn Sử, thôn Thiện Kế, xã Thiện Kế N: 21°19’10” – E: 105°39’53”
NN6 Nhà ông Nguyễn Khắc Phẩm, khu chợ Cánh, TT. Hương Canh N: 21°16’06” – E: 105°39’00”
NN7 Nhà ông Trần Minh Sơn, khu Vườn Quan, xã Đạo Đức N: 21°14’52” – E: 105°40’07”
NN8 Nhà ông Trần Văn Tuyên, thôn Chũng, xã Quất Lưu N: 21°17’07” – E: 105°38’19”
NN9 Nhà ông Trần Văn Tiệp, thôn Tân An, xã Tân Phong N: 21°15’25” – E: 105°37’57”
NN10 Nhà ông Nguyễn Văn Hảo, thôn Lý Nhân, xã Phú Xuân N: 21°13’57” – E: 105°38’16”

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ nguồn nước ngầm trong bối cảnh công nghiệp hóa tại Vĩnh Phúc, xác định rõ 5 mục tiêu, các yêu cầu kỹ thuật về tính chính xác của số liệu thực nghiệm, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cứ liệu khoa học cho công tác quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở khoa học về tài nguyên nước dưới đất, chu trình thủy văn, phân loại tầng chứa nước và các nguyên nhân gây ô nhiễm tự nhiên (nhiễm phèn, mặn, hàm lượng Fe, Mn cao) cùng các tác nhân nhân tạo (chất hữu cơ, hợp chất nitơ, kim loại nặng, vi sinh vật do nước thải, rác thải và hóa chất bảo vệ thực vật). Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế (cảnh báo của UNESCO về việc 2,5 tỷ người phụ thuộc vào nước ngầm; thực trạng ô nhiễm tại Hoa Kỳ, Trung Quốc) và tại Việt Nam (nước ngầm cung cấp 35–40% nước sinh hoạt, trữ lượng khai thác 20 triệu $m^3$/ngày; dẫn chứng tình trạng ô nhiễm Amoni, Mangan tại đồng bằng Bắc Bộ và sụt giảm mực nước tại Tây Nguyên).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đặc điểm 10 vị trí quan trắc trên địa bàn huyện Bình Xuyên, quy trình lấy mẫu 22 chỉ tiêu hóa lý - vi sinh, danh mục thiết bị, hóa chất và hệ thống các tiêu chuẩn TCVN, SMEWW tương ứng được áp dụng để đảm bảo độ tin cậy của số liệu phân tích.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên

  • Địa lý và địa hình: Tổng diện tích tự nhiên đạt 14.847,31 ha (2012–2013), chia thành 3 vùng địa hình: vùng núi phía Bắc (dãy Tam Đảo, độ dốc >25° chiếm trên 90%), vùng trung du đồi gò (độ dốc 8–15°, có các đỉnh núi Đinh 204,5m, núi Nia 82,2m, núi Trống 156,5m) và vùng đồng bằng trũng lượn sóng (độ dốc <5°, cốt ruộng chênh lệch từ 6,3m tại Thanh Lãng đến 11,6m tại Đạo Đức).
  • Khí hậu - Thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm từ 23,5–25,0°C (trung bình nhiều năm đạt 24,1°C); lượng mưa trung bình năm từ 1.100–1.600 mm (tập trung tháng 4–8); độ ẩm trung bình 81%. Nguồn nước mặt gồm hồ Thanh Lanh (dung tích gần 10 triệu $m^3$, tưới cho 1.200 ha đất canh tác) cùng hệ thống sông Cà Lồ, sông Cầu Bòn, sông Cánh, sông Mây. Nguồn nước ngầm toàn huyện có khả năng khai thác ước đạt 200.000 $m^3$/ngày đêm nhưng phân bố không đều và mùa khô dễ bị thiếu hụt.
  • Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2013 đạt 112.919 người (mật độ 761 người/$km^2$, cao nhất tại TT. Hương Canh với 1.480 người/$km^2$); lực lượng lao động chiếm 54,6% (61.663 người). Giá trị sản xuất bình quân đầu người năm 2013 đạt 105,67 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 86,30%, Nông lâm thủy sản chiếm 6,92%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 6,78%.
Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tỷ trọng Công nghiệp & Xây dựng % 83,75 85,36 86,30
Tỷ trọng Nông, lâm nghiệp & Thủy sản % 9,10 7,64 6,92
Tỷ trọng Thương mại - Dịch vụ % 7,15 7,00 6,78
Sản lượng lương thực bình quân đầu người kg/người 365 370 415
Giá trị sản xuất bình quân đầu người Triệu đồng 72,50 88,40 105,67

