Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu tài chính tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành mảng kinh doanh cốt lõi nhờ sự gia tăng nhu cầu vay vốn mua nhà, mua xe, tiêu dùng và kinh doanh quy mô nhỏ. Khi cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng mở rộng và xu hướng chuyển đổi số phát triển, lãi suất không còn là tiêu chí cạnh tranh duy nhất. Trải nghiệm dịch vụ trong toàn bộ chu trình tín dụng—bao gồm khâu tư vấn, thẩm định hồ sơ, phê duyệt, giải ngân và chăm sóc sau giải ngân—trở thành yếu tố định vị năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Thực tế hoạt động tín dụng cho thấy nhiều khách hàng cá nhân vẫn gặp trở ngại do quy trình phức tạp, thời gian xử lý kéo dài hoặc thái độ phục vụ chưa đồng đều.

Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), việc củng cố chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ là trọng tâm trong định hướng phát triển. Nghiên cứu này được thực hiện tại VIB – Chi nhánh Huế – Phòng giao dịch (PGD) Thuận Hóa nhằm đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ cho vay KHCN và đo lường sự hài lòng của người vay.

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VIB – Chi nhánh Huế – PGD Thuận Hóa, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về dịch vụ ngân hàng, chất lượng dịch vụ và hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VIB – Chi nhánh Huế – PGD Thuận Hóa; đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này đến trải nghiệm và mức độ hài lòng của khách hàng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại đơn vị nghiên cứu, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VIB – Chi nhánh Huế – PGD Thuận Hóa. Đối tượng khảo sát là các cá nhân đã và đang trực tiếp thực hiện giao dịch vay vốn tại phòng giao dịch này. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại PGD Thuận Hóa, số 30 Lê Lợi, phường Phú Hội, thành phố Huế. Phạm vi thời gian nghiên cứu đối với dữ liệu thứ cấp bao gồm giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào cuối tháng 3 và tháng 4 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 về bản chất tổ chức kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại, kết hợp với các lý thuyết nền tảng về dịch vụ và quản trị chất lượng dịch vụ của Zeithaml & Bitner (2000), Gronroos (2007) và Feigenbaum (1945). Về đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, tác giả tổng hợp mô hình năm khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) cùng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992)—mô hình xác định chất lượng dịch vụ tương đương mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng. Bên cạnh đó, đề tài kế thừa kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước như Albarq (2013), Ramayah & Rahim Mosahab (2010), Jongpheag & Treetipbut (2014), Phan Thị Thắm (2011) và Nguyễn Văn Hiệu (2010).

Mô hình nghiên cứu đề xuất sử dụng khung đánh giá SERVPERF gồm năm nhóm nhân tố độc lập tác động đến một biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay (NH). Khung đo lường gồm 25 biến quan sát được mã hóa chi tiết:

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến Nội dung đo lường chính
Mức độ tin cậy TC 5 biến (TC1 - TC5) Bảo mật thông tin, thực hiện đúng cam kết hợp đồng, giải ngân đúng hạn, tạo sự an tâm, giải quyết thỏa đáng khiếu nại.
Khả năng sẵn sàng đáp ứng DU 5 biến (DU1 - DU5) Nhân viên phục vụ nhanh chóng và nhiệt tình, đối xử công bằng, giải đáp kịp thời thắc mắc, tiến độ xét duyệt hồ sơ, mức lãi suất và phí dịch vụ hợp lý.
Năng lực phục vụ NLPV 4 biến (NLPV1 - NLPV4) Hướng dẫn thủ tục dễ hiểu, kỹ năng giao tiếp lịch sự, trình độ nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, mức độ an toàn và tin tưởng khi giao dịch.
Mức độ đồng cảm DC 3 biến (DC1 - DC3) Nhân viên chú trọng quyền lợi khách hàng, thể hiện sự quan tâm khi phát sinh vướng mắc, thấu hiểu nhu cầu cấp thiết của khách hàng.
Phương tiện hữu hình PTHH 4 biến (PTHH1 - PTHH4) Trang thiết bị hiện đại (ATM, máy đếm tiền, máy tính), trang phục nhân viên gọn gàng, địa điểm giao dịch thuận tiện, không gian quầy giao dịch và bãi xe thông thoáng.
Đánh giá chung (Biến phụ thuộc) NH 4 biến (NH1 - NH4) Đảm bảo an toàn giao dịch tuyệt đối, mức độ đáp ứng yêu cầu, đánh giá năng lực phục vụ chung, giá trị nhận được từ công tác chăm sóc khách hàng.

Về phương pháp thu thập dữ liệu, nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2021–2023 của VIB Thuận Hóa với dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sát trực tiếp. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($n \ge 5 \times 25 = 125$). Tác giả đã phát và thu thập đủ 150 phiếu hợp lệ từ các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại chi nhánh trong khung giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu (8h00–11h00 và 14h00–17h00).

Quy trình phân tích số liệu trên phần mềm SPSS bao gồm:

  • Thống kê mô tả: Phân tích tần số và tỷ lệ về đặc điểm mẫu (giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập, thời gian công tác).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett (mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0,05$), tiêu chuẩn trị số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích (Percentage of variance) $> 50%$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
  • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội: Thực hiện theo phương pháp từng bước (Stepwise) để đánh giá hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA (trị thống kê $F$ với $\text{Sig.} < 0,05$).
  • Kiểm định One-Sample T-test: So sánh giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng với giá trị kiểm định chuẩn để xác định sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về ngân hàng thương mại và ba chức năng trụ cột: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Tác giả phân loại hoạt động cho vay theo hai tiêu thức: căn cứ thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng) và căn cứ phương thức cấp tín dụng (cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp và cho vay gián tiếp qua tổ chức đoàn thể).

Nội dung tiếp theo làm rõ đặc điểm của tín dụng KHCN: phục vụ nhu cầu đời sống, quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng hợp đồng lớn, chi phí quản lý trên từng món vay tương đối cao và nhu cầu vay gắn chặt với chu kỳ kinh tế. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả cho vay được tác giả đưa vào khung lý thuyết gồm: Hệ số thu nợ, Tỷ suất lợi nhuận trên dư nợ bình quân, Tỷ lệ nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ xấu (theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát dưới ngưỡng 3%).

Chương này cũng phân tích bản chất chất lượng dịch vụ qua năm đặc tính: vô hình, đồng thời, không đồng nhất, không thể tách rời và không thể cất trữ. Tác giả đối chiếu mô hình khoảng cách SERVQUAL với mô hình SERVPERF, tổng thuật các công trình nghiên cứu của Phan Thị Thắm (2011), Nguyễn Văn Hiệu (2010), Albarq (2013), Ramayah & Mosahab (2010), Jongpheag & Treetipbut (2014) để xây dựng mô hình 5 nhân tố giả thuyết. Cuối chương, tác giả đúc kết cơ sở thực tiễn từ mô hình quản trị chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) về chuẩn hóa điểm tiếp xúc, và Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) về chiến lược số hóa quy trình lấy khách hàng làm trung tâm, từ đó rút ra năm bài học kinh nghiệm ứng dụng cho PGD Thuận Hóa.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng VIB – Chi nhánh Huế - PGD Thuận Hóa

Chương 2 mô tả lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức, tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh của VIB – Chi nhánh Huế – PGD Thuận Hóa giai đoạn 2021–2023. Tác giả phân tích thực trạng cung ứng tín dụng bán lẻ thông qua các sản phẩm cho vay, chính sách lãi suất, quy trình giải quyết hồ sơ vay vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực tín dụng. Thực trạng danh mục tín dụng cá nhân được thống kê qua các bảng dữ liệu về dư nợ phân theo thời hạn vay, dư nợ phân theo mục đích vay vốn, biến động nợ quá hạn, tình hình nợ xấu và tỷ suất sinh lời của hoạt động cho vay trong ba năm nghiên cứu.

Phần phân tích định lượng trình bày kết quả khảo sát 150 khách hàng cá nhân:

  • Thống kê mô tả mẫu điều tra và thông tin chung của người trả lời phiếu.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 5 biến độc lập (TC, DU, NLPV, DC, PTHH) và biến phụ thuộc (NH).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett, ma trận xoay nhân tố và hệ số tải nhân tố nhằm xác nhận giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
  • Phân tích hệ số tương quan Pearson giữa các biến nghiên cứu nhằm phát hiện đa cộng tuyến sơ bộ, tiếp nối bởi mô hình hồi quy tuyến tính bội qua bảng tóm tắt mô hình ($R, R^2, R^2$ điều chỉnh), kiểm định ANOVA và bảng trọng số hồi quy chuẩn hóa. Mô hình cũng được kiểm tra các giả định hồi quy qua biểu đồ tần số Histogram, biểu đồ phần dư Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatter Plot.
  • Kiểm định One-Sample T-test: Đo lường giá trị đánh giá trung bình của khách hàng cá nhân đối với từng biến quan sát trong 5 nhóm nhân tố: Mức độ tin cậy, Khả năng sẵn sàng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm và Phương tiện hữu hình.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP QT Việt Nam – Chi nhánh Huế - PGD Thuận Hóa

Dựa trên định hướng phát triển mảng cho vay bán lẻ của VIB, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm nhân tố được phân tích từ mô hình định lượng. Thứ tự ưu tiên giải pháp được phân bổ theo mức độ tác động của từng nhân tố:

  • Giải pháp nâng cao Năng lực phục vụ: Chú trọng đào tạo chuyên môn tín dụng, chuẩn hóa quy tắc giao tiếp và nâng cao tính minh bạch, an toàn trong giao dịch.
  • Giải pháp củng cố Sự tin cậy: Thực hiện chính xác các cam kết về thời hạn phê duyệt và giải ngân, siết chặt bảo mật thông tin khách hàng và hoàn thiện cơ chế giải quyết khiếu nại.
  • Giải pháp tăng cường Mức độ đồng cảm: Gia tăng sự tương tác cá nhân hóa, thấu hiểu yêu cầu tài chính cấp bách của người vay và xử lý linh hoạt khi khách hàng gặp vướng mắc.
  • Giải pháp cải thiện Khả năng sẵn sàng đáp ứng: Rút ngắn thời gian thẩm định, nâng cao tốc độ phản hồi thông tin và tối ưu hóa chính sách lãi suất cùng phí dịch vụ cạnh tranh.
  • Giải pháp hoàn thiện Phương tiện hữu hình: Nâng cấp trang thiết bị phòng giao dịch, bố trí không gian đón tiếp và khu vực đỗ xe thuận tiện, chuẩn hóa diện mạo và đồng phục giao dịch viên.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã kiểm định định lượng mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại VIB – Chi nhánh Huế – PGD Thuận Hóa. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự hài lòng của khách hàng cá nhân chịu sự tác động đồng thời của 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ, được sắp xếp theo mức độ tác động giảm dần:

  1. Năng lực phục vụ (tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng)
  2. Sự tin cậy
  3. Mức độ đồng cảm
  4. Khả năng sẵn sàng đáp ứng
  5. Phương tiện hữu hình

Về mặt thực tiễn, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với kết quả xử lý dữ liệu và xây dựng các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động cấp tín dụng bán lẻ, duy trì cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu tín dụng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), và hỗ trợ môi trường ổn định thị trường tiền tệ.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB cấp hệ thống): Tối ưu hóa hạ tầng công nghệ ngân hàng số, rút gọn các bước xét duyệt tự động và phân quyền linh hoạt hơn cho các phòng giao dịch trực thuộc nhằm rút ngắn chu kỳ cấp vốn.

Về mặt học thuật, đề tài đóng góp dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng mô hình SERVPERF trong phân khúc tín dụng tiêu dùng tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Khóa luận cung cấp một bộ thang đo 25 biến quan sát đã qua sàng lọc độ tin cậy và phân tích nhân tố, phản ánh thực tế đánh giá của khách hàng cá nhân tại một điểm giao dịch cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu được văn bản xác định:

  • Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, đối tượng khảo sát giới hạn ở những khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại quầy trong thời gian thực tập. Do đó, tính đại diện cho toàn thể khách hàng cá nhân của VIB có thể chưa tuyệt đối.
  • Quy mô mẫu dừng ở mức 150 khách hàng, dù đáp ứng ngưỡng tối thiểu theo yêu cầu phân tích EFA ($n \ge 125$) nhưng chưa đạt độ phủ lớn để phân tầng chi tiết theo từng nhóm nhân khẩu học chuyên sâu.
  • Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại Phòng giao dịch Thuận Hóa thuộc Chi nhánh Huế, chưa tiến hành so sánh đối chiếu giữa các phòng giao dịch khác nhau trong cùng hệ thống VIB hoặc đối chiếu với các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát ra toàn bộ hệ thống chi nhánh VIB tại khu vực miền Trung, tăng quy mô mẫu điều tra bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, đồng thời bổ sung các biến điều tiết như công nghệ ngân hàng số hoặc chi phí chuyển đổi vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing dịch vụ trong việc tìm hiểu cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận ứng dụng mô hình định lượng SERVPERF.
  • Người thực hiện các đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng: Khóa luận cung cấp bảng mã hóa chi tiết 25 biến quan sát cùng các tiêu chí kiểm định phương sai trích, hệ số tải EFA, Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-test.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại VIB PGD Thuận Hóa cũng như các tổ chức tín dụng thương mại: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về thứ tự ưu tiên mà khách hàng cá nhân quan tâm (Năng lực phục vụ và Sự tin cậy được đánh giá quan trọng hơn Phương tiện hữu hình), làm cơ sở phân bổ nguồn lực chăm sóc khách hàng và cải tiến quy trình tác nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để đánh giá chất lượng dịch vụ và cấu trúc thang đo gồm bao nhiêu biến quan sát?
Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVPERF (đo lường chất lượng dịch vụ thông qua mức độ cảm nhận) của Cronin & Taylor (1992). Thang đo nghiên cứu bao gồm 25 biến quan sát: 5 biến đo lường Mức độ tin cậy (TC1–TC5), 5 biến đo lường Khả năng sẵn sàng đáp ứng (DU1–DU5), 4 biến đo lường Năng lực phục vụ (NLPV1–NLPV4), 3 biến đo lường Mức độ đồng cảm (DC1–DC3), 4 biến đo lường Phương tiện hữu hình (PTHH1–PTHH4) và 4 biến đo lường Sự hài lòng chung (NH1–NH4).

2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Cỡ mẫu điều tra thực tế là 150 khách hàng cá nhân vay vốn tại VIB Thuận Hóa. Quy mô này dựa trên công thức của Hair và cộng sự (1998) trong phân tích nhân tố EFA ($n = 5 \times m$, với $m = 25$ biến quan sát), yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là 125 đối tượng. Tác giả khảo sát 150 mẫu nhằm đảm bảo độ tin cậy cho quá trình phân tích số liệu.

3. Khách hàng cá nhân tại PGD Thuận Hóa coi trọng nhân tố nào nhất khi sử dụng dịch vụ cho vay?
Theo kết quả phân tích trong khóa luận, nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng là Năng lực phục vụ, tiếp theo là Sự tin cậy, Mức độ đồng cảm, Khả năng sẵn sàng đáp ứng, và cuối cùng là Phương tiện hữu hình.

4. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát phát trực tiếp vào cuối tháng 3 và tháng 4 năm 2025.

5. Những phương pháp thống kê nào trên phần mềm SPSS đã được áp dụng để xử lý dữ liệu khảo sát?
Nghiên cứu áp dụng 5 phương pháp phân tích trên SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ), Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), Phân tích nhân tố khám phá (EFA với KMO, Bartlett, Eigenvalues, hệ số tải), Phân tích tương quan Pearson kết hợp Hồi quy tuyến tính bội (Stepwise và ANOVA), và Kiểm định giá trị trung bình mẫu (One-Sample T-test).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Ngọc Ánh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Huế – PGD Thuận Hóa. Thông qua khảo sát thực chứng 150 khách hàng và quy trình phân tích định lượng trên SPSS, nghiên cứu đã lượng hóa thứ tự tác động của 5 nhân tố chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF, khẳng định vai trò trọng tâm của năng lực phục vụ và sự tin cậy. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát thực tế, cung cấp căn cứ cho VIB PGD Thuận Hóa trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và duy trì hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ.