MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm về nƣớc mặt và đánh giá chất lƣợng nƣớc. Một số dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp.
Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt Thế giới. Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt ở Việt Nam. Tình hình ô niễm nƣớc mặt ở vùng đồng bằng sông Hồng. Khái quát về địa bàn nghiên cứu.
Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh. Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình, địa mạo. Đặc trưng khí hậu.
Đặc điểm kinh tế- xã hội. Dân số và tình hình đô thị hóa ở Quảng Ninh. Điều kiện cơ sở hạ tầng. Các ngành sản xuất kinh tế chủ yếu ở Quảng Ninh .15 CHƢƠNG II.
ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm, thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp luận và các phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp luận.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, phỏng vấn người dân. Phương pháp phân tích hệ thống.
Phương pháp lấy mẫu nước trên thực địa. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu về môi trường nước mặt .25 CHƢƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng tài nguyên nƣớc mặt tỉnh Quảng Ninh.
Hệ thống sông suối và đặc điểm thuỷ văn ở Quảng Ninh. Trữ lượng tài nguyên nước mặt. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tại tỉnh Quảng Ninh. Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tỉnh Quảng Ninh.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt. Chất lượng nước các sông, suối. Hiện trạng chất lượng nước hồ (đập). Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt ở Quảng Ninh.
Ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt. Nước thải công nghiệp. Nước thải nông nghiệp. Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp rác.
Nước thải bệnh viện. Xu thế biến động chất lƣợng nƣớc mặt. Các yếu tố ảnh hưởng. Xu thế biến đổi chất lượng nước mặt.
Xu thế biến đổi chất lượng nước các sông, suối. Xu thế biến đổi chất lượng nước các hồ (đập). Một số vấn đề về công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nƣớc ở tỉnh Quảng Ninh. Năng lực quản lý tài nguyên nước ở các cấp, đội ngũ chuyên gia về tài nguyên nước.
Tình hình ban hành các văn bản QPPL triển khai công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước tại địa phương tỉnh Quảng Ninh.Công tác hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về TNN. Tình hình cấp phép về tài nguyên nước. Tình hình thanh tra, kiểm tra tài nguyên nước. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh.
Công tác quản lý tài nguyên nước đã đạt được. Những tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý tài nguyên nước. Đề xuất các giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm nguồn nƣớc ở tỉnh Quảng Ninh. Các giải pháp về quản lý .1 - Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành.
Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước. Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan .Các giải pháp bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên nước. Giải pháp kỹ thuật .Xây dựng mạng lưới giám sát tài nguyên nước. Kiểm kê tài nguyên nước .71 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .72 TÀI LIỆU THAM KHẢO .74 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT Bảo vệ môi trường BVTV Bảo vệ thực vật BQL Ban quản lý BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày CCN Cụm Công nghiệp CN Công nghiệp COD Nhu cầu oxy hóa học CSSX Cơ sở sản xuất CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn DO Oxy hòa tan GHCP Giới hạn cho phép KCN Khu công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ KT-XH Kinh tế xã hội KTTV Khí tượng thủy văn LVS Lưu vực sông NĐ-CP Nghị định - Chính phủ NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TDS Tổng chất rắn hòa tan trong nước TNMT Tài nguyên môi trường TNNM Tài nguyên nước mặt TNN Tài nguyên nước TSS Tổng các chất rắn lơ lửng UBND Ủy ban nhân dân UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc WHO Tổ chức Y tế Thế giới XLNT Xử lý nước thải DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.Tổng hợp các điểm quan trắc chất lượng nước mặt tỉnh Quảng Ninh.
Đặc điểm một số lưu vực nước chủ yếu ở Quảng Ninh. Hiện trạng sử dụng nước mặt tỉnh Quảng Ninh (triệu m3/năm). Kết quả phân tích mẫu nước các sông, suối năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .4: Kết quả phân tích mẫu nước các hồ, đập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2013. Diễn biến giá trị pH trong nước sông suối giai đoạn 2011-2013.
Diễn biến hàm lượng TSS trong nước sông, suối giai đoạn 2011-2013. Diễn biến hàm lượng COD và BOD5 trong nước sông suối. Biến động các thông số chất lượng nước hồ (đập) phía Tây tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2013. Biến động các thông số chất lượng nước hồ (đập) phía Đông tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2013.
Tổng hợp giấy phép được cấp theo năm còn hiệu lực .62 tỉnh Quảng Ninh .62 DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005 - 2011. Sơ đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh.
Dự báo lượng nước thải qua ở tỉnh Quảng Ninh. Tổng lượng nước thải sinh hoạt tỉnh Quảng Ninh. Dự báo lượng nước thải công nghiệp tỉnh Quảng Ninh. Biến động pH của các sông suối giai đoạn 2011-2013.
Biến động TSS của các sông, suối giai đoạn 2011-2013. Biến động COD của các sông, suối giai đoạn 2011-2013. Biến động BOD5 của các sông, suối giai đoạn 2011-2013. Biến động Pb (mg/l) của các sông, suối giai đoạn 2011-2013.
Biến động Dầu mỡ (mg/l) của các sông, suối giai đoạn 2011-2013. Tính cấp thiết của đề tài Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng không chỉ đối với con người và các loài sinh vật mà nước còn có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế- xã hội của loài người. Nước đảm bảo sự tồn tại cho tất cả các loài sinh vật trên trái đất, nước phục vụ cho phát triển nông- lâm- ngư nghiệp và rất nhiều ngành kinh tế khác. Do đó, tài nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia.
Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng cao đòi hỏi lượng nước cung cấp cho sinh hoạt và các hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều đã ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này. Hiện nay, ô nhiễm nước đã trở thành vấn đề phổ biến trên phạm vi toàn cầu và thu hút sự chú ý nghiên cứu của nhiều nhà khoa học khác nhau. Ở nước ta, nguồn nước mặt ở rất nhiều địa phương cũng đã và đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, có nguy cơ cạn kiệt do hoạt động khai thác do quản lý chưa hợp lý cùng với lượng nước thải từ các khu công nghiệp, các nhà máy, khu dân cư đô thị đã gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động của con người. Quảng Ninh là một tỉnh ở vùng Đông Bắc Việt Nam, với diện tích đất tự nhiên trên 609.000ha và dân số hơn 1,1 triệu người.
Quảng Ninh có đường biên giới giáp với Trung quốc dài 112km, đường bờ biển dài 250km nên giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước. Với vị trí như trên, Quảng Ninh là một trong những địa bàn trọng điểm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng vịnh Bắc Bộ và vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2020. Là một tỉnh giàu tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, có Vịnh Hạ Long - Di sản thiên nhiên thế giới và có trữ lượng các mỏ than lớn; Quảng Ninh có các hoạt động kinh tế sôi động đặc biệt là công nghiệp, du lịch và thương mại. Đây là những điều kiện cho tỉnh Quảng Ninh có quá trình – mạnh mẽ.
Đây vừa là động lực phát triển nhưng đồng thời 1 cũng là những nguyên nhân gây ra những tác động mạnh đến môi trường ở Quảng Ninh nói chung và môi trường nước nói riêng. Trên thực tế hiện nay, Quảng Ninh đang phải đối mặt với nguy cơ suy thoái môi trường nước mặt do tác động của quá trình phát triển, đặc biệt là các hoạt động khai thác khoáng sản, đô thị hóa và dịch vụ du lịch. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có những nghiên cứu đánh giá về thực trạng, nguyên nhân và giải pháp quản lý các nguồn nước mặt ở tỉnh Quảng Ninh. , việc nghiên cứu đánh giá về những vấn đề này để có các giải pháp quản lý phù hợp, nhằm bảo vệ các nguồn nước mặt cho sinh hoạt, sản xuất, tưới tiêu trong nông nghiệp là rất cần thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước cũng như những vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt đang diễn ra hiện nay, đề tài nghiên cứu “Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt và đề xuất các giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh’’ được đặt ra nhằm đánh giá thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường nước, các nguyên nhân và những giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh, đảm bảo phát triển theo hướng bền vững. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá hiện trạng và xu thế diễn biến chất lượng môi trường nước mặt, phân tích các nguyên nhân gây ô nhiễm nước và đề xuất các giải pháp góp phần tăng cường công tác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần đánh giá về thực trạng, các xu thế biến đổi và nguyên nhân gây ô suy thoái nguồn tài nguyên nước mặt ở Quảng Ninh. Đây là những cơ sở lý luận cũng như thực tiễn quan trọng giúp nâng cao nhận thức về vấn đề bảo vệ nguồn nước mặt phục vụ cho phát triển khinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và ở nước ta nói chung.