Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự chuyển đổi cơ chế quản lý và vận hành theo kinh tế thị trường tại Việt Nam đã thúc đẩy sự tăng trưởng về mức sống của người dân, đồng thời đặt ra những yêu cầu ngày càng khắt khe đối với chất lượng dịch vụ của các tổ chức tài chính. Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống các ngân hàng thương mại mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn, làm gia tăng áp lực cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng và xây dựng lòng trung thành. Trong bối cảnh đó, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành thị trường trọng điểm với tiềm năng tăng trưởng lớn.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hương Thủy (Agribank Hương Thủy) trực thuộc Agribank Thừa Thiên Huế, đặt trọng tâm hoạt động vào chiến lược "Khách hàng làm trọng tâm" nhằm giữ vững vị thế tại địa bàn thị xã Hương Thủy. Theo báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2022 của chi nhánh, tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 901.437 triệu đồng, tăng gần 22% (tăng 161.948 triệu đồng) so với năm 2021. Trong đó, dư nợ cho vay KHCN đạt 291.763 triệu đồng, tăng trưởng 30% so với năm trước. Tổng doanh số cho vay trong năm 2022 đạt 860.864 triệu đồng. Mặc dù quy mô tín dụng cá nhân ghi nhận sự tăng trưởng liên tục qua các năm, tỷ trọng tín dụng KHCN trong tổng danh mục cho vay của chi nhánh vẫn chưa chiếm ưu thế tuyệt đối. Việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng nhằm đáp ứng sự thay đổi trong kỳ vọng của khách hàng là yêu cầu cấp thiết để chi nhánh mở rộng thị phần. Trước thời điểm nghiên cứu này, chưa có công trình khoa học nào đánh giá một cách toàn diện mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ tín dụng và mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân tại riêng địa bàn Agribank Hương Thủy.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tín dụng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Agribank Hương Thủy; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng mức độ hài lòng và củng cố năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ ngân hàng và sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
    • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành tố chất lượng dịch vụ tín dụng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Agribank Hương Thủy.
    • Đề xuất các hàm ý giải pháp thực tiễn đối với chi nhánh và kiến nghị quản lý đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Hương Thủy hiện nay diễn ra như thế nào?
  2. Chất lượng dịch vụ tín dụng có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Agribank Hương Thủy hay không; thành tố nào có mức độ ảnh hưởng lớn nhất và thành tố nào có ảnh hưởng nhỏ nhất?
  3. Cần thực thi những giải pháp cụ thể nào để nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng và gia tăng sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Agribank Hương Thủy?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tín dụng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
  • Đối tượng khảo sát: 200 khách hàng cá nhân đang thực hiện giao dịch tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Hương Thủy.
  • Phạm vi không gian: Agribank – Chi nhánh Hương Thủy (địa chỉ: 1283 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; cuộc điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi được thực hiện từ tháng 10/2023 đến hết tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các định nghĩa kinh điển về dịch vụ và chất lượng dịch vụ:

  • Dịch vụ và đặc trưng dịch vụ: Tiếp cận theo quan điểm của Valarie A. Zeithaml và Mary J. Bitner (2000), Paul Lawrence Miner (1998) và phân loại 4 đặc tính cơ bản của Philip Kotler (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể tồn trữ).
  • Chất lượng và chất lượng dịch vụ: Định nghĩa chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, ISO 8402, quan điểm của Feigenbaum và định nghĩa khoảng cách của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988).
  • Đặc điểm chất lượng dịch vụ ngân hàng: Kế thừa quan điểm của Hà Nam Khánh Giao với 5 thuộc tính cốt lõi (tính vượt trội, tính đặc trưng, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu, tính tạo ra giá trị).
  • Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Tiếp cận theo mô hình kỳ vọng – cảm nhận của Oliver (1993), Byrne (1993), Nguyễn Phường Hùng (2001) và luận điểm khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề nhân quả dẫn đến sự thỏa mãn của Cronin và Taylor (1992).

Về mô hình đo lường, tác giả đối chiếu mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronroos (1984), mô hình 5 khoảng cách và thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988) với mô hình SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992). Dựa trên các nghiên cứu so sánh thực nghiệm của Quester và Romaniuk (1997), Marcin Pont và Lisa McQuilken (2002), Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007), thang đo SERVPERF được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc giải thích phương sai và loại bỏ sự phức tạp khi đo lường đồng thời kỳ vọng và cảm nhận.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng cá nhân (HL):

  1. Sự tin cậy (TC) – Giả thuyết H1 (+)
  2. Sự đáp ứng (DU) – Giả thuyết H2, H3 (+)
  3. Năng lực phục vụ (NL)
  4. Sự đồng cảm (DC) – Giả thuyết H4 (+)
  5. Phương tiện hữu hình (PTHH) – Giả thuyết H5 (+)

Hệ thống thang đo gồm 25 biến quan sát (21 biến đo lường 5 nhân tố chất lượng dịch vụ và 4 biến đo lường sự hài lòng), được hiệu chỉnh từ các nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn (2018), Vũ Thị Tuyết Mai (2013), Nguyễn Văn Sĩ (2017), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng/Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Rất hài lòng/Hoàn toàn đồng ý):

Nhóm nhân tố Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Sự tin cậy TC1 – TC5 5 Bảo mật thông tin, thực hiện đúng hẹn, đúng cam kết hợp đồng, mức độ tín nhiệm, an toàn giao dịch.
Sự đáp ứng DU1 – DU5 5 Tinh thần nhiệt tình, sẵn sàng giải đáp thắc mắc, tốc độ xử lý giao dịch, lãi suất phù hợp, chương trình khuyến mãi.
Năng lực phục vụ NL1 – NL5 5 Hướng dẫn thủ tục nhanh chóng/dễ hiểu, kiến thức chuyên môn, cung cấp thông tin sản phẩm, giao tiếp lịch sự, đối xử bình đẳng.
Sự đồng cảm DC1 – DC4 4 Giờ làm việc thuận tiện, thể hiện sự quan tâm, thấu hiểu yêu cầu khách hàng, chủ động chia sẻ khó khăn.
Phương tiện hữu hình PTHH1 – PTHH3 3 Cơ sở vật chất/trang thiết bị hiện đại, địa điểm giao dịch thuận tiện, đồng phục nhân viên lịch sự/tươm tất.
Sự hài lòng HL1 – HL4 4 Mức độ hài lòng chung về dịch vụ tín dụng, đánh giá cao chất lượng, sự an toàn tuyệt đối, hài lòng về năng lực phục vụ.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua 9 bước tuần tự: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Xây dựng đề cương; (3) Xây dựng mô hình nghiên cứu; (4) Thiết kế bảng hỏi; (5) Điều tra khách hàng; (6) Mã hóa và nhập dữ liệu; (7) Xử lý dữ liệu; (8) Phân tích dữ liệu; (9) Kết luận và viết báo cáo.

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết kinh doanh, báo cáo nội bộ phòng hành chính – tổng hợp của Agribank Hương Thủy giai đoạn 2020 – 2022.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi gồm 3 phần (Thông tin chung; Tình hình vay vốn; Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng) đối với 200 khách hàng cá nhân.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.1 thực hiện: Thống kê mô tả; Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item – Total Correlation < 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Alpha ≥ 0,6); Phân tích nhân tố khám phá EFA (Factor loading > 0,5 có ý nghĩa thực tiễn, kiểm định KMO và Barlett); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định vi phạm các giả định mô hình theo phương trình:

$$HL_i = \beta_1 \cdot TC_i + \beta_2 \cdot DU_i + \beta_3 \cdot NL_i + \beta_4 \cdot DC_i + \beta_5 \cdot PTHH_i + e_i$$


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân

Chương này tập trung xây dựng cơ sở phương pháp luận cho toàn bộ khóa luận. Tác giả làm rõ các khái niệm bản chất của dịch vụ ngân hàng, phân biệt giữa ngân hàng truyền thống (hoạt động trên nền tảng công nghệ cũ hoặc thủ công: thanh toán tại quầy, chuyển tiền trực tiếp, ủy thác) và ngân hàng hiện đại (ứng dụng công nghệ thông tin: dịch vụ thẻ, thanh toán hóa đơn tự động, quản lý tiền mặt, dịch vụ trực tuyến). Tác giả phân tích chiều cạnh chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân dưới hai góc độ: góc độ khách hàng (thỏa mãn mục đích vay, thủ tục minh bạch, lãi suất hợp lý) và góc độ ngân hàng thương mại (bảo toàn vốn, sử dụng vốn đúng mục đích, sinh lời và kiểm soát rủi ro).

Tiếp đó, chương 1 phân tích cơ chế tác động giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng qua mô hình của Oliver (1993) và Cronin & Taylor (1992), khẳng định chất lượng dịch vụ là yếu tố cấu thành tạo ra trước, đóng vai trò quyết định mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng. Tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong lĩnh vực ngân hàng:

  • Dương Thanh Nghĩa (2015) tại Vietcombank Trà Vinh: Xác định 4 nhân tố tác động đến sự hài lòng, trong đó Độ tin cậy và Khả năng đáp ứng giữ vai trò mạnh nhất.
  • Nguyễn Thanh Sơn (2018) tại Agribank Hưng Yên: Khảo sát 150 khách hàng, xác định Tính hữu hình tác động mạnh nhất, tiếp theo là Khả năng đáp ứng, Độ tin cậy, Sự đảm bảo và Sự chia sẻ.
  • Võ Thị Hoài My (2016) tại ACB Đà Nẵng: Chỉ ra Độ tin cậy, Tính thuận tiện, Tính hữu hình có ảnh hưởng tích cực đến dịch vụ cho vay tiêu dùng, trong khi Độ đáp ứng không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy.
  • Nghiên cứu tại BIDV Bình Phước ghi nhận cả 5 nhân tố theo mô hình biến thể SERVQUAL đều ảnh hưởng có ý nghĩa.

Từ các bằng chứng trên, tác giả lập luận lựa chọn mô hình SERVPERF, đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng và hoàn thiện bảng mã hóa 25 biến quan sát cụ thể.

Chương 2: Đánh giá ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tín dụng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hương Thủy

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh:

  • Quá trình phát triển: Agribank thành lập ngày 26/03/1988 theo Nghị định 53/HĐBT với tên gọi Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam; đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ngày 14/11/1990 (Quyết định 400/CT); đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ngày 15/11/1996 (Quyết định 280/QĐ-NH5); chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH MTV do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ vào ngày 30/01/2011 (Quyết định 214/QĐ-NHNN). Chi nhánh Hương Thủy thành lập tháng 7/1988 (tiền thân là Ngân hàng Nhà nước Hương Phú), tách ra thành Agribank huyện Hương Thủy năm 1990, hiện gồm trụ sở chính tại 1283 Nguyễn Tất Thành (phường Phú Bài) và 2 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Thùy Dương và PGD Thủy Phù).
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách Kế toán – Kho quỹ và Kinh doanh), các phòng ban nghiệp vụ gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kho quỹ và các PGD trực thuộc.
  • Thực trạng nguồn nhân lực và kết quả tài chính (giai đoạn 2020 – 2022):
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
1. Tổng số lao động (người) 34 35 35 +1 (+2,94%) 0 (0,0%)
- Bộ phận lãnh đạo (người) 7 7 7 0 (0,0%) 0 (0,0%)
- Trực tiếp kinh doanh (người) 27 28 28 +1 (+3,70%) 0 (0,0%)
- Trình độ Thạc sĩ (người) 18 18 18 0 (0,0%) 0 (0,0%)
- Trình độ Đại học (người) 15 16 16 +1 (+6,67%) 0 (0,0%)
- Trình độ Cao đẳng, Trung cấp (người) 1 1 1 0 (0,0%) 0 (0,0%)
- Lao động Nam / Nữ (người) 16 / 18 17 / 18 18 / 17 +1 Nam (+6,25%) +1 Nam / -1 Nữ
2. Chỉ tiêu tài chính chính (triệu VNĐ)
- Huy động vốn tiền gửi khách hàng 746.175 806.819 892.231 +60.644 (+8,13%) +85.412 (+10,59%)
- Vốn và các quỹ - - 34.064 - +14,40%
- Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ 739.489 739.489 901.437 - +161.948 (+21,90%)
- Dư nợ cho vay KHCN - 224.433 291.763 - +67.330 (+30,00%)
- Tổng doanh số cho vay - - 860.864 - -

(Ghi chú: Dữ liệu tài chính trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Hương Thủy được trình bày trong văn bản).

Về kết quả phân tích định lượng dựa trên mẫu 200 khách hàng:

  • Mẫu điều tra được phân tích cơ cấu theo mức thu nhập, thời gian sử dụng dịch vụ, mục đích vay vốn và số lượng ngân hàng đang sử dụng.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 2.7 đến Bảng 2.12) cho thấy các biến quan sát đều thỏa mãn điều kiện về tương quan biến tổng và hệ số tải nhân tố, các thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Phân tích tương quan Pearson (Bảng 2.13), kiểm định phân tích phương sai ANOVA (Bảng 2.14) và ước lượng hồi quy tuyến tính bội (Bảng 2.16) chứng minh mô hình có độ phù hợp cao.
  • Kết quả ước lượng khẳng định cả 5 biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê và tác động dương (+) đến Sự hài lòng (HL), hoàn toàn phù hợp với các giả thuyết nghiên cứu ban đầu. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các thành tố giảm dần theo trọng số hồi quy chuẩn hóa như sau:
    1. Năng lực phục vụ (NL)
    2. Phương tiện hữu hình (PTHH)
    3. Sự tin cậy (TC)
    4. Sự đáp ứng (DU)
    5. Sự đồng cảm (DC)
  • Đánh giá chi tiết của khách hàng đối với từng nhóm thành tố (Bảng 2.17 đến 2.21) làm rõ các điểm mạnh và những mặt còn hạn chế trong quy trình cấp tín dụng, thời gian phê duyệt và phương tiện giao dịch tại chi nhánh.

Chương 3: Định hướng và gợi ý giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hương Thủy

Trên cơ sở kết quả hồi quy và định hướng phát triển của Agribank Hương Thủy, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể tương ứng với từng thành tố chất lượng dịch vụ:

  1. Nâng cao Năng lực phục vụ (nhân tố tác động mạnh nhất): Tổ chức đào tạo định kỳ về trình độ chuyên môn, kỹ năng tư vấn tín dụng và kỹ năng giao tiếp; chuẩn hóa phong cách phục vụ bình đẳng, minh bạch đối với mọi đối tượng khách hàng cá nhân; hướng dẫn thủ tục hồ sơ vay vốn ngắn gọn, dễ hiểu.
  2. Cải thiện Phương tiện hữu hình (nhân tố tác động thứ hai): Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống máy móc, thiết bị tin học và mạng lưới phòng giao dịch (Thùy Dương, Thủy Phù); trang bị nhận diện thương hiệu đồng bộ, đảm bảo trang phục nhân viên lịch sự, tươm tất; tối ưu hóa không gian tiếp khách và khu vực giao dịch tín dụng.
  3. Củng cố Sự tin cậy (nhân tố tác động thứ ba): Đảm bảo bảo mật thông tin tài chính và cá nhân của người vay; thực hiện nghiêm túc và chính xác các mốc thời gian giải ngân đã cam kết; tuân thủ đúng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
  4. Nâng cao Khả năng đáp ứng (nhân tố tác động thứ tư): Rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt khoản vay; linh hoạt chính sách lãi suất cho vay phù hợp với điều kiện thị trường nông thôn/thị xã; thiết kế các gói tín dụng ưu đãi và chương trình khuyến mãi theo mùa vụ cho khách hàng cá nhân.
  5. Gia tăng Sự đồng cảm (nhân tố tác động thứ năm): Bố trí khung giờ làm việc linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng làm nông nghiệp hoặc kinh doanh nhỏ; chủ động lắng nghe, nắm bắt hoàn cảnh khó khăn của người vay để kịp thời cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc tư vấn giải pháp tài chính phù hợp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các bằng chứng số liệu cụ thể và đóng góp học thuật thực tiễn:

Kết quả chính

  • Xác định mức độ ảnh hưởng của 5 thành tố chất lượng dịch vụ tín dụng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Agribank Hương Thủy. Cả 5 thành tố đều đạt mức ý nghĩa thống kê và tác động thuận chiều (+), sắp xếp theo thứ tự giảm dần:

$$\text{Năng lực phục vụ} > \text{Phương tiện hữu hình} > \text{Sự tin cậy} > \text{Sự đáp ứng} > \text{Sự đồng cảm}$$

  • Phản ánh thực trạng kinh doanh tín dụng của Agribank Hương Thủy qua các chỉ tiêu tăng trưởng giai đoạn 2020 – 2022: Dư nợ cho vay KHCN tăng 30% trong năm 2022 (đạt 291.763 triệu đồng); tổng vốn huy động đạt 892.231 triệu đồng; đội ngũ lao động có chất lượng học vấn cao với hơn 50% đạt trình độ Thạc sĩ (18/35 cán bộ nhân viên) và trên 45% đạt trình độ Đại học (16/35 cán bộ nhân viên).

Giải pháp và kiến nghị

  • Hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp quản trị chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ gắn với điều kiện thực tế của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tại địa bàn thị xã.
  • Đề xuất kiến nghị đối với Ban Giám đốc Agribank Hương Thủy về quy hoạch mạng lưới, phân bổ chỉ tiêu tín dụng cá nhân và chuẩn hóa quy trình thẩm định.
  • Đề xuất kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cơ chế điều hành hạn mức tín dụng, chính sách lãi suất hỗ trợ lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tín dụng tiêu dùng.

Đóng góp nghiên cứu

So với các công trình trước đây chỉ khảo sát tại các chi nhánh Agribank thuộc khu vực phía Bắc (như Hưng Yên) hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị (ACB Đà Nẵng, Vietcombank Trà Vinh), công trình của tác giả là nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên kiểm định mô hình SERVPERF trong phân khúc tín dụng cá nhân tại địa bàn thị xã Hương Thủy (Thừa Thiên Huế). Kết quả làm rõ nét đặc thù tâm lý khách hàng tại địa phương: năng lực nghiệp vụ và phong cách phục vụ trực tiếp của nhân viên cùng cơ sở vật chất hữu hình được đánh giá có trọng số tác động cao hơn yếu tố đồng cảm và thời gian đáp ứng thuần túy.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế nội tại dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại một chi nhánh duy nhất là Agribank – Chi nhánh Hương Thủy, chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các chi nhánh Agribank khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc các tổ chức tín dụng đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Quy mô mẫu khảo sát: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức 200 khách hàng cá nhân, được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 10/2023 đến tháng 12/2023), chưa bao quát hết biến động mùa vụ trong hoạt động vay vốn nông nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung duy nhất vào sản phẩm dịch vụ tín dụng khách hàng cá nhân, chưa mở rộng sang các dịch vụ phi tín dụng (thanh toán điện tử, dịch vụ thẻ, ngân hàng số) hay đối tượng khách hàng doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn điều tra sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế để tăng tính đại diện.
  • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết mới vào mô hình lý thuyết (chẳng hạn: hình ảnh thương hiệu, rủi ro cảm nhận, chi phí chuyển đổi hoặc mức độ ứng dụng ngân hàng số) nhằm nâng cao năng lực giải thích phương sai của mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Marketing dịch vụ khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các chi nhánh Agribank và các ngân hàng thương mại có địa bàn hoạt động tương đồng (khu vực nông nghiệp, nông thôn, thị xã) trong việc hoạch định chính sách khách hàng cá nhân.

Các phần đáng tham khảo trực tiếp:

  • Hệ thống thang đo 25 biến quan sát được chuẩn hóa theo mô hình SERVPERF và kiểm định thực nghiệm thông qua phần mềm SPSS 20.1.
  • Quy trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng 9 bước rõ ràng, mẫu bảng hỏi khảo sát và phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp báo cáo tài chính với số liệu sơ cấp điều tra.
  • Bộ số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu nhân sự, tài sản, nguồn vốn và dư nợ tín dụng của một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước giai đoạn 2020 – 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả lựa chọn mô hình nào để đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng và dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) thay vì mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988). Lựa chọn này dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm của Quester & Romaniuk (1997), Marcin Pont & Lisa McQuilken (2002), Nguyễn Huy Phong & Phạm Ngọc Thúy (2007), khẳng định SERVPERF (chỉ đo lường mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng) có khả năng giải thích biến thiên phương sai tốt hơn, hạn chế sự nhầm lẫn và giảm độ dài bảng hỏi khi không phải đo lường mức độ kỳ vọng.

2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp và thời gian thu thập dữ liệu của đề tài được tiến hành như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành phát ra 200 phiếu khảo sát trực tiếp đối với khách hàng cá nhân đang thực hiện giao dịch tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Hương Thủy. Thời gian thu thập số liệu khảo sát diễn ra từ tháng 10/2023 đến hết tháng 12/2023.

3. Mức độ tác động của các thành tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân được xếp hạng ra sao?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định cả 5 thành tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng, với thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần là: (1) Năng lực phục vụ; (2) Phương tiện hữu hình; (3) Sự tin cậy; (4) Sự đáp ứng; (5) Sự đồng cảm.

4. Kết quả kinh doanh tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Hương Thủy năm 2022 đạt mức tăng trưởng như thế nào?
Tính đến cuối năm 2022, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh đạt 291.763 triệu đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 30% so với năm 2021. Tổng dư nợ toàn chi nhánh đạt 901.437 triệu đồng (tăng gần 22%), và tổng doanh số cho vay trong năm đạt 860.864 triệu đồng.

5. Cơ cấu trình độ nhân sự tại Agribank Hương Thủy trong giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Chi nhánh duy trì quy mô lao động 35 người trong năm 2021 – 2022, trong đó có 28 cán bộ trực tiếp kinh doanh (chiếm 80%). Trình độ học vấn của đội ngũ nhân sự ở mức cao: cán bộ có trình độ Thạc sĩ là 18 người (chiếm hơn 50% tổng số lao động), trình độ Đại học là 16 người (chiếm trên 45%), và trình độ Cao đẳng/Trung cấp chỉ có 1 người.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ánh Tuyết đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình SERVPERF đối với dịch vụ tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Hương Thủy. Kết quả phân tích định lượng khẳng định 5 thành tố chất lượng dịch vụ (năng lực phục vụ, phương tiện hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đồng cảm) đều có ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng, trong đó năng lực phục vụ giữ vai trò chi phối lớn nhất. Công trình cung cấp hệ thống số liệu kinh doanh thực tế giai đoạn 2020 – 2022 cùng các giải pháp quản trị đồng bộ, là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu học thuật và điều hành tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn nông thôn, thị xã.