Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dịch vụ logistics và bưu chính chuyển phát tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Theo số liệu được dẫn trong văn bản từ nghiên cứu của Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng (2021), riêng tại thành phố Hà Nội có khoảng 425 doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát. Thị phần dịch vụ chuyển phát phục vụ các đơn vị bán hàng trực tuyến tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp lớn: Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (Vietnam Post) chiếm 61%, Công ty Bưu chính Viettel (Viettel Post) chiếm 25%, dịch vụ EMS chiếm 5%, Giao hàng nhanh và Giao hàng tiết kiệm mỗi đơn vị chiếm 1%, trong khi tất cả các đơn vị chuyển phát khác chỉ chia sẻ 13% thị phần còn lại.
Bên cạnh các doanh nghiệp bưu chính lớn, thị trường còn có sự cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị cùng quy mô như JIT Express, Quang Vinh Sài Gòn, Kul Express, AAL Express. Trong bối cảnh chi phí tìm kiếm một khách hàng mới cao gấp khoảng sáu lần so với chi phí giữ chân một khách hàng hiện tại (Rosenberg & Czepiel, 1984), việc duy trì lòng trung thành và thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ lặp lại là nhiệm vụ sống còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty Cổ phần Bưu Vận Nội Địa & Quốc Tế Đông Dương (Indochina Post) – Chi nhánh Hà Nội.
Đề tài xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận của khách hàng tại Indochina Post – Chi nhánh Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút và duy trì hành vi tái sử dụng dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản về các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận.
- Đánh giá thực trạng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận của khách hàng tại Indochina Post – Chi nhánh Hà Nội.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng, củng cố thương hiệu và gia tăng tỷ lệ khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm:
- Các yếu tố nào làm cho khách hàng quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận của Indochina Post?
- Indochina Post có những chính sách dịch vụ gì khi khách hàng sử dụng lặp lại dịch vụ tại Indochina Post – Chi nhánh Hà Nội?
- Indochina Post cần phải làm gì để thu hút những khách hàng cũ đã sử dụng dịch vụ và cả những khách hàng chưa sử dụng dịch vụ tại chi nhánh Hà Nội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận của khách hàng tại Indochina Post – Chi nhánh Hà Nội.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ bưu vận của công ty.
- Phạm vi không gian: Indochina Post – Chi nhánh Hà Nội (số 25 ngõ 81 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023. Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và tổ chức nhân sự giai đoạn 2022 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết marketing dịch vụ, hành vi người tiêu dùng và các mô hình nghiên cứu hành vi chuẩn tắc:
- Lý thuyết về dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Khái niệm dịch vụ theo Kotler (2000), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (2015) và Nguyễn Văn Thanh (2014); khái niệm chất lượng dịch vụ theo Parasuraman & cộng sự (1985, 1988); bốn đặc điểm cơ bản của dịch vụ theo Kotler & Armstrong (2001) bao gồm tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không dự trữ được.
- Lý thuyết về hành vi khách hàng và lòng trung thành: Tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Kotler (2011) (nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua, hành vi sau mua); 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng theo Kotler & Keller (2012) (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý); các khái niệm về ý định mua lặp lại và lòng trung thành theo Rauyruen & Miller (2007), Dick & Basu (1994) với các khía cạnh trung thành thái độ, trung thành hành vi và trung thành hỗn hợp.
- Các mô hình hành vi nền tảng: Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk – TPR của Bauer, 1960); Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA của Fishbein & Ajzen, 1975); Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB của Ajzen, 1991); Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM của Davis, 1989).
- Kế thừa mô hình thực nghiệm: Các nghiên cứu nước ngoài của Keith Roberts (2012), Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014), Zaeema & Hassan (2016) và các nghiên cứu trong nước của Trần Thị Thu Hường (2018), Nguyễn Duy Thanh (2014), Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013), Huỳnh Văn Hiệp (2010), Đỗ Mạnh Hoàng (2014).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tác giả tiến hành khảo sát thử nghiệm sơ bộ với 20 nhân viên công ty để kiểm tra độ rõ ràng của câu hỏi, thời gian điền phiếu (trung bình khoảng 10 phút) và thu nhận phản hồi trực tiếp từ 5 nhân viên còn phân vân. Sau đó, tác giả tham vấn ý kiến chuyên gia gồm giảng viên hướng dẫn và 4 trưởng phòng tại Indochina Post. Kết quả điều chỉnh thang đo ghi nhận 3 yếu tố đề nghị loại bỏ, 4 yếu tố bổ sung và 8 yếu tố hiệu chỉnh diễn đạt.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) cùng các câu hỏi định danh thu thập thông tin nhân khẩu học.
- Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Theo nguyên tắc của Hair & cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5m$). Với mô hình gồm 16 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu là $5 \times 16 = 80$. Tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất qua kênh Zalo từ cơ sở dữ liệu khách hàng của công ty. Kết quả thu về 120 phiếu phản hồi hợp lệ, trong đó có 50 khách hàng sử dụng lặp lại và 70 khách hàng sử dụng dịch vụ lần đầu.
| Ký hiệu |
Biến quan sát |
Nguồn kế thừa |
| TH |
Thương hiệu |
|
| TH1 |
Tôi dễ dàng nhận biết thương hiệu của Indochina Post |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| TH2 |
Là thương hiệu được khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ trong nhiều năm qua |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| TH3 |
Là thương hiệu uy tín được nhiều khách hàng tin dùng |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| GC |
Giá cả |
|
| GC1 |
Giá cả của Indochina Post phù hợp với chất lượng và dịch vụ bưu vận |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| GC2 |
Giá cả của Indochina Post tương đối ổn định |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| GC3 |
Giá của Indochina Post hợp lý so với các dịch vụ bưu vận khác |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| KNPV |
Khả năng phục vụ |
|
| KNPV1 |
Đáp ứng đúng thời gian giao hàng cam kết với khách hàng |
Phan Thị Kim Anh (2020), Đỗ Mạnh Hoàng (2014) |
| KNPV2 |
Nhân viên Indochina Post nắm vững kiến thức giải đáp những thắc mắc của khách hàng nhanh chóng |
Phan Thị Kim Anh (2020), Đỗ Mạnh Hoàng (2014) |
| KNPV3 |
Nhân viên của Indochina Post nhiệt tình, lịch thiệp với khách hàng |
Phan Thị Kim Anh (2020), Đỗ Mạnh Hoàng (2014) |
| KNPV4 |
Chính sách hoàn trả và đền bù linh hoạt |
Phan Thị Kim Anh (2020), Đỗ Mạnh Hoàng (2014) |
| NTK |
Nhóm tham khảo |
|
| NTK1 |
Dịch vụ bưu vận của Indochina Post được nhiều người tin dùng |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| NTK2 |
Dịch vụ bưu vận của Indochina Post được bạn bè khuyên dùng |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| NTK3 |
Dịch vụ bưu vận của Indochina Post được người thân sử dụng |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| QĐSD |
Quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ (Biến phụ thuộc) |
|
| QĐSDLLDV1 |
Tôi hài lòng khi sử dụng dịch vụ bưu vận của Indochina Post |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| QĐSDLLDV2 |
Tôi sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ bưu vận của Indochina Post trong thời gian tới |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
| QĐSDLLDV3 |
Tôi sẽ giới thiệu cho các cá nhân, bạn bè và người thân lựa chọn sử dụng dịch vụ bưu vận của Indochina Post |
Trần Thị Thu Hường (2018) có điều chỉnh |
Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để mã hóa và xử lý thống kê thông qua các kỹ thuật:
- Kiểm định trung bình mẫu (One Sample T-Test) với giá trị kiểm định Test Value = 3.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận các biến có hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$ và Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: kiểm tra hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$), kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0,05$, rút trích nhân tố theo tiêu chuẩn Kaiser (Eigenvalue $> 1$) và kiểm tra hệ số tải nhân tố (Factor Loading).
- Phân tích tương quan Pearson, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson), phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA để đánh giá độ phù hợp của mô hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết liên quan đến dịch vụ bưu vận, hành vi tiêu dùng và quyết định sử dụng dịch vụ lặp lại. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ và hành vi mua lặp lại dưới hai góc độ: thói quen và lòng trung thành. Phần tổng quan tài liệu điểm qua 8 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, rút ra các nhân tố ảnh hưởng thường gặp gồm thương hiệu, giá cả, nhóm tham khảo và năng lực/khả năng phục vụ.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng thuật bức tranh logistics toàn cầu và Việt Nam. Thị trường vận tải container quốc tế chứng kiến xu hướng giảm sau đỉnh tăng trưởng 2020 - 2021; chỉ số cước vận tải container Thượng Hải (CCFI) ghi nhận mức giảm trung bình 30% so với năm 2021 trong bối cảnh lạm phát và lượng hàng tồn kho cao tại châu Âu, Bắc Mỹ. Tại Indochina Post, dù thị trường biến động, công ty vẫn duy trì tăng trưởng trong năm 2020 nhờ đẩy mạnh vận chuyển hàng không đạt 400 - 500 kg/ngày (giai đoạn tháng 3 đến tháng 5/2020), thuê thêm 4 - 5 nhân sự thời vụ và liên kết với các hãng vận chuyển quốc tế như UPS, DHL. Sang năm 2021, công ty mở rộng mạng lưới với hai bưu cục mới tại Hải Phòng và Đà Nẵng.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất với 4 biến độc lập tác động đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận, gồm 4 giả thuyết:
- Giả thuyết H1: Thương hiệu tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận của khách hàng tại Indochina Post.
- Giả thuyết H2: Giá cả có tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận của khách hàng tại Indochina Post.
- Giả thuyết H3: Khả năng phục vụ tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận của khách hàng tại Indochina Post.
- Giả thuyết H4: Nhóm tham khảo tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận của khách hàng tại Indochina Post.
Chương 2: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu chính của khách hàng tại Indochina Post – Chi nhánh Hà Nội
Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị thực tập và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát. Công ty Cổ phần Bưu vận Nội địa và Quốc tế Đông Dương được thành lập ngày 12/7/2017 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0107912577 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, đại diện pháp luật là ông Vũ Quốc Đạt. Tiền thân công ty từ năm 2006 là NAGS (dịch vụ đưa đón khách VIP và hậu cần sân bay), năm 2016 mang tên Indochina Logistics, năm 2018 đổi thành Indochina Post Logistics. Đến tháng 5/2023, doanh nghiệp sở hữu hơn 10 văn phòng trên toàn quốc, nằm trong nhóm 10 đại lý vận tải hàng không hàng đầu tại Việt Nam với sản lượng vận tải hàng không đạt 20 tấn/tháng, đồng thời là đại lý booking tải của Vietjet Air Cargo, Bamboo Airways và Vietnam Airlines.
Mô hình quản trị của công ty vận hành theo cơ cấu chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và ba phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Nghiệp vụ, Phòng IT. Điểm hạn chế trong bộ máy là chưa có phòng ban Marketing chuyên biệt.
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2022 (Số lượng) |
Năm 2022 (Tỷ trọng) |
Năm 2023 (Số lượng) |
Năm 2023 (Tỷ trọng) |
| Phân theo trình độ |
|
|
|
|
| Cao đẳng |
4 |
9,0% |
2 |
3,3% |
| Đại học |
40 |
91,0% |
59 |
96,7% |
| Phân theo giới tính |
|
|
|
|
| Nam |
11 |
25,0% |
20 |
33,0% |
| Nữ |
33 |
75,0% |
41 |
67,0% |
| Phân theo độ tuổi |
|
|
|
|
| Dưới 35 tuổi |
41 |
93,2% |
58 |
95,0% |
| Trên 35 tuổi |
3 |
6,8% |
3 |
5,0% |
| Tổng số lao động |
44 |
100,0% |
61 |
100,0% |
Quy trình hoạt động kinh doanh cung cấp đa dạng dịch vụ: vận tải hàng không, đường bộ, đường biển, đường sắt nội địa; chuyển phát nhanh quốc tế; vận chuyển thú cưng; dịch vụ mua hàng hộ.
Về kết quả phân tích định lượng từ 120 mẫu khảo sát, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy. Kết quả chỉ ra cả 4 biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập xếp theo mức độ giảm dần là:
- Nhóm tham khảo
- Giá cả
- Khả năng phục vụ
- Thương hiệu
Tác giả cũng thực hiện kiểm định One Sample T-Test để đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng nhóm phát biểu thang đo, chỉ ra những mặt đạt được và các điểm còn hạn chế trong việc nhận diện thương hiệu cũng như tính ổn định của giá cả.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút khách hàng sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận của khách hàng tại Indochina Post – Chi nhánh Hà Nội
Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 xây dựng các giải pháp trực tiếp theo 4 nhóm yếu tố:
- Nhóm giải pháp về "Thương hiệu": Tăng cường công tác truyền thông thương hiệu, tối ưu hóa sự hiện diện trên website và fanpage công ty; xây dựng bộ nhận diện chuyên nghiệp nhằm nâng cao mức độ nhận biết và củng cố sự uy tín trên thị trường chuyển phát bưu vận.
- Nhóm giải pháp về "Nhóm tham khảo": Đẩy mạnh các hình thức tiếp thị truyền miệng (Word of Mouth); ban hành chính sách ưu đãi dành cho khách hàng giới thiệu người thân, bạn bè hoặc đối tác cùng sử dụng dịch vụ; xây dựng cộng đồng người dùng tin cậy.
- Nhóm giải pháp về "Khả năng phục vụ": Tối ưu hóa thời gian giao nhận cam kết; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu nhằm giúp nhân viên nắm vững kiến thức sản phẩm và kỹ năng giao tiếp lịch thiệp; hoàn thiện chính sách bồi thường, xử lý khiếu nại minh bạch và linh hoạt khi phát sinh sự cố đơn hàng.
- Nhóm giải pháp về "Giá cả": Xây dựng bảng giá cước linh hoạt, cạnh tranh và tương xứng với chất lượng dịch vụ; áp dụng chính sách giá ổn định, hạn chế biến động đột ngột; cung cấp chiết khấu tích lũy sản lượng cho các khách hàng trung thành và khách hàng gửi hàng định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:
- Xác định mô hình hồi quy gồm 4 yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ bưu vận của khách hàng tại Indochina Post – Chi nhánh Hà Nội.
- Phân định rõ thứ bậc ảnh hưởng của các yếu tố tác động: Nhóm tham khảo có tác động mạnh nhất, tiếp theo lần lượt là Giá cả, Khả năng phục vụ và cuối cùng là Thương hiệu.
- Cung cấp bức tranh thực trạng về nguồn nhân lực và quy mô vận hành của Indochina Post: tỷ lệ lao động trẻ dưới 35 tuổi đạt 95% năm 2023, tỷ lệ có trình độ đại học đạt 96,7%, sản lượng vận chuyển hàng không đạt 20 tấn/tháng, thể hiện tiềm năng thích ứng nhanh nhưng cũng bộc lộ khoảng trống do thiếu phòng ban Marketing độc lập.
- Đóng góp thực tiễn thông qua 4 nhóm giải pháp điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng, định giá cước và hoàn thiện năng lực giao nhận, giúp công ty tập trung nguồn lực giữ chân khách hàng cũ thay vì chỉ chú trọng tìm kiếm khách hàng mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại các hạn chế kỹ thuật được nhận diện từ nội dung văn bản:
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) thông qua ứng dụng Zalo từ danh sách có sẵn của doanh nghiệp, do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng ngành bưu vận còn hạn chế.
- Cơ cấu mẫu điều tra: Trong tổng số 120 phiếu khảo sát thu về, chỉ có 50 khách hàng thực tế đã sử dụng lặp lại dịch vụ, 70 khách hàng còn lại là người mới sử dụng dịch vụ lần đầu, điều này có thể ảnh hưởng nhất định đến độ sâu đánh giá về hành vi lặp lại dài hạn.
- Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu định lượng chỉ thu thập giới hạn tại Chi nhánh Hà Nội trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023, chưa phản ánh được sự biến động hành vi theo mùa vụ logistics hoặc mở rộng so sánh với các chi nhánh lớn khác như TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, khảo sát so sánh đa chi nhánh và bổ sung thêm các biến số công nghệ thông tin (như ứng dụng di động theo dõi vận đơn) vào mô hình.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh doanh Thương mại, Logistics và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo hướng nghiên cứu hành vi người tiêu dùng và chất lượng dịch vụ. Các nhà quản lý doanh nghiệp bưu chính chuyển phát vừa và nhỏ có thể vận dụng bộ thang đo 16 biến quan sát đã qua hiệu chỉnh và tham khảo quy trình khảo sát thử nghiệm nhân viên - chuyên gia để xây dựng bảng hỏi đánh giá sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu chính thức của khóa luận gồm bao nhiêu yếu tố và yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ?
Mô hình nghiên cứu chính thức gồm 4 yếu tố độc lập: Thương hiệu, Giá cả, Khả năng phục vụ và Nhóm tham khảo, tác động lên 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng lặp lại dịch vụ. Kết quả nghiên cứu xác định cả 4 yếu tố đều tác động cùng chiều, trong đó yếu tố Nhóm tham khảo có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là Giá cả, Khả năng phục vụ và Thương hiệu.
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài được lựa chọn và thu thập ra sao?
Dựa trên quy tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 16 = 80$), tác giả chọn quy mô mẫu điều tra là 120. Khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất qua Zalo từ dữ liệu khách hàng của công ty, thu về 120 phản hồi gồm 50 khách hàng sử dụng dịch vụ lặp lại và 70 khách hàng sử dụng dịch vụ lần đầu.
3. Tác giả đã tiến hành quy trình nghiên cứu định tính sơ bộ như thế nào trước khi lập bảng hỏi chính thức?
Tác giả tiến hành điều tra thử sơ bộ trên 20 nhân viên đang làm việc tại Indochina Post để ghi nhận ý kiến về các yếu tố đo lường, sau đó tham vấn ý kiến chuyên gia gồm giảng viên hướng dẫn và 4 trưởng phòng công ty. Kết quả điều chỉnh đã loại bỏ 3 yếu tố, bổ sung 4 yếu tố và sửa đổi cách diễn đạt của 8 yếu tố trước khi ban hành bảng hỏi định lượng chính thức.
4. Cơ cấu nhân sự của Indochina Post có những đặc điểm nổi bật nào trong giai đoạn 2022 – 2023?
Tổng số nhân sự công ty tăng từ 44 người năm 2022 lên 61 người năm 2023. Đội ngũ có tỷ lệ trình độ đại học rất cao (tăng từ 91% lên 96,7%), cơ cấu độ tuổi trẻ với lao động dưới 35 tuổi chiếm trên 93% (năm 2023 là 95%), và lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (75% năm 2022 và 67% năm 2023).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Thùy Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi mua lặp lại và vận dụng thành công mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tại Indochina Post – Chi nhánh Hà Nội. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của nhóm tham khảo, giá cả, khả năng phục vụ và thương hiệu đối với quyết định quay lại sử dụng dịch vụ bưu vận của khách hàng. Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng vận hành của doanh nghiệp và cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong ngành chuyển phát.