Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của mạng Internet và các công nghệ số đã làm thay đổi căn bản phương thức tương tác thương mại giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tại Việt Nam, thương mại điện tử (TMĐT) mô hình doanh nghiệp tới khách hàng (B2C) ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng qua các năm: nếu năm 2018 doanh thu TMĐT B2C mới đạt khoảng 8 tỷ USD, thì đến năm 2019 đã vượt mốc 10 tỷ USD (đạt 10,8 tỷ USD), năm 2020 đạt 11,8 tỷ USD, năm 2022 đạt 16,4 tỷ USD và đạt tới 20,5 tỷ USD vào năm 2023. Tỷ trọng này chiếm khoảng 7,8% đến 8% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước, với khoảng 49,3 triệu người tham gia mua sắm trực tuyến (tương đương 41% dân số).

Nắm bắt xu hướng tiêu dùng hiện đại, Siêu thị Co.opmart Huế (thuộc hệ thống Saigon Co.op, thành lập ngày 24/05/2008 tại số 06 Trần Hưng Đạo, thành phố Huế) đã triển khai đa dạng các kênh bán hàng số nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, việc vận hành các nền tảng trực tuyến như website, fanpage, ứng dụng di động, đồng thời kiểm soát rủi ro giao dịch và củng cố lòng tin của khách hàng địa phương vẫn là một thách thức đối với đơn vị bán lẻ này. Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thúy Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing nhằm phân tích, lượng hóa các yếu tố thúc đẩy và cản trở khách hàng đưa ra quyết định mua sắm trực tuyến tại siêu thị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế.
    • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp marketing và quản trị dịch vụ nhằm thúc đẩy quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng tại Siêu thị Co.opmart Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang thực hiện giao dịch mua sắm thông qua các kênh trực tuyến của Siêu thị Co.opmart Huế.
  • Phạm vi không gian: Siêu thị Co.opmart Huế và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được tiến hành thu thập từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023; số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và nhân sự của siêu thị trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi người tiêu dùng, nhận thức công nghệ, nhận thức rủi ro và quyết định mua hàng đối với ngành hàng tiêu dùng bán lẻ trực tuyến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tích hợp của các mô hình hành vi người tiêu dùng và mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn chủ quan và ý định hành vi.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989) cùng các phiên bản mở rộng (TAM 2, TAM 3, UTAUT): Xác định hai tiền tố then chốt chi phối thái độ và hành vi tiếp nhận công nghệ là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960/1967): Phân tích các rào cản tâm lý liên quan đến sản phẩm (chất lượng, tài chính, thời gian) và giao dịch điện tử (bảo mật thông tin, an toàn thanh toán).

Trên nền tảng lý thuyết đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu bao gồm 5 nhân tố tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định mua" cùng 5 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • H1 (+): Nhận thức sự hữu ích có tác động tích cực đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng.
  • H2 (+): Nhận thức tính dễ sử dụng có tác động tích cực đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng.
  • H3 (-): Nhận thức rủi ro có tác động tiêu cực đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng.
  • H4 (+): Niềm tin có tác động tích cực đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng.
  • H5 (+): Nhận thức về giá cả có tác động tích cực đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng.

