Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn khu vực mũi cà mau

Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn khu vực mũi Cà Mau, góp phần bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

218
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CÁC THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VEN BIỂN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.2. LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

1.3. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

2.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN

2.2. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM PHÂN HÓA CẢNH QUAN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

2.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

3.1. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO CÁC MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

3.2. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ XU THẾ BIẾN ĐỔI CẢNH QUAN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

3.3. ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN KHU VỰC MŨI CÀ MAU

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá cảnh quan phát triển kinh tế rừng ngập mặn

Cảnh quan rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế bền vững. Đánh giá cảnh quan giúp xác định giá trị kinh tế và sinh thái của rừng ngập mặn, từ đó đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển hợp lý. Khu vực Mũi Cà Mau là một trong những nơi có hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú nhất Việt Nam, với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Việc nghiên cứu và đánh giá cảnh quan tại đây không chỉ giúp bảo tồn đa dạng sinh học mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Đặc điểm sinh thái của rừng ngập mặn tại Mũi Cà Mau

Rừng ngập mặn tại Mũi Cà Mau có sự đa dạng sinh học cao với nhiều loài thực vật và động vật đặc trưng. Hệ sinh thái này không chỉ cung cấp môi trường sống cho nhiều loài mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển khỏi xói lở và biến đổi khí hậu. Các nghiên cứu cho thấy rằng rừng ngập mặn có khả năng hấp thụ carbon cao, góp phần vào việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

1.2. Vai trò của rừng ngập mặn trong phát triển kinh tế bền vững

Rừng ngập mặn không chỉ cung cấp gỗ và các sản phẩm từ rừng mà còn là nguồn lợi cho ngành thủy sản. Việc phát triển du lịch sinh thái tại khu vực này cũng đang được chú trọng, tạo ra cơ hội việc làm cho người dân địa phương. Tuy nhiên, cần có các chính sách hợp lý để bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên này.

II. Thách thức trong quản lý và bảo tồn rừng ngập mặn

Mặc dù rừng ngập mặn có nhiều giá trị, nhưng việc quản lý và bảo tồn chúng đang gặp nhiều thách thức. Các hoạt động khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đang đe dọa đến sự tồn tại của hệ sinh thái này. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để bảo vệ rừng ngập mặn, đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của chúng.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến rừng ngập mặn

Biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến rừng ngập mặn, bao gồm sự gia tăng mực nước biển và tần suất của các hiện tượng thời tiết cực đoan. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng mà còn đến sinh kế của người dân sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng ngập mặn.

2.2. Vấn đề khai thác tài nguyên không bền vững

Khai thác tài nguyên rừng ngập mặn một cách không bền vững đang dẫn đến sự suy giảm diện tích và chất lượng rừng. Các hoạt động như chặt phá rừng để lấy đất canh tác hoặc xây dựng cơ sở hạ tầng cần được kiểm soát chặt chẽ để bảo vệ hệ sinh thái này.

III. Phương pháp đánh giá cảnh quan rừng ngập mặn

Đánh giá cảnh quan rừng ngập mặn cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại để thu thập và phân tích dữ liệu. Các phương pháp này bao gồm khảo sát thực địa, phân tích ảnh viễn thám và mô hình hóa sinh thái. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong đánh giá và đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn.

3.1. Khảo sát thực địa và thu thập dữ liệu

Khảo sát thực địa là bước quan trọng trong việc đánh giá cảnh quan. Các nhà nghiên cứu cần thu thập dữ liệu về đa dạng sinh học, cấu trúc rừng và các yếu tố môi trường khác. Dữ liệu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng hiện tại của rừng ngập mặn.

3.2. Phân tích ảnh viễn thám trong đánh giá cảnh quan

Phân tích ảnh viễn thám giúp theo dõi sự biến đổi của rừng ngập mặn theo thời gian. Công nghệ này cho phép phát hiện các thay đổi về diện tích và chất lượng rừng, từ đó đưa ra các biện pháp bảo tồn kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu đánh giá cảnh quan

Kết quả từ nghiên cứu đánh giá cảnh quan có thể được ứng dụng vào việc xây dựng các chính sách phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn. Các giải pháp được đề xuất cần phải dựa trên cơ sở khoa học vững chắc để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo tồn môi trường là rất cần thiết để đạt được sự phát triển bền vững.

4.1. Đề xuất chính sách phát triển kinh tế bền vững

Các chính sách phát triển kinh tế cần phải xem xét đến yếu tố bảo tồn rừng ngập mặn. Việc khuyến khích các mô hình kinh tế sinh thái sẽ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đồng thời tạo ra thu nhập cho người dân.

4.2. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng

Giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của rừng ngập mặn là rất cần thiết. Các chương trình truyền thông có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về giá trị của hệ sinh thái này và cách bảo vệ chúng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn tại Mũi Cà Mau có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo tồn môi trường. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững, cần có các biện pháp bảo vệ hiệu quả. Nghiên cứu đánh giá cảnh quan sẽ là cơ sở để xây dựng các chính sách phù hợp, đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của rừng ngập mặn.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo tồn rừng ngập mặn

Bảo tồn rừng ngập mặn không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn bảo vệ môi trường sống cho nhiều loài. Hệ sinh thái này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và bảo vệ bờ biển.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho rừng ngập mặn

Định hướng phát triển bền vững cho rừng ngập mặn cần phải kết hợp giữa bảo tồn và phát triển kinh tế. Các giải pháp cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, nhằm đảm bảo lợi ích cho cả cộng đồng và môi trường.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, Luận án gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn Chƣơng 2: Phân tích đặc điểm cảnh quan khu vực Mũi Cà Mau Chƣơng 3: Đánh giá cảnh quan và đề xuất định hƣớng không gian phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn khu vực Mũi Cà Mau. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VEN BIỂN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO TỒN RỪNG NGẬP MẶN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Tổng quan nghiên cứu đánh giá cảnh quan ven biển phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn trên thế giới và Việt Nam Cảnh quan học là bộ môn khoa học đƣợc ra đời từ thế kỷ 19, đã đƣợc hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của xã hội.

Nghiên cứu CQ đã tạo cơ sở khoa học đáp ứng những nhu cầu thực tiễn trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng của con ngƣời. Ngày nay, CQ đƣợc nhìn nhận nhƣ là một sự tổng hợp năng động giữa môi trƣờng tự nhiên và văn hóa [90]. Kết quả nghiên cứu CQ là cơ sở để giải quyết tổng thể các vấn đề lớn trong xã hội và là một công cụ mạnh để các nhà quản lý định hƣớng sử dụng lãnh thổ hợp lý [88, 97]. Khái niệm CQ đƣợc xuất hiện vào đầu thế kỷ XIX.

Nhà địa thực vật và địa vật lý Alexander von Humboldt là một trong những ngƣời đầu tiên đƣa ra khái niệm CQ “Landschaft ist das Totalcharakter einer Erdgegend” nghĩa là toàn bộ đặc tính của một vùng trên Trái đất. CQ đƣợc coi nhƣ một thực thể tự nhiên có tính thống nhất cao và có một thuộc tính nhất định [90]. Các nhà địa lý Liên Xô (cũ) xây dựng khái niệm CQ rộng hơn bao gồm cả nhân tố vô sinh lẫn hữu sinh và gọi khoa học nghiên cứu CQ theo quan điểm địa lý là CQ phát sinh theo các quan niệm khác nhau: ―Cảnh quan địa lý là một tập hợp hay một nhóm các sự vật, các hiện tượng, trong đó đặc biệt là địa hình, khí hậu, nước, đất, lớp phủ thực vật và giới động vật cũng như hoạt động của con người hoà trộn với nhau vào một thể thống nhất hoà hợp, lặp lại một cách điển hình trên một đới nhất định nào đó của Trái đất” (L. “Cảnh quan địa lý được gọi là một lãnh thổ đồng nhất về mặt phát sinh, trong đó có sự lặp lại một cách điển hình và các quy luật của một và chỉ một tập hợp liên kết tương hỗ gồm: cấu trúc địa chất, dạng địa hình, nước mặt và nước ngầm, vi khí hậu, các biến chủng đất, các quần xã thực - động vật” (N.

―Cảnh quan là một phần riêng biệt về mặt phát sinh của một phần CQ, một đới CQ hay nói chung của một đơn vị phân vùng lớn bất kỳ, đặc trưng bằng sự 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đồng nhất tương quan địa đới lẫn phi địa đới, có một cấu trúc riêng và một cấu tạo hình thái riêng” (A. Kế thừa các nghiên cứu của các nhà khoa học Liên xô, các nhà khoa học Việt Nam đƣa ra khái niệm CQ cho vùng nhiệt đới gió mùa, điển hình là“CQ địa lý là một tổng thể được phân hóa trong phạm vi một đới ngang ở đồng bằng và một đai cao ở miền núi, có một cấu trúc thẳng đứng đồng nhất về nền địa chất, về kiểu địa hình, kiểu khí hậu, kiểu thủy văn, về đại tổ hợp thổ nhưỡng và đại tổ hợp thực vật và bao gồm một tập hợp có qui luật của những dạng địa lý và những đơn vị cấu tạo nhỏ khác theo một cấu trúc ngang đồng nhất” (Vũ Tự Lập, 1976) [32]. Cảnh quan ven biển đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu dƣới các góc độ khác nhau về địa lý, sinh thái, kinh tế và văn hóa [15, 138]. Cảnh quan ven biển được hiểu là các CQ nằm trên dải đất ven biển được hình thành và tiến hóa do tác động tương hỗ qua lại giữa các nhân tố từ biển và lục địa, cũng như hoạt động của con người.

Đây là CQ có độ nhạy cảm sinh thái cao, dễ bị tổn thƣơng và biến đổi do các tác động của con ngƣời và điều kiện môi trƣờng tự nhiên thay đổi [15]. Với mục đích phát triển bền vững khu vực ven biển, CQVB rất đƣợc quan tâm nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam. Cho đến nay, hƣớng nghiên cứu này đã đạt đƣợc những thành công nhất định theo một số hƣớng nghiên cứu nêu dƣới đây: 1. Hướng nghiên cứu phân vùng, phân loại cảnh quan ven biển Hƣớng nghiên cứu phân vùng và phân loại CQ là một trong những hƣớng nghiên cứu nổi bật trong tiếp cận địa lý học, CQ học.

Hƣớng nghiên cứu này đã phát triển từ rất lâu, đƣợc chú trọng ở Nga và các nƣớc Đông Âu. Khu vực này đƣợc xem là cái nôi của khoa học CQ truyền thống với các nhà CQ tiêu biểu nhƣ: L. Nhicolaev,… Các nghiên cứu phân vùng, phân loại CQVB chủ yếu phục vụ cho mục đích quản lý, quy hoạch, lập kế hoạch bảo tồn, sử dụng bền vững các HST ven biển. Các công trình nghiên cứu CQVB đƣợc thực hiện ở các quy mô, tỉ lệ khác nhau, có thể là lãnh thổ rộng lớn nhƣ bán đảo Abrau thuộc bờ biển đen (Marina Petrooshina, 2003) [160], khu vực ven biển Địa Trung Hải (Shaul Amir, 1987) [87], phục vụ bảo tồn tại Úc (R.

Pressey và nnk, 2000) [162], quản lý, giám sát các đặc điểm của CQ trong vùng ven biển tại Mỹ (Kevin Richard Slocum và nnk, 2002) [172], hay lãnh thổ quy mô vƣờn quốc gia tại Mỹ (Yuri Zharikov và nnk, 2005) [191], quy mô là một bang Florida và Virginia của Mỹ (Rhodes W. Fairbridge, 2004; Lyle Varnell và nnk, 2010) [117, 185]… Tại Việt Nam có Phạm Hoàng Hải (2006) phân vùng sinh thái CQ cho 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com toàn dải ven biển Việt Nam [14]; Phạm Thế Vĩnh (2004) phân vùng, phân loại CQVB ở tỷ lệ 1/100.000 cho dải ven biển đồng bằng sông Hồng [85]; Nguyễn Quang Tuấn (2013) phân vùng, phân loại CQVB ở tỷ lệ 1:50.000 phục vụ nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng cho huyện miền núi ven biển (huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh) [70]; Bùi Thị Thu (2014) phân vùng, phân loại CQVB tỷ lệ 1.000 phục vụ nghiên cứu phát triền nông – lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam [56]… Ngoài các công trình phân vùng, phân loại CQVB theo tiếp cận địa lý học, cảnh quan học còn có các hệ thống phân loại đặc thù đối với vùng ven biển nhƣ: hệ thống phân loại đất ngập nƣớc ven biển Hoa kỳ của Cowardin và nnk (1979), hệ thống phân loại đất ngập nƣớc ven biển trong phân loại đất ngập nƣớc của Công ƣớc về các vùng đất ngập nƣớc có tầm quan trọng quốc tế (Ramsar, 1971) và Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN, 1999), hệ thống phân loại đất ngập nƣớc Việt Nam của Cục Bảo vệ Môi trƣờng (nay là Tổng cục Môi trƣờng) (2007)… Theo thời gian, đã có nhiều phƣơng pháp tiếp cận khác nhau trong phân vùng, phân loại CQVB đƣợc nghiên cứu với mục đích mô tả các tính năng nổi trội về tính chất vật lý, sinh học, sự tiến hóa hoặc sự cố về môi trƣờng. Nhìn chung, các công trình phân vùng, phân loại CQVB trƣớc đây tập trung nghiên cứu các không gian rộng lớn, với nhiều đơn vị phân loại khác nhau. Với việc nghiên cứu toàn diện hơn và thuận tiện của thông tin định dạng kỹ thuật số, đặc biệt là sự phát triển của GIS, phƣơng pháp tiếp cận tích hợp trong phân vùng, phân loại ven biển ngày càng đƣợc ƣa chuộng [119].

Hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng, biến đổi cảnh quan ven biển Hƣớng nghiên cứu cấu trúc, chức năng CQVB đã đƣợc các nhà địa lý Nga và Đông Âu đã chú trọng trong suốt thập kỷ 90 (thế kỷ XX) [29, 90, 184]. Một trong những mục đích chính là phục vụ PTKT - xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng. Cùng với sự phát triển trên nền tảng khoa học CQ truyền thống, khoa học CQ ở Nga và Đông Âu đã đƣợc thừa nhận rằng có đóng góp to lớn vào sự phát triển khoa học CQ thế giới (Oldfield và Shaw 2006) [184]. Đối với CQVB, đối tƣợng có độ nhạy cảm sinh thái cao thì hƣớng nghiên cứu cấu trúc, chức năng CQ đáp ứng yêu cầu PTKT - xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng càng phát huy vai trò quan trọng.

Kết quả nghiên cứu cấu trúc, chức năng là cơ sở cho việc hoạch định, tổ chức hợp lý lãnh thổ sản xuất và bảo vệ môi trƣờng. Do vậy, nội dung này đƣợc quan tâm, nghiên cứu ứng dụng phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau với các công trình nghiên cứu khá đa dạng. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nội dung nghiên cứu tập trung vào các vấn đề nhƣ: đặc điểm, mô hình và biến đổi cấu trúc, chức năng CQ… - Đặc điểm cấu trúc cảnh quan ven biển: Cảnh quan ven biển đƣợc thành tạo bởi các nhân tố thuộc nhóm nền rắn (mẫu chất, địa hình), nhóm nền nhiệt - ẩm (khí hậu, thủy - hải văn) và các yếu tố động lực ngoại sinh (động lực sông - biển, chế độ triều, chế độ nhiệt - muối), có tính kém ổn định, ảnh hƣởng đến quá trình thành tạo, cấu trúc CQ và là nguyên nhân cơ bản khiến CQVB dễ bị biến đổi [17, 85]. Theo một số tác giả, động lực biến đổi CQ là sóng, nƣớc biển dâng và gió… nguyên nhân chung gây biến đổi cấu trúc CQ nhanh chóng là do mực nƣớc biển dâng [93, 128]).

Một số công trình tiêu biểu là: Tatyana Glushko (1996) nghiên cứu đặc điểm cấu trúc CQ của các cồn cát ven biển của Biển Đông Caspian [128]. Tác giả nhận định sự khác biệt của cấu trúc CQ cồn cát ven biển là do động lực biến đổi CQ ở Trung Caspian là sóng còn ở phía nam Caspian là do nƣớc dâng và gió. Nhƣng nguyên nhân chung gây biến đổi cấu trúc CQ nhanh chóng là do mực nƣớc biển dâng. Corina Basnou và nnk (2015) đã khẳng định tầm quan trọng của việc nghiên cứu cấu trúc và động lực CQ trong việc quản lý sinh vật ngoại lai xâm lấn từ các đô thị ven biển, một vấn đề đang đƣợc quan tâm hiện nay [96].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