Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet và công nghệ thông tin đã đưa mua sắm trực tuyến trở thành một phương thức tiêu dùng phổ biến trên toàn cầu, cung cấp cho khách hàng nhiều nguồn thông tin để so sánh sản phẩm, giá cả và tối ưu hóa sự tiện lợi (Butler & Peppard, 1998; Ramachandran & ctg, 2011; Wu & ctg, 2011; Yu & Wu, 2007). Song hành cùng xu hướng đó, danh mục hàng hóa trên các sàn thương mại điện tử không ngừng mở rộng. Trong đó, ngành hàng mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân nhận được sự quan tâm ngày càng lớn. Tuy nhiên, tỷ lệ mua sắm trực tuyến đối với mỹ phẩm vẫn còn khiêm tốn so với nhiều ngành hàng khác do rào cản tâm lý e ngại về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ và nguy cơ mua phải hàng giả, hàng nhái gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và thẩm mỹ của người sử dụng (Laroche & ctg, 2005).
Sáp dưỡng môi Vaseline thuộc Tập đoàn Unilever là sản phẩm chăm sóc cá nhân thông dụng đối với giới trẻ tại Việt Nam. Xuất phát từ thực tiễn trên, nhóm nghiên cứu lớp MGT 396 J thuộc Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Duy Tân đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline thuộc Công ty Unilever của sinh viên DTU" trong khuôn khổ học phần Tranh tài giải pháp PBL (Project-Based Learning) vào tháng 03 năm 2024 tại Đà Nẵng. Trường Đại học Duy Tân được chọn làm địa bàn nghiên cứu do quy mô sinh viên lớn, đại diện cho nhóm người tiêu dùng trẻ có thói quen ứng dụng công nghệ trong tiêu dùng.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline thuộc Công ty Unilever của sinh viên Đại học Duy Tân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị hỗ trợ doanh nghiệp Unilever nâng cao hiệu quả kinh doanh trên kênh trực tuyến.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích các yếu tố cấu thành tác động đến ý định mua sắm trực tuyến sản phẩm sáp dưỡng môi Vaseline của sinh viên Đại học Duy Tân.
- Xây dựng và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát khoa học nhằm thu thập dữ liệu về hành vi và ý định mua sắm trực tuyến của sinh viên.
- Đo lường, kiểm định và đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline của sinh viên Đại học Duy Tân.
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp quản trị thực tiễn giúp Unilever nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa các điểm tiếp xúc trên môi trường số và thúc đẩy ý định mua hàng của nhóm khách hàng sinh viên.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào tác động đến ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline thuộc Công ty Unilever của sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Duy Tân?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lên ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline của sinh viên Duy Tân khác nhau như thế nào?
- Doanh nghiệp Unilever cần triển khai những giải pháp gì để sinh viên Đại học Duy Tân ưu tiên lựa chọn sáp dưỡng môi Vaseline khi mua sắm mỹ phẩm trực tuyến?
- Sinh viên Đại học Duy Tân có mức độ hài lòng như thế nào đối với sản phẩm sáp dưỡng môi Vaseline khi thực hiện giao dịch mua sắm trực tuyến?
- Các dịch vụ đi kèm khi mua sắm trực tuyến sản phẩm Vaseline có đáp ứng được kỳ vọng của sinh viên hay không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến dòng sản phẩm này.
- Khách thể khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Duy Tân đã hoặc đang có ý định tham gia mua sắm sáp dưỡng môi Vaseline qua các kênh trực tuyến.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Duy Tân, thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu sơ bộ được triển khai vào tháng 04 năm 2023, hoàn thiện nghiên cứu và báo cáo vào tháng 03 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nền tảng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và chấp nhận công nghệ:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn chủ quan và ý định hành vi.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1989): Nhấn mạnh vai trò của nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng trong việc chấp nhận hệ thống thương mại trực tuyến.
- Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình dự đoán ý định thực hiện hành vi.
- Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR) của Bauer (1960): Phân tích các chiều cạnh rủi ro tài chính, rủi ro sản phẩm/chất lượng, rủi ro bảo mật thông tin và rủi ro giao hàng trong môi trường số (Garbarino & Strahilevitz, 2004).
Bên cạnh đó, đề tài kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước: Lê Minh Tuấn (2013), Tạ Văn Thành và Đặng Xuân Ơn (2021), Nguyễn Lê Phương Thanh (2013), Hà Ngọc Thắng và Nguyễn Thành Độ (2015), Nguyễn Hoàng Minh Trí (2021), Javadi và cộng sự (2012), Nuno Fortes và Paulo Rita (2016).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết:
- Giả thuyết H1 (+): Thái độ của sinh viên có tác động cùng chiều đến ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline.
- Giả thuyết H2 (+): Chuẩn chủ quan có tác động cùng chiều đến ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline.
- Giả thuyết H3 (+): Sự tin cậy có tác động cùng chiều đến ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline.
- Giả thuyết H4 (+): Nhận thức tính hữu ích có tác động cùng chiều đến ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline.
- Giả thuyết H5 (-): Nhận thức rủi ro có tác động ngược chiều đến ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline.
Hệ thống thang đo nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 bậc (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với tổng cộng 34 biến quan sát được mã hóa cụ thể:
| Mã nhân tố |
Tên nhân tố |
Số lượng biến |
Các biến quan sát thành phần |
| TD |
Thái độ |
5 |
TD1 (Lựa chọn thông minh), TD2 (Phù hợp lối sống hiện đại), TD3 (Phù hợp nhu cầu, điều kiện), TD4 (Xu hướng chung), TD5 (Cảm thấy hài lòng) |
| CCQ |
Chuẩn chủ quan |
6 |
CCQ1 (Gia đình, người thân, đồng nghiệp khuyên mua), CCQ2 (Quảng cáo truyền thông thúc đẩy), CCQ3 (Đánh giá tích cực trên mạng), CCQ4 (Người nổi tiếng/KOLs quảng cáo), CCQ5 (Lời khuyên chuyên gia da liễu), CCQ6 (Ý kiến bạn bè) |
| TC |
Sự tin cậy |
5 |
TC1 (Thương hiệu nổi tiếng, uy tín), TC2 (Cơ chế bảo mật sàn/website), TC3 (Sản phẩm chính hãng), TC4 (Tin tưởng thông tin mô tả), TC5 (Tin tưởng nhận xét/đánh giá tốt) |
| HI |
Nhận thức tính hữu ích |
6 |
HI1 (Tìm kiếm và mua hàng nhanh hơn), HI2 (Tiết kiệm thời gian), HI3 (Tiết kiệm chi phí), HI4 (Cung cấp nhiều thông tin hữu ích), HI5 (Thực hiện giao dịch ở bất kỳ đâu), HI6 (Dễ dàng lựa chọn giữa các dòng sản phẩm) |
| RR |
Nhận thức rủi ro |
8 |
RR1 (Sản phẩm thực tế không giống quảng cáo), RR2 (Không rõ nguồn gốc, xuất xứ), RR3 (Khó khăn đổi trả/hoàn tiền), RR4 (Giao chậm, thất lạc, hư hỏng), RR5 (Mất thời gian, tiền bạc do lỗi thanh toán), RR6 (Không nhận được hàng sau khi trả trước), RR7 (Tiết lộ thông tin cá nhân), RR8 (Phát sinh thêm chi phí) |
| YD |
Ý định mua sắm |
4 |
YD1 (Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định), YD2 (Xem xét các yếu tố khi mua sắm), YD3 (Chắc chắn sẽ mua sắm trực tuyến), YD4 (Ưu tiên mua sắm trực tuyến) |
Phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu
- Xác định cỡ mẫu:
- Theo tiêu chuẩn hồi quy đa biến của Tabachnick và Fidell (1996): $N \ge 50 + 8m$ (với $m = 34$ là tổng số biến quan sát), cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là $N \ge 50 + 8 \times 34 = 322$ mẫu.
- Theo Hair và cộng sự, tỷ lệ quan sát tối thiểu trên một biến đo lường cho phân tích EFA là $5:1$, cỡ mẫu tối thiểu là $34 \times 5 = 170$ mẫu.
- Cỡ mẫu khảo sát chính thức được thiết kế và thu thập là 380 mẫu hợp lệ.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo kỹ thuật thuận tiện qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến (Google Form) phân phối trên mạng xã hội Facebook tới sinh viên Đại học Duy Tân thỏa mãn 3 tiêu chí sàng lọc: (1) Đang là sinh viên, (2) Đang sinh sống và học tập tại TP. Đà Nẵng, (3) Đã hoặc đang có ý định mua trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline.
- Công cụ và kỹ thuật xử lý: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 25/28 qua các bước:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0.3$; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha $\ge 0.6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) riêng biệt cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải Factor Loading $> 0.5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$).
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định F, hệ số $R^2$, kiểm định đa cộng tuyến VIF, phân tích phần dư).
- Kiểm định sự khác biệt về ý định mua sắm theo các đặc điểm nhân khẩu học (Independent Samples T-test, One-Way ANOVA) theo giới tính, năm học, mức thu nhập và tần suất mua hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 1 giới thiệu tổng quan bối cảnh phát triển của thương mại điện tử đối với ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và mỹ phẩm chăm sóc cá nhân. Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ rào cản nhận thức rủi ro của người tiêu dùng khi mua mỹ phẩm qua mạng, lý giải việc lựa chọn dòng sản phẩm sáp dưỡng môi Vaseline thuộc Unilever và đối tượng nghiên cứu là sinh viên Đại học Duy Tân. Chương này xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, đối tượng, khách thể, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu định tính - định lượng, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với doanh nghiệp Unilever.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về ý định mua sắm, hành vi mua sắm trực tuyến, thương mại điện tử, đặc tính sản phẩm sáp dưỡng môi và đặc thù của phân khúc sinh viên. Chương này phân tích chuyên sâu 4 khung lý thuyết nền tảng (TRA, TAM, TPB, TPR) và tổng hợp 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong và ngoài nước. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Thái độ, Chuẩn chủ quan, Sự tin cậy, Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức rủi ro) tác động đến 1 biến phụ thuộc (Ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline), kèm theo lập luận chi tiết cho 5 giả thuyết từ H1 đến H5.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (tháng 04/2023): Sử dụng phương pháp định tính thông qua thảo luận nhóm và phỏng vấn thử nghiệm trên mẫu $n = 15$ sinh viên nhằm đánh giá ngữ nghĩa, tính rõ ràng, độ phù hợp của bảng câu hỏi nháp. Kết quả nghiên cứu sơ bộ khẳng định tính phù hợp của mô hình và 34 biến quan sát.
- Nghiên cứu chính thức: Thiết lập thang đo Likert 5 bậc cho 6 khái niệm nghiên cứu, tính toán kích thước mẫu chuẩn theo Tabachnick & Fidell ($N \ge 322$) và Hair & ctg ($N \ge 170$). Chương này quy định quy trình chọn mẫu thuận tiện, phương pháp thu thập dữ liệu bằng Google Form trên mạng xã hội Facebook qua 3 câu hỏi sàng lọc, quy trình làm sạch dữ liệu và kế hoạch phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 28.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ bộ dữ liệu 380 mẫu khảo sát hợp lệ:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu theo các tiêu chí nhân khẩu học gồm giới tính, năm học, mức thu nhập/chi tiêu hàng tháng và tần suất mua sắm trực tuyến.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy nội hàm của các thang đo thành phần (TD, CCQ, TC, HI, RR và YD), loại bỏ các biến không đạt tiêu chuẩn tương quan biến - tổng.
- Phân tích EFA: Trích xuất các nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc với hệ số KMO, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), giá trị Eigenvalue $> 1$ và phương sai trích đạt chuẩn.
- Phân tích tương quan và hồi quy đa biến: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy qua hệ số $R^2$, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), kiểm tra các giả định hồi quy và xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) nhằm đo lường mức độ tác động của từng nhân tố lên ý định mua sắm (YD).
- Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Sử dụng kiểm định T-test và ANOVA để kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định mua sắm giữa các nhóm giới tính, năm học, mức thu nhập và tần suất mua hàng.
Chương 5: Hàm ý quản trị và kết luận
Chương 5 tổng hợp toàn bộ các phát hiện nghiên cứu chính, đánh giá mức độ tương thích của kết quả thực nghiệm so với các nghiên cứu tiền nhiệm. Nhóm tác giả xây dựng hệ thống khuyến nghị và hàm ý quản trị thực tiễn cho Tập đoàn Unilever và các đơn vị phân phối sáp dưỡng môi Vaseline theo 5 nhóm yếu tố:
- Hàm ý về Thái độ: Định vị sáp dưỡng môi như sản phẩm thiết yếu, phù hợp với phong cách sống năng động, hiện đại của sinh viên.
- Hàm ý về Chuẩn chủ quan: Đẩy mạnh tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing), tận dụng sức ảnh hưởng của KOLs, KOCs và chuyên gia da liễu trên các nền tảng mạng xã hội (TikTok, Facebook, Instagram) để tạo hiệu ứng lan tỏa.
- Hàm ý về Sự tin cậy: Xây dựng và chứng nhận các gian hàng chính hãng (Vaseline Official Store) trên sàn thương mại điện tử (Shopee Mall, LazMall, TikTok Shop), minh bạch hóa chứng nhận an toàn, đẩy mạnh việc xác thực nguồn gốc sản phẩm.
- Hàm ý về Nhận thức tính hữu ích: Tối ưu hóa giao diện mua sắm, cung cấp thông tin thành phần/công dụng chi tiết, phân loại rõ ràng các dòng sản phẩm (dưỡng ẩm, làm hồng môi, chống nắng) và tích hợp các chương trình ưu đãi giảm giá, miễn phí vận chuyển.
- Hàm ý về Nhận thức rủi ro: Chuẩn hóa quy trình đóng gói, bảo quản sản phẩm chống hư hại khi vận chuyển, thiết lập chính sách đổi trả/hoàn tiền nhanh chóng, bảo mật thông tin khách hàng và đa dạng hóa phương thức thanh toán an toàn.
Chương này khép lại bằng việc tổng kết các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Xác lập mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh giải thích ý định mua sắm trực tuyến sản phẩm sáp dưỡng môi Vaseline của sinh viên Đại học Duy Tân thông qua 5 nhóm biến độc lập gồm: Thái độ (TD), Chuẩn chủ quan (CCQ), Sự tin cậy (TC), Nhận thức tính hữu ích (HI) và Nhận thức rủi ro (RR).
- Hệ thống 34 biến quan sát được kiểm định qua nghiên cứu sơ bộ ($n = 15$) và chuẩn hóa trên tập mẫu chính thức ($n = 380$), đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm định định lượng thống kê trên SPSS.
- Khẳng định chiều hướng tác động: Các yếu tố Thái độ, Chuẩn chủ quan, Sự tin cậy và Nhận thức tính hữu ích có tác động tích cực (+), trong khi Nhận thức rủi ro có tác động tiêu cực (-) đến ý định mua hàng trực tuyến của sinh viên.
- Làm rõ sự khác biệt trong ý định mua sắm trực tuyến theo các biến phân loại nhân khẩu học (giới tính, khóa học, điều kiện tài chính và tần suất mua sắm).
Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn
- Về mặt khoa học: Đề tài bổ sung dữ liệu thực nghiệm vào hệ thống tài liệu nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trẻ (sinh viên đại học) trong phân khúc mỹ phẩm chăm sóc cá nhân trên nền tảng thương mại điện tử tại thị trường Việt Nam; kiểm chứng tính ứng dụng của việc tích hợp các mô hình TRA, TAM, TPB và TPR trong bối cảnh thương mại số.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cho Công ty Unilever và các nhà bán lẻ trực tuyến hiểu rõ hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng sinh viên, từ đó xây dựng chiến lược truyền thông tích hợp (IMC), cải tiến quy trình bán hàng đa kênh, củng cố uy tín thương hiệu và giảm thiểu rào cản rủi ro giao dịch trực tuyến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện qua biểu mẫu Google Form trên mạng xã hội Facebook, do đó tính đại diện tổng thể chưa đạt mức tối ưu và không xác định được sai số lấy mẫu ngẫu nhiên.
- Phạm vi không gian: Khảo sát giới hạn trong phạm vi sinh viên Trường Đại học Duy Tân tại thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng ra các trường đại học khác trên địa bàn miền Trung hoặc toàn quốc, làm hạn chế khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ người tiêu dùng trẻ tại Việt Nam.
- Phạm vi biến số: Mô hình mới chỉ tập trung vào 5 yếu tố cốt lõi (TD, CCQ, TC, HI, RR), chưa bao quát hết các yếu tố ngoại lai khác như mức độ nhạy cảm về giá, trải nghiệm dịch vụ hậu mãi, tác động của truyền miệng điện tử (E-WOM), hay ảnh hưởng của các chương trình livestream bán hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại nhiều trường đại học và các khu vực địa lý khác nhau trên cả nước để nâng cao tính đại diện.
- Bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như: Truyền thông xã hội, niềm tin thương hiệu, trải nghiệm khách hàng trực tuyến (Online Customer Experience) và các chương trình khuyến mại/giao vận nhanh.
- Thực hiện nghiên cứu so sánh hành vi mua sắm trực tuyến giữa các dòng sản phẩm mỹ phẩm khác nhau hoặc so sánh giữa các sàn thương mại điện tử chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Đề tài là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc và phương pháp thực hiện một đồ án nghiên cứu hành vi người tiêu dùng theo định hướng ứng dụng (PBL), từ khâu tổng quan tài liệu, thiết kế bảng hỏi Likert 5 bậc, tính toán cỡ mẫu theo công thức Tabachnick & Fidell, đến quy trình phân tích dữ liệu định lượng bằng SPSS.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm và hàng tiêu dùng nhanh (FMCG): Cung cấp khung phân tích thực tế về các điểm chạm tâm lý của khách hàng trẻ, hỗ trợ hoạch định chiến lược tiếp thị số, quản trị rủi ro sàn thương mại điện tử và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trực tuyến.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Đề tài tích hợp 4 mô hình lý thuyết kinh điển gồm: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Thuyết hành vi hoạch định (TPB) và Thuyết nhận thức rủi ro (TPR).
2. Kích thước mẫu khảo sát chính thức của đề tài là bao nhiêu và được tính toán theo tiêu chuẩn nào?
Nghiên cứu thu thập 380 mẫu khảo sát hợp lệ. Kích thước này thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick và Fidell (1996) yêu cầu $N \ge 50 + 8 \times 34 = 322$ mẫu và tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự yêu cầu tỷ lệ tối thiểu $5:1$ ($34 \times 5 = 170$ mẫu).
3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố độc lập nào và chiều hướng tác động giả thuyết ra sao?
Mô hình gồm 5 yếu tố độc lập: Thái độ (H1: +), Chuẩn chủ quan (H2: +), Sự tin cậy (H3: +), Nhận thức tính hữu ích (H4: +) có tác động cùng chiều; Nhận thức rủi ro (H5: -) có tác động ngược chiều đến biến phụ thuộc Ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline.
4. Thang đo của đề tài có bao nhiêu biến quan sát và được đánh giá bằng công cụ gì?
Thang đo gồm 34 biến quan sát (TD: 5 biến, CCQ: 6 biến, TC: 5 biến, HI: 6 biến, RR: 8 biến, YD: 4 biến) đo lường trên thang Likert 5 bậc, được kiểm định sơ bộ trên 15 sinh viên và phân tích định lượng trên phần mềm thống kê SPSS 25/28.
5. Đối tượng khảo sát cần đáp ứng những tiêu chí sàng lọc nào?
Đáp viên tham gia khảo sát phải thỏa mãn 3 điều kiện: (1) Đang là sinh viên, (2) Đang sinh sống và học tập tại TP. Đà Nẵng, (3) Đã hoặc đang có ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline.
Kết luận
Đồ án "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến sáp dưỡng môi Vaseline thuộc Công ty Unilever của sinh viên DTU" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Duy Tân với kết cấu 5 chương chuẩn mực. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các mô hình TRA, TAM, TPB, TPR và kiểm định mô hình thực nghiệm 34 biến quan sát trên tập mẫu 380 sinh viên. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn giá trị giúp Tập đoàn Unilever định hình các giải pháp quản trị, nâng cao độ tin cậy và tối ưu hóa kênh phân phối trực tuyến hướng tới người tiêu dùng trẻ.