Hệ thống thang đo Likert 5 mức độ được kế thừa và hiệu chỉnh từ các công trình nghiên cứu đi trước, bao gồm 23 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung đo lường cụ thể Nguồn tham khảo
Sự hữu ích HI1
HI2
HI3
HI4
Tìm kiếm thông tin nhanh chóng
Tiết kiệm thời gian mua sắm
Tiết kiệm chi phí
Mua sắm trực tuyến tại bất kỳ nơi nào
Bagozzi & Warshaw (1989); Nguyễn Lê Phương Thanh (2013)
Dễ sử dụng DSD1
DSD2
DSD3
DSD4
Tìm thông tin sản phẩm nhanh chóng
Dễ dàng thực hiện thanh toán khi đặt hàng
Dễ dàng tìm sản phẩm phù hợp mong muốn
Dễ dàng so sánh đặc tính giữa các sản phẩm
Davis (1989); Venkatesh & Davis (2001); Nguyễn Lê Phương Thanh (2013)
Rủi ro RR1
RR2
RR3
RR4
Lo lắng chất lượng không đúng mô tả web
Lo lắng rủi ro hàng hóa trong quá trình vận chuyển
Lo lắng chậm trễ khi nhận hàng
Lo lắng vấn đề an toàn và bảo mật thông tin cá nhân
Mohammad Hossein Moshref Javadi (2012)
Niềm tin NT1
NT2
NT3
NT4
Co.opmart cung cấp thông tin trung thực
Các trang bán hàng trực tuyến của siêu thị đáng tin cậy
Siêu thị thực hiện tốt cam kết đổi trả, bảo hành
Siêu thị luôn hướng đến quyền lợi khách hàng
McKnight et al. (2002); Rong Li et al. (2007)
Giá cả GC1
GC2
GC3
GC4
Dễ dàng so sánh giá giữa các sản phẩm
Được cung cấp nhiều mã giảm giá
Giá niêm yết đã bao gồm tất cả các khoản chi phí
Được hưởng các đợt giảm giá hấp dẫn
Hasslinger et al. (2007); Oded Lowengart et al. (2001)
Quyết định mua QD1
QD2
QD3
Sẽ tiếp tục mua sắm trực tuyến trong thời gian tới
Có kế hoạch đặt mua hàng Co.opmart qua web tương lai
Sẽ giới thiệu người thân, bạn bè mua hàng trực tuyến
Pavlou & Fygenson (2006); Lin (2007)

Phương pháp xác định cỡ mẫu:

  • Căn cứ theo nguyên tắc phân tích EFA của Hair et al. (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần tổng số biến quan sát: $N = 5 \times 23 = 115$ mẫu.
  • Căn cứ theo nguyên tắc hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991): $N \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu ($m=5$ là số biến độc lập).
  • Nhằm phòng ngừa sai sót và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, tác giả thực hiện phát và thu thập 155 phiếu khảo sát trực tiếp từ các khách hàng sử dụng dịch vụ trực tuyến của Co.opmart Huế theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

Phương pháp xử lý dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để thực hiện các phân tích thống kê định lượng:

  • Thống kê mô tả tần số và cơ cấu mẫu nghiên cứu.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận hệ số lớn hơn 0,6; hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components Analysis, phép xoay Varimax; kiểm định KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. < 0,05; Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson nhằm phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Phân tích hồi quy đa biến theo phương pháp Stepwise để lượng hóa phương trình tác động.
  • Kiểm định One-Sample T-Test ở độ tin cậy 95% nhằm đánh giá giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng so với giá trị kiểm định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài trong bối cảnh TMĐT B2C Việt Nam tăng trưởng vượt bậc từ 8 tỷ USD năm 2018 lên 20,5 tỷ USD năm 2023. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (địa bàn Thừa Thiên Huế), phạm vi thời gian (khảo sát tháng 10 - 12/2023, dữ liệu thứ cấp 2020 - 2022) và xác định cỡ mẫu điều tra thực tế gồm 155 phiếu theo hai công thức của Hair et al. (1998) và Tabachnick & Fidell (1991).

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, hành vi khách hàng và mô hình kinh doanh siêu thị hiện đại:

  • Làm rõ định nghĩa khách hàng theo Sam Walton, Peter Drucker (1954) và khái niệm siêu thị bán lẻ tự phục vụ theo Philip Kotler (2006) và Quy chế Siêu thị của Bộ Công Thương Việt Nam (2004).
  • Phân biệt sự khác biệt cốt lõi giữa mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống thông qua Bảng 1.1 (về thời gian, địa điểm, khả năng kiểm tra trực tiếp hàng hóa, an toàn bảo mật và quy trình đổi trả hàng).
  • Phân tích tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng (Philip Kotler, 2013): Nhận thức vấn đề $\rightarrow$ Tìm hiểu thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua hàng $\rightarrow$ Hành vi sau mua hàng; đồng thời chỉ rõ hai yếu tố xen ngang vào quyết định mua là thái độ của người khác và các tình huống bất ngờ.
  • Tổng quan hệ thống mô hình lý thuyết: TRA, TPB, TAM, TAM 2, TAM 3, UTAUT và TPR (Bauer, 1960).
  • Khái quát bối cảnh thực tiễn của ngành thương mại điện tử Việt Nam và thị trường ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) với quy mô 150 tỷ USD (Nielsen Vietnam, 2020), chỉ rõ đặc điểm cạnh tranh sôi động giữa các thương hiệu quốc tế (Unilever, P&G, PepsiCo) và doanh nghiệp nội địa (Vinamilk, Masan) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế

Nội dung chương 2 gồm hai phần chính: phân tích nguồn lực thực tế của doanh nghiệp và kiểm định mô hình định lượng.

Về thực trạng tổ chức và nguồn lực doanh nghiệp:

  • Co.opmart Huế khánh thành ngày 24/05/2008 tại Trung tâm Thương mại Trường Tiền Plaza (số 06 Trần Hưng Đạo, Huế) với vốn đầu tư 10 tỷ đồng, diện tích mặt sàn trên 6.460 m², cung ứng hơn 20.000 mặt hàng (trong đó trên 85% là hàng Việt Nam chất lượng cao). Siêu thị tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2020 - 2022 có sự cải thiện rõ về chất lượng chuyên môn: tổng nhân sự tăng từ 162 người (2020) lên 165 người (2021) và 169 người (2022). Lao động nữ chiếm đa số (>63%). Lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 35 người (21,60%) lên 40 người (24,85%), trong khi tỷ lệ lao động phổ thông giảm từ 45,68% xuống còn 41,42%.
  • Năng lực tài chính và quy mô tài sản mở rộng liên tục: Tổng tài sản tăng từ 44,522 tỷ đồng (năm 2020) lên 55,957 tỷ đồng (năm 2022), tăng trưởng trên 20%; trong đó tài sản lưu động ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 64% tổng tài sản).
  • Kết quả kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng đều qua 3 năm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 12,23% trong năm 2021 và tăng 13,29% trong năm 2022. Doanh thu bán hàng trực tuyến năm 2022 đạt 5,152 tỷ đồng (tăng 13,60% so với năm 2021). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt mức tăng trưởng 12,87%.

Về kết quả phân tích định lượng:

  • Mẫu điều tra 155 khách hàng được phân tích cơ cấu cá nhân và hành vi tiếp cận thông tin mua sắm.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha đối với các biến độc lập và biến phụ thuộc, loại bỏ các biến không đáp ứng yêu cầu kiểm định.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA qua 2 lần trích rút nhân tố độc lập và EFA đối với biến phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ và phân biệt của thang đo.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy Stepwise nhằm xác định trọng số tác động của các yếu tố Sự hữu ích, Dễ sử dụng, Rủi ro, Niềm tin, Giá cả đến Quyết định mua hàng.
  • Thực hiện kiểm định One-Sample T-Test chi tiết cho từng biến quan sát để đo lường mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng nhân tố.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế

Dựa trên mục tiêu mở rộng kênh phân phối số và kết quả xử lý dữ liệu, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp nâng cao "Sự hữu ích": Cập nhật đầy đủ dữ liệu hàng hóa, đẩy mạnh các công cụ tra cứu thông tin nhanh, tối ưu hóa lợi ích tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng nội trợ.
  2. Giải pháp cải thiện tính "Dễ sử dụng": Nâng cấp giao diện website và ứng dụng mua sắm, tối giản hóa các bước thao tác giỏ hàng, đa dạng hóa và thuận tiện hóa cổng thanh toán trực tuyến.
  3. Giải pháp kiểm soát và giảm thiểu "Rủi ro": Đảm bảo tính trung thực tuyệt đối giữa hình ảnh/mô tả trên mạng và sản phẩm thực tế nhận được; chuẩn hóa quy trình đóng gói bảo quản hàng tươi sống; rút ngắn thời gian giao nhận; tăng cường tường lửa bảo mật thông tin tài khoản người dùng.
  4. Giải pháp củng cố "Niềm tin": Minh bạch chính sách bán lẻ, công khai quy trình đổi trả hàng lỗi nhanh chóng, thực hiện đầy đủ cam kết bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo tiêu chuẩn Saigon Co.op.
  5. Giải pháp về "Giá cả": Định giá cạnh tranh, duy trì chính sách nhãn hàng riêng rẻ hơn 3 - 20% so với thị trường, tung các mã voucher và chính sách miễn phí giao hàng cho đơn từ 200.000 đồng trong bán kính 6 km.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả phân tích học thuật và thực tiễn, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc Siêu thị Co.opmart Huế và Saigon Co.op trong việc phân bổ vốn đầu tư cho hạ tầng công nghệ và đào tạo kỹ năng số cho nhân viên bán hàng.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể về cả phương diện dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp và phương diện định lượng hành vi người tiêu dùng:

Dữ liệu tổ chức và hiệu quả kinh doanh của Siêu thị Co.opmart Huế (2020 – 2022)

Các chỉ tiêu nhân sự, tài sản và kinh doanh thực tế được phản ánh rõ nét qua các bảng số liệu trích xuất từ văn bản:

Bảng 1: Cơ cấu lao động Co.opmart Huế theo giới tính và trình độ qua 3 năm

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%)
Tổng số lao động 162 100,00 165 100,00 169 100,00
- Nam 58 35,80 60 36,36 62 36,69
- Nữ 104 64,20 105 63,64 107 63,31
- Đại học & trên ĐH 35 21,60 37 22,42 40 24,85
- Cao đẳng 53 32,72 55 33,33 58 33,73
- Lao động phổ thông 74 45,68 73 44,25 71 41,42

Bảng 2: Tăng trưởng tài sản và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022

Chỉ tiêu tài chính / kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng tài sản (triệu đồng) 44.522 Tăng ~5 tỷ 55.957 - +20% (sau 2 năm)
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (%) 65,00% 64,22% Chi phối - -
Doanh thu bán lẻ & dịch vụ - - - +12,23% +13,29%
Doanh thu bán trực tuyến (nghìn đồng) - 4.535.211 5.152.000 - +13,60%
Tổng chi phí kinh doanh - - - +12,23% +13,75%
Lợi nhuận sau thuế - - - - +12,87%

Đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận

  • Về lý luận: Đề tài đã tích hợp thành công mô hình chấp nhận công nghệ TAM và Thuyết nhận thức rủi ro TPR, đồng thời bổ sung hai nhân tố đặc thù là "Niềm tin" và "Giá cả" để kiểm định trong môi trường thương mại điện tử bán lẻ siêu thị tại một đô thị trực thuộc miền Trung (Huế).
  • Về thực tiễn: Công trình cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức, tăng trưởng nhân sự và bước đầu hình thành kênh doanh thu bán hàng trực tuyến đạt trên 5,15 tỷ đồng của Co.opmart Huế. Các giải pháp đề xuất bám sát 5 nhân tố được lượng hóa bằng kiểm định thống kê, tạo cơ sở cho ban quản lý siêu thị điều chỉnh chiến lược tiếp thị đa kênh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện sự minh bạch học thuật thông qua việc chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên với quy mô khảo sát thực tế là 155 khách hàng tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Cỡ mẫu này tuy đáp ứng được tiêu chuẩn tối thiểu theo công thức của Hair et al. (1998) và Tabachnick & Fidell (1991), nhưng tính đại diện suy rộng cho toàn bộ khách hàng trực tuyến trong khu vực còn ở mức độ nhất định.
  • Thời gian và phạm vi khảo sát: Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ tập trung thu thập trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023, do đó chưa đo lường được tính biến động của hành vi mua sắm qua các mùa vụ cao điểm khác (như Tết Nguyên đán hay các dịp lễ lớn).
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Công trình chỉ giới hạn khảo sát khách hàng tại duy nhất một đơn vị là Siêu thị Co.opmart Huế, chưa tiến hành so sánh đối chiếu đa chiều với các đối thủ cạnh tranh bán lẻ trực tuyến lớn khác trên địa bàn như Siêu thị GO! Huế (Big C) hay các chuỗi bán lẻ tiện lợi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận định hướng các nghiên cứu trong tương lai nên mở rộng cỡ mẫu và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên; kéo dài chu kỳ quan sát thời gian; đồng thời mở rộng mô hình nghiên cứu so sánh giữa nhiều chuỗi bán lẻ để gia tăng giá trị ứng dụng thực tiễn của mô hình.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tế đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử: Tài liệu là một hình mẫu chuẩn về việc xây dựng khóa luận tốt nghiệp định lượng: từ cách xác lập bối cảnh, kế thừa mô hình lý thuyết (TAM, TPR, TPB), thiết kế bảng câu hỏi với thang đo 23 biến quan sát, đến quy trình phân tích số liệu trên SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Stepwise Regression, One-Sample T-Test).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ và bộ phận tiếp thị số của Co.opmart Huế: Cung cấp báo cáo phân tích chi tiết về thực trạng lao động, tài sản, doanh thu kênh trực tuyến (đạt 5,152 tỷ đồng năm 2022) và hệ thống gợi ý giải pháp điều chỉnh chính sách giao hàng (bán kính 6 km cho đơn từ 200.000 đồng), quản trị website, giảm thiểu rủi ro bảo mật và duy trì lợi thế giá từ nhãn hàng riêng Co.opmart.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để đề xuất mô hình nghiên cứu?

Tác giả kế thừa và tích hợp 4 mô hình lý thuyết cốt lõi gồm: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis, 1989), Thuyết nhận thức rủi ro (TPR của Bauer, 1960), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB của Ajzen, 1991) và Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Sự hữu ích, Dễ sử dụng, Rủi ro, Niềm tin, Giá cả) tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định mua hàng trực tuyến.

2. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được tính toán ra sao và số lượng mẫu thực tế thu thập là bao nhiêu?

Kích thước mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn học thuật: công thức $N = 5 \times m$ của Hair et al. (1998) với 23 biến quan sát yêu cầu tối thiểu 115 mẫu; công thức $N \ge 50 + 8 \times m$ của Tabachnick & Fidell (1991) với 5 biến độc lập yêu cầu tối thiểu 90 mẫu. Tác giả đã tiến hành phát và thu về 155 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng mua sắm trực tuyến tại Co.opmart Huế để thực hiện phân tích SPSS 20.0.

3. Doanh thu bán hàng trực tuyến của Siêu thị Co.opmart Huế đạt mức bao nhiêu trong giai đoạn 2020 – 2022?

Theo số liệu phòng Marketing của Co.opmart Huế, doanh thu từ kênh bán hàng trực tuyến năm 2021 đạt hơn 4,535 tỷ đồng và năm 2022 tăng lên đạt 5,152 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 13,60%.

4. Cơ cấu trình độ nhân sự của Co.opmart Huế có sự biến động thế nào qua 3 năm (2020 – 2022)?

Theo báo cáo của Phòng Tổ chức hành chính siêu thị, tổng nhân sự tăng từ 162 người (2020) lên 169 người (2022). Trong đó, lao động có trình độ Đại học và trên đại học tăng từ 35 người (chiếm 21,60%) lên 40 người (chiếm 24,85%); Cao đẳng tăng từ 53 người (32,72%) lên 58 người (33,73%); lao động phổ thông giảm từ 74 người (45,68%) xuống còn 71 người (41,42%).

5. Khách hàng có thể đặt mua hàng trực tuyến tại Co.opmart Huế qua những phương thức nào và chính sách giao hàng ra sao?

Khách hàng có thể đặt hàng trực tuyến qua website siêu thị, fanpage Co.opmart Huế, qua ứng dụng Zalo, ứng dụng di động Saigon Co.op hoặc ví điện tử Zalopay. Siêu thị áp dụng chính sách giao hàng tận nơi miễn phí cho đơn hàng từ 200.000 đồng trở lên trong phạm vi bán kính 6 km.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hiền là một công trình nghiên cứu định lượng khảo sát được triển khai chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TAM, TPR) và dữ liệu thực chứng tại Siêu thị Co.opmart Huế. Nghiên cứu đã lượng hóa thành công các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trực tuyến thông qua cỡ mẫu 155 khách hàng và bộ số liệu kết quả kinh doanh thực tế giai đoạn 2020 – 2022. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng nguồn lực siêu thị, cung cấp những cơ sở khoa học xác đáng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho kênh bán lẻ trực tuyến tại thị trường Thừa Thiên Huế.