2. Hiện trạng công tác quản lý và bảo vệ môi trường

  • Bộ máy quản lý môi trường cấp huyện gồm 04 cán bộ thuộc Phòng TN&MT (01 lãnh đạo phụ trách, 01 chuyên viên, 03 cán bộ hợp đồng); 13/13 xã, thị trấn đã bố trí cán bộ theo dõi công tác bảo vệ môi trường.
  • Huyện đã xác nhận 121 bản cam kết bảo vệ môi trường, 03 bản đề án bảo vệ môi trường, 08 dự án ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản; lắp đặt 140 panô áp phích tuyên truyền và tổ chức 02 cuộc thi tìm hiểu pháp luật môi trường.
  • Tuy nhiên, việc thực thi còn nhiều hạn chế: nước thải sinh hoạt và y tế chưa được thu gom xử lý tập trung; bãi rác thải sinh hoạt phần lớn mang tính tự phát; các cơ sở sản xuất trong làng nghề (gỗ ván ép Lợi Thịnh - Thanh Lãng, tái chế nhựa Hương Canh) và các doanh nghiệp công nghiệp (khí thải mùi sơn của Công ty Piaggio tại KCN Bình Xuyên, xả thải của Công ty Nissin tại Quất Lưu, Prime Hoa Cương, Ống thép Việt Đức) vẫn phát sinh tình trạng gây ô nhiễm dẫn đến đơn thư khiếu nại của người dân.

3. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

Kết quả thử nghiệm 10 mẫu nước ngầm cho thấy đại đa số các chỉ tiêu kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As, Fe, Cu, Zn, $Cr^{6+}$), anion ($SO_4^{2-}$, $Cl^-$, $NO_2^-$, $NO_3^-$), chất rắn tổng số (TS) và độ cứng đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT. Tuy nhiên, ô nhiễm cục bộ xuất hiện nghiêm trọng tại một số vị trí:

Thông số Đơn vị QCVN 09:2008 NN1 NN2 NN3 NN4 NN5 NN6 NN7 NN8 NN9 NN10
pH - 5,5–8,5 6,35 6,01 6,88 6,96 6,31 5,32 5,37 6,63 5,72 5,49
TS mg/l 1.500 161 423 154 368 212 74 276 152 134 236
COD mg/l 4,0 5,04 1,76 0,80 0,64 0,80 <0,5 0,64 0,70 <0,5 0,54
$NH_4^+$ mg/l 0,1 9,124 3,212 <0,006 <0,005 <0,005 <0,005 <0,005 <0,005 <0,005 <0,005
$NO_2^-$ mg/l 1,0 <0,003 <0,003 <0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003
$NO_3^-$ mg/l 15,0 1,677 0,810 0,081 6,72 7,12 9,97 6,16 7,02 9,70 7,06
Fe mg/l 5,0 0,590 0,393 0,233 0,213 0,265 0,183 0,159 4,055 0,153 0,169
Mn mg/l 0,5 0,278 0,311 0,297 0,389 0,232 0,471 4,527 0,422 0,371 0,374
Độ oxy hóa mg/l 4,0 5,04 1,76 0,80 0,64 0,80 <0,5 0,64 0,78 <0,5 0,74
E. Coli MPN/100ml KPH 36 20 0 0 17 0 23 0 0 0
Coliform MPN/100ml 3,0 0 3,0 0 1,0 1,8 0 0 3,0 0 0
  • Ô nhiễm Amoni ($NH_4^+$): Vượt quy chuẩn rất cao tại 02 vị trí: mẫu NN1 (xã Đạo Đức) đạt 9,124 mg/l (gấp 91,24 lần giới hạn QCVN) và mẫu NN2 (xã Bá Hiến) đạt 3,212 mg/l (gấp 32,12 lần giới hạn). Nguyên nhân do sự thấm lậu chất hữu cơ từ hệ thống tự hoại, chuồng trại chăn nuôi và dư lượng phân bón hóa học.
  • Ô nhiễm Mangan (Mn): Mẫu NN7 (xã Đạo Đức) đạt 4,527 mg/l, vượt quy chuẩn hơn 9 lần (ngưỡng tối đa 0,5 mg/l). Mẫu NN6 (Hương Canh) và NN8 (Quất Lưu) cũng tiệm cận ngưỡng với giá trị lần lượt là 0,471 mg/l và 0,422 mg/l.
  • Ô nhiễm hữu cơ và độ oxy hóa: Mẫu NN1 có COD và độ oxy hóa theo $KMnO_4$ cùng đạt 5,04 mg/l, vượt ngưỡng cho phép 4,0 mg/l.
  • Độ pH và vi sinh: Xuất hiện hiện tượng axit hóa nhẹ tại NN6 (pH 5,32), NN7 (pH 5,37) và NN10 (pH 5,49), thấp hơn ngưỡng dưới quy chuẩn (5,5). Chỉ tiêu E. Coli xuất hiện tại 4/10 mẫu (NN1: 36 MPN/100ml; NN7: 23 MPN/100ml; NN2: 20 MPN/100ml; NN5: 17 MPN/100ml), vi phạm quy định không được phép có vi sinh vật gây bệnh trong nước ngầm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  1. Nghiên cứu đã xây dựng bức tranh định lượng chi tiết về hiện trạng chất lượng nước dưới đất tại huyện Bình Xuyên năm 2014 với 22 thông số tại 10 điểm đại diện.
  2. Xác định các "điểm nóng" ô nhiễm nghiêm trọng: Thôn Kiền Sơn, xã Đạo Đức (mẫu NN1) bị ô nhiễm hữu cơ, Amoni ($NH_4^+$ vượt 91,24 lần) và vi sinh E. Coli; Khu Vườn Quan, xã Đạo Đức (mẫu NN7) bị ô nhiễm kim loại nặng Mangan (vượt 9,05 lần) và E. Coli; Thôn Vinh Tiến, xã Bá Hiến (mẫu NN2) ô nhiễm Amoni (vượt 32,12 lần).
  3. Đánh giá thực trạng hạ tầng môi trường: Nêu rõ 100% nước thải sinh hoạt và y tế chưa có hệ thống xử lý tập trung; chất thải rắn nguy hại tại các làng nghề và y tế còn tình trạng để lẫn với chất thải thông thường; công tác quy hoạch KCN, CCN chưa đồng bộ dẫn đến xung đột môi trường với khu dân cư.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cho địa phương:

  • Giải pháp cơ chế, chính sách: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc vận hành công trình xử lý chất thải tại các doanh nghiệp (đặc biệt các KCN, CCN); bắt buộc các dự án hoàn thiện thủ tục cấp phép xả thải; thực hiện nghiêm quy định ký quỹ phục hồi môi trường đối với khai thác khoáng sản; rà soát quy hoạch sử dụng đất gắn liền với bảo vệ nguồn nước.
  • Giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Quy hoạch và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại các thị trấn, xã tập trung; xây dựng bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh thay thế các bãi rác tự phát; áp dụng các biện pháp xử lý nước giếng khoan quy mô hộ gia đình (bể lọc cát kết hợp giàn mưa khử Fe, Mn, sục khí, khử trùng bằng Cloramin B trước khi dùng cho ăn uống); xử lý trám lấp đúng kỹ thuật các giếng khoan hư hỏng nhằm chống ô nhiễm thông tầng.
  • Giải pháp hợp tác và nguồn lực: Thu hút các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi quốc tế và xã hội hóa đầu tư cho các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn.
  • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Tổ chức tập huấn, đưa nội dung bảo vệ môi trường vào quy ước, hương ước thôn xóm; vận động nhân dân kiểm tra định kỳ chất lượng giếng nước sinh hoạt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số lượng mẫu quan trắc thực nghiệm còn khiêm tốn (10 mẫu trên địa bàn 13 xã, thị trấn) và việc lấy mẫu chỉ tiến hành tại một thời điểm trong đợt thực tập (tháng 5 - 8/2014), chưa theo dõi được biến động chất lượng nước giữa hai mùa mưa - khô rõ rệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mạng lưới quan trắc định kỳ trên toàn bộ các tầng chứa nước; nghiên cứu chi tiết cơ chế lan truyền chất ô nhiễm Amoni và Mangan từ các bãi chôn lấp rác, nghĩa trang và khu công nghiệp vào các tầng chứa nước có áp dưới sâu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Địa chất Thủy văn và Kỹ thuật Môi trường khi thực hiện các đồ án tốt nghiệp, chuyên đề điều tra hiện trạng tài nguyên nước. Tài liệu đặc biệt hữu ích ở:

  • Bảng tổng hợp phương pháp phân tích 22 chỉ tiêu hóa lý, vi sinh nước ngầm theo chuẩn TCVN và SMEWW.
  • Khung cấu trúc báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường cấp huyện gắn với dữ liệu kinh tế - xã hội, địa hình, khí hậu và công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Cứ liệu thực địa về mức độ ô nhiễm Amoni, Mangan tại khu vực huyện Bình Xuyên năm 2014 phục vụ công tác đối sánh dữ liệu quan trắc qua các thời kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu nước ngầm nào trên địa bàn huyện Bình Xuyên có nồng độ Amoni ($NH_4^+$) cao nhất và vượt quy chuẩn bao nhiêu lần?
Mẫu NN1 lấy tại nhà ông Nguyễn Ngọc Khoa (thôn Kiền Sơn, xã Đạo Đức) có hàm lượng Amoni cao nhất đạt 9,124 mg/l, vượt 91,24 lần so với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 09:2008/BTNMT (0,1 mg/l).

2. Vị trí nào bị ô nhiễm kim loại nặng Mangan (Mn) nghiêm trọng nhất trong đợt khảo sát?
Mẫu NN7 tại nhà ông Trần Minh Sơn (khu Vườn Quan, xã Đạo Đức) ghi nhận hàm lượng Mangan lên tới 4,527 mg/l, vượt hơn 9 lần ngưỡng cho phép tối đa của QCVN 09:2008/BTNMT (0,5 mg/l).

3. Cơ cấu bộ máy và nhân lực quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Bình Xuyên vào năm 2014 như thế nào?
Cấp huyện có 04 cán bộ làm công tác môi trường thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (gồm 01 lãnh đạo phụ trách, 01 chuyên viên và 03 cán bộ hợp đồng); ở cấp cơ sở, 13/13 xã, thị trấn đều đã bố trí cán bộ hợp đồng theo dõi công tác bảo vệ môi trường.

4. Khóa luận ghi nhận những cơ sở sản xuất nào trên địa bàn huyện bị người dân khiếu nại về ô nhiễm môi trường?
Văn bản nêu rõ các cơ sở bị tiếp nhận đơn thư kiến nghị gồm: Cơ sở gỗ ván ép Lợi Thịnh (TT. Thanh Lãng), cơ sở sản xuất nhựa tái chế và hạt nhựa Đồng Sậu (TT. Hương Canh), Trại lợn giống ngoại Tam Đảo (xã Thiện Kế), ô nhiễm Chợ Quang Hà, Công ty TNHH Bình Xuyên, Công ty CP Prime Hoa Cương, Công ty TNHH Việt Vương (xã Tam Hợp), Cụm công nghiệp Hương Canh, Công ty Ống thép Việt Đức, Công ty TNHH Chè Thanh Quang (xã Đạo Đức), Công ty TNHH Phanh Nissin Việt Nam (xã Quất Lưu) và Công ty TNHH Piaggio Việt Nam (KCN Bình Xuyên).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Cường đã phản ánh trung thực hiện trạng chất lượng nước ngầm và bức tranh quản lý môi trường tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013–2014. Kết quả nghiên cứu khẳng định nguồn nước dưới đất của huyện nhìn chung có tính chất ổn định nhưng đã xuất hiện các điểm ô nhiễm Amoni, Mangan, COD và vi sinh vật cục bộ nghiêm trọng tại xã Đạo Đức và xã Bá Hiến do ảnh hưởng của hoạt động dân sinh, chăn nuôi và công nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất kết hợp đồng bộ giữa chính sách quản lý nhà nước, kỹ thuật xử lý nước cục bộ và nâng cao ý thức cộng đồng, đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác bảo vệ nguồn nước ngầm tại địa phương.