MỞ ĐẦU Vùng biển vịnh Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh có tài nguyên thiên nhiên phong phú với nhiều kiểu đất ngập nước, các danh lam thắng cảnh như: đảo Cái Chiên, đảo Sậu Nam và nhiều đảo nhỏ khác. Không những thế, vịnh Tiên Yên còn là một ngư trường lớn của Việt Nam, là vùng có ngành du lịch, dịch vụ, thủy sản phát triển. Tuy nhiên, các vùng đất ngập nước tại khu vực nghiên cứu vẫn chưa thực sự là hạng mục quản lý riêng về sử dụng và bảo tồn. Các hệ sinh thái đất ngập nước chiếm diện tích khá lớn nhưng hầu như chưa được chú ý đầy đủ và đánh giá đúng mức.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐNN ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu, các tác giả chủ yếu tập trung đi vào nghiên cứu bản chất của ĐNN để hướng đến đưa ra một hệ thống phân loại cho ĐNN Việt Nam. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau trong quá trình khai thác và sử dụng đất ngập nước như các hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất ngập nước; các loại chất thải ngày càng gia tăng; nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản bằng các phương pháp có tính hủy diệt; nạn chặt phá rừng ngập mặn, sử dụng không hợp lý các hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón trong sản xuất nông nghiệp,. làm cho nguồn tài nguyên quý giá này bị biến đổi nhanh chóng và đang đứng trước nguy cơ bị suy thoái.
Để đánh giá sự biến động các vùng ĐNN nhằm đề xuất các biện pháp bảo vệ và ngăn chặn các hành vi xâm hại đến ĐNN thì xu hướng nghiên cứu biến động ĐNN là một hướng nghiên cứu có tính cấp thiết to lớn. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn “Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên-Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường” được thực hiện nhằm đánh giá sự biến động các vùng đất ngập nước Vịnh Tiên Yên và định hướng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này. Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.Một số khái niệm 1. Khái niệm đất ngập nước Tùy theo mục đích sử dụng thì hiện nay trên thế giới có trên 50 định nghĩa khác nhau về ĐNