Luận văn đánh giá biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất dưới tác động của thủy điện Sơn La

Luận văn thạc sĩ đánh giá biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất do công trình thủy điện Sơn La bằng công nghệ viễn thám và GIS.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỚP PHỦ MẶT ĐẤT BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ

1.1. Phương pháp luận đánh giá biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất bằng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý

1.2. Các khái niệm, định nghĩa

1.3. Phương pháp ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.4. Phương pháp ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất

1.5. Cơ sở tư liệu phục vụ xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất khu vực nghiên cứu

1.6. Tư liệu sử dụng

1.7. Phương pháp xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất cho khu vực nghiên cứu

1.8. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất

2. CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỚP PHỦ MẶT ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

2.2. Đặc điểm tự nhiên

2.3. Đặc điểm, thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

2.4. Thủy điện Sơn La

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỚP PHỦ MẶT ĐẤT DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA THỦY ĐIỆN SƠN LA BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS

3.1. Tích hợp thông tin, xây dựng CSDL biến động sử dụng đất

3.2. Xử lý ảnh viễn thám. Xử lý tư liệu bản đồ và thông tin địa lý

3.3. Tích hợp thông tin, hình thành CSDL phục vụ đánh giá biến động

3.4. Đánh giá biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất

3.5. Hiện trạng tài nguyên đất tỉnh Sơn La khu vực lưu vực sông Đà năm 2003

3.6. Hiện trạng tài nguyên đất tỉnh Sơn La khu vực lưu vực sông Đà năm 2009

3.7. Hiện trạng tài nguyên đất tỉnh Sơn La khu vực lưu vực sông Đà năm 2014

3.8. So sánh cơ cấu sử dụng đất giữa khu vực trên đập và dưới đập

3.9. Biến động tài nguyên đất tỉnh Sơn La khu vực lưu vực sông Đà qua các năm

3.10. Đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất khu vực nghiên cứu

3.11. Sử dụng đất bán ngập vùng lòng hồ thủy điện Sơn La

3.12. Đề xuất một số giải pháp canh tác trên đất dốc nhằm đảm bảo phát triển bền vững

3.13. Đánh giá tác động của việc xây dựng thủy điện tới sinh kế của người dân khu vực lưu vực sông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Biến Động Sử Dụng Đất Tại Thủy Điện Sơn La

Thủy điện Sơn La là một trong những công trình thủy điện lớn nhất tại Việt Nam, có tác động sâu rộng đến môi trường và sử dụng đất trong khu vực. Việc đánh giá biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất là cần thiết để hiểu rõ hơn về những thay đổi này. Nghiên cứu này sẽ sử dụng công nghệ viễn thám và GIS để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất.

1.1. Khái Niệm Về Biến Động Sử Dụng Đất

Biến động sử dụng đất đề cập đến sự thay đổi trong cách thức sử dụng đất theo thời gian. Điều này có thể bao gồm việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, hoặc sự thay đổi trong lớp phủ mặt đất. Việc hiểu rõ khái niệm này là rất quan trọng trong việc đánh giá tác động của thủy điện.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Môi Trường

Đánh giá tác động môi trường là một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển dự án thủy điện. Nó giúp xác định các tác động tiêu cực có thể xảy ra và đề xuất các biện pháp giảm thiểu. Việc này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho cộng đồng.

II. Vấn Đề Biến Động Sử Dụng Đất Tại Khu Vực Thủy Điện Sơn La

Khu vực xung quanh thủy điện Sơn La đã trải qua nhiều biến động trong việc sử dụng đất. Sự chuyển đổi này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động đến sinh kế của người dân địa phương. Việc phân tích các vấn đề này là cần thiết để đưa ra các giải pháp hợp lý.

2.1. Tác Động Của Thủy Điện Đến Sử Dụng Đất

Thủy điện Sơn La đã dẫn đến việc chuyển đổi lớn trong sử dụng đất, từ đất nông nghiệp sang đất xây dựng và mặt nước. Điều này đã làm thay đổi cấu trúc sử dụng đất trong khu vực, ảnh hưởng đến sinh kế của người dân.

2.2. Thách Thức Trong Quản Lý Đất Đai

Quản lý đất đai trong bối cảnh biến động sử dụng đất là một thách thức lớn. Cần có các chính sách và biện pháp quản lý hiệu quả để đảm bảo sử dụng hợp lý tài nguyên đất, đồng thời bảo vệ môi trường.

III. Phương Pháp Đánh Giá Biến Động Sử Dụng Đất Bằng Công Nghệ Viễn Thám

Công nghệ viễn thám và GIS đã trở thành công cụ hữu hiệu trong việc đánh giá biến động sử dụng đất. Các phương pháp này cho phép thu thập và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác, giúp đưa ra những kết luận đáng tin cậy.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Viễn Thám

Công nghệ viễn thám cho phép thu thập dữ liệu từ xa, giúp theo dõi biến động sử dụng đất một cách hiệu quả. Việc sử dụng ảnh vệ tinh Landsat là một ví dụ điển hình trong nghiên cứu này.

3.2. Tích Hợp GIS Trong Phân Tích Dữ Liệu

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) giúp tích hợp và phân tích dữ liệu không gian, từ đó đưa ra những đánh giá chính xác về biến động sử dụng đất. Việc chồng xếp các lớp thông tin khác nhau giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Biến Động Sử Dụng Đất Tại Sơn La

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng biến động sử dụng đất tại khu vực Sơn La có sự thay đổi rõ rệt qua các năm. Các kết quả này không chỉ cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý đất đai mà còn giúp định hướng cho các chính sách phát triển bền vững.

4.1. Phân Tích Biến Động Qua Các Năm

Dữ liệu từ các năm 2003, 2009 và 2014 cho thấy sự chuyển đổi rõ rệt trong cấu trúc sử dụng đất. Việc phân tích này giúp xác định các xu hướng và dự báo tương lai cho khu vực.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Sử Dụng Đất Hợp Lý

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp sử dụng đất hợp lý đã được đề xuất. Những giải pháp này nhằm đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong khu vực.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Biến Động Sử Dụng Đất Tại Thủy Điện Sơn La

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc đánh giá biến động sử dụng đất là rất quan trọng trong bối cảnh phát triển thủy điện. Tương lai của khu vực này phụ thuộc vào việc áp dụng các giải pháp quản lý đất đai hiệu quả.

5.1. Tương Lai Của Quản Lý Đất Đai

Quản lý đất đai trong bối cảnh biến động sử dụng đất cần được cải thiện. Cần có các chính sách linh hoạt và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu phát triển.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững là cần thiết để bảo vệ môi trường và đảm bảo sinh kế cho người dân. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý đất đai sẽ là một yếu tố quan trọng trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất dưới tác động của công trình thủy điện sơn la bằng công nghệ viễn thám và gis

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất bằng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý Chương 2: Các yếu tố tác động đến biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất khu vực nghiên cứu Chương 3: Đánh giá biến động sủ dụng đất và lớp phủ mặt đất dưới tác động của thuỷ điện Sơn La bằng công nghệ viễn thám và GIS 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỚP PHỦ MẶT ĐẤT BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ 1. Phƣơng pháp luận đánh giá biến động sử dụng đất và lớp phủ mặt đất bằng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý 1. Các khái niệm, định nghĩa Lớp phủ mặt đất (Lớp thực phủ - Land cover): Lớp phủ mặt đất là lớp phủ vật chất quan sát được khi nhìn từ mặt đất hoặc thông qua vệ tinh viễn thám, bao gồm thực vật (mọc tự nhiên hoặc tự trồng cấy) và các cơ sở xây dựng của con người (nhà cửa, đường sá,.) bao phủ bề mặt đất. Nước, băng, đá lộ hay các dải cát cũng được coi là lớp phủ mặt đất.

(The FAO AFRICOVER Progamme, 1998) Phân loại lớp phủ mặt đất: Sokal (1974) đã định nghĩa phân loại là việc sắp xếp các đối tượng theo các nhóm hoặc các tập hợp khác nhau dựa trên mối quan hệ giữa chúng. Một hệ thống phân loại miêu tả tên của các lớp và tiêu chuẩn phân biệt chúng. Các hệ thống phân loại có hai định dạng cơ bản, đó là phân cấp và không phân cấp. Một hệ thống phân cấp thường linh hoạt hơn và có khả năng kết hợp nhiều lớp thông tin, bắt đầu từ các lớp ở quy mô lớn rồi phân chia thành các phụ lớp cấp thấp hơn nhưng thông tin chi tiết hơn.

(The FAO AFRICOVER Progamme, 1998) Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn đã sử dụng hệ thống phân loại phân cấp, có tham khảo theo hệ thống phân loại của Mỹ (Anderson và nnk., 1976), được tổng hợp có chọn lọc phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam của Nguyễn Ngọc Thạch (2005). 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hệ thống phân loại lớp phủ mặt đất để sử dụng với dữ liệu viễn thám (Nguyễn Ngọc Thạch 2005) Cấp 1 Cấp 2 11 Khu dân cư 12 Khu thương mại và dịch vụ 13 Nhà máy công nghiệp 14 Giao thông 1 Đô thị hoặc 15 Công trình công cộng thành phố 16 Công trình phúc lợi 17 Khu giải trí thể thao 18 Khu hỗn hợp 19 Đất trồng và các đất khác 21 Mùa màng và đồng cỏ 2 Lúa - hoa màu 22 Cây ăn quả 23 Chuồng trại gia súc 24 Nông nghiệp khác 31 Đất đồng cỏ 3 Đất bỏ hoang 32 Đất cây bụi 33 Đất hỗn tạp 41 Rừng thường xanh 42 Rừng rụng lá 4 Đất rừng 43 Rừng hỗn giao 44 Rừng chặt trụi cây 45 Vùng rừng bị cháy 51 Suối và kênh 52 Hồ và hố nước 5 Mặt nước 53 Bồn thu nước 54 Vịnh và cửa sông 55 Nước biển 61 Đất ướt có thực vật tạo rừng 6 Đất ướt 62 Đất ướt có thực vật không tạo rừng 63 Đất ướt không có thực vật 71 Hồ bị khô 7 Đất hoang 72 Bãi biển 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiện trạng sử dụng đất Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản đồ HTSDĐ) là tài liệu phản ánh thực tế sử dụng đất ở thời điểm kiểm kê quỹ đất của các đơn vị hành chính các cấp các vùng kinh tế được lập trên cơ sở bản đồ nền thống nhất trong cả nước. Bản đồ HTSDĐ được thành lập nhằm mục đích: - Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất - Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản lý đất đai.

- Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt. - Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt những ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,… 1. Phƣơng pháp ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất a) Ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất Ứng dụng của viễn thám trong nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất có thể được chia ra làm 3 nhóm: (1) phân loại và thành lập bản đồ lớp phủ thực vật; (2) đánh giá, ước tính năng suất/sản lượng thông qua các chỉ số thực vật và chỉ số lý sinh; (3) nghiên cứu gián tiếp thông qua các tham số tính toán từ mô hình toán học trên tư liệu viễn thám. Công tác phân loại và đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất thường được tiến hành với nguồn tư liệu viễn thám đa thời gian được chụp tại cùng một khu vực nghiên cứu.

Phương pháp viễn thám được ứng dụng rất có hiệu quả cho việc nghiên cứu sử dụng đất do: - Các ảnh của một vùng rộng lớn có thể thu nhận sự thay đổi một cách rất nhanh chóng. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các ảnh có độ phân giải thích hợp với việc phân loại các đối tượng trongviệc quan sát đo vẽ. - Ảnh viễn thám có thể giải quyết các công việc mà thông thường quan sát trên mặt đất rất khó. - Phân tích ảnh nhanh hơn và rẻ hơn rất nhiều so với quan sát thực địa.

- Ảnh cung cấp các thông tin mà trong khi quan sát thực địa có thể bỏ sót. - Các ảnh có thể cung cấp một tập hợp các thông tin để đối chiếu so sánh các hiện tượng có sự thay đổi lớn như: sử dụng đất, lớp phủ mặt đất như rừng, nông nghiệp, thuỷ văn và sự phát triển đô thị. Như vậy, ảnh vệ tinh phản ảnh thực trạng bề mặt trái đất ở thời điểm chụp ảnh với độ chính xác và tính khách quan cao, trên ảnh vệ tinh đã thể hiện trực tiếp nhiều loại hình sử dụng đất. Để nhận diện và phân tích các đối tượng trên bề mặt, thông tin quan trọng nhất của viễn thám chính là thông tin về phổ phản xạ.Việc giải đoán ảnh hay còn gọi là suy giải ảnh là việc “đọc” ảnh thông qua các dấu hiệu trực tiếp có trên ảnh hoặc các dấu hiệu gián tiếp (dấu hiệu chỉ định) để suy diễn.

Các dấu hiệu trực tiếp bao gồm dấu hiệu về màu sắc, cấu trúc, diện mạo và mật độ ảnh; dấu hiệu gián tiếp là các quy luật, đặc điểm phân bố, điều kiện sinh thái về các mối quan hệ tương hỗ giữa các đối tượng. Có thể chia các dấu hiệu giải đoán thành 8 nhóm chính sau: (1) Kích thước: Cần phải chọn một tỷ lệ ảnh phù hợp để giải đoán. Kích thước tương đối của đối tượng có thể được xác định nếu lấy kích thước đo được trên ảnh nhân với nghịch đảo tỷ lệ của ảnh. (2) Hình dạng: có ý nghĩa quan trọng trong giải đoán ảnh; hình dạng đặc trưng cho mỗi đối tượng khi nhìn từ trên cao xuống được coi là dấu hiệu giải đoán quan trọng.

(3) Hình bóng của vật thể dễ dàng nhận thấy khi nguồn sáng không nằm chính xác ở đỉnh đầu (nadir) hoặc trong trường hợp chụp ảnh xiên. Căn cứ theo hình bóng của vật thể có thể xác định được chiều cao của chúng. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (4) Độ đậm nhạt: Mỗi vật thể được thể hiện bằng một cấp độ xám nhất định tỷ lệ với cường độ phản xạ ánh sáng của nó. Ví dụ cát khô phản xạ rất mạnh ánh sáng nên bao giờ cũng có màu trắng trong khi đó cát ướt do độ phản xạ kém hơn nên có màu tối hơn trên ảnh đen trắng.

Trên ảnh hồng ngoại đen trắng do thực vật phản xạ mạnh nên chúng có màu trắng và nước lại hấp thụ hầu hết bức xạ trong giải sóng này nên bao giờ cũng có màu đen. (5) Màu sắc: là một chỉ thị rất tốt trong việc xác định các đối tượng. Ví dụ các kiểu loài thực vật có thể được phát hiện dễ dàng ngay cả cho những người không có nhiều kinh nghiệm trong giải đoán ảnh khi sử dụng ảnh hồng ngoại màu. các đối tượng khác nhau cho các tông màu khác nhau đặc biệt khi sử dụng ảnh đa phổ tổ hợp màu.

(6) Cấu trúc: là một tập hợp của nhiều hình mẫu nhỏ. Ví dụ một bãi cỏ không bị lẫn các loài cây khác cho một cấu trúc mịn trên ảnh, ngược lại rừng hỗn giao cho một cấu trúc sần sùi. Đương nhiên điều này còn phụ thuộc vào tỷ lệ của ảnh được sử dụng. (7) Hình mẫu: một tập hợp của nhiều hình dạng nhỏ phân bố thường theo một luật nhất định trên toàn ảnh và trong một mối quan hệ với đối tượng cần nghiên cứu.

Ví dụ hình ảnh của các dẫy nhà, hình mẫu của ruộng lúa nước, các đồi trồng chè. tạo ra những hình mẫu đặc trưng riêng cho các đối tượng đó. (8) Mối liên quan: Một tổng thể các yếu tố giải đoán, môi trường xung quanh hoặc mối liên quan của đối tượng nghiên cứu với các đối tượng khác cung cấp một thông tin giải đoán quan trọng. Công tác giải đoán và chiết tách thông tin được tiến hành bằng các phương pháp khác nhau, qua đó khảo sát và đánh giá hiệu quả cho từng phương pháp.

Khả năng cung cấp thông tin của các tổ hợp ảnh cũng được đánh giá trong khâu này từ đó rút ra kết luận về sự phù hợp giữa phương pháp giải đoán ảnh. 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (i) Phương pháp phân loại tự động cho kết quả khách quan, nhanh chóng nhưng mức độ nhầm lẫn khá cao, thích hợp với việc lập báo cáo nhanh hoặc áp dụng cho những khu vực có các đối tượng đơn giản, tách biệt rõ ràng. Dựa trên những quy luật chung về sự tương tác giữa thảm che phủ và năng lượng điện từ, sự hiểu biết những đặc điểm chung về thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu và việc thu thập các điểm thực địa cũng như lấy mẫu đối với từng loại thảm thực vật khác nhau, từ đó có thể phác họa được sự phân lớp chung nhất cho thảm che phủ. Việc xử lý và phân tích tư liệu ảnh vệ tinh để nghiên cứu về thảm thực vật là xác định được sự phân bố của các loại thảm thực vật khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Biến Động Sử Dụng Đất và Lớp Phủ Mặt Đất Tại Thủy Điện Sơn La" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự thay đổi trong việc sử dụng đất và lớp phủ mặt đất tại khu vực Thủy Điện Sơn La. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất mà còn đánh giá tác động của chúng đến môi trường và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý tài nguyên đất đai hiệu quả, từ đó có thể áp dụng vào các dự án phát triển tương tự.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đất tại rừng tràm mỹ phước sóc trăng", nơi cung cấp cái nhìn về chất lượng môi trường đất trong một hệ sinh thái khác. Ngoài ra, tài liệu "Đánh giá khả năng cung cấp các dịch vụ sinh thái của hệ sinh thái nông nghiệp huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của hệ sinh thái trong việc cung cấp dịch vụ cho con người. Cuối cùng, tài liệu "Nghiên cứu biến động hình thái khu vực cửa Việt tỉnh Quảng Trị" sẽ mang đến những thông tin bổ ích về biến động hình thái và tác động của nó đến phát triển kinh tế xã hội bền vững.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và môi trường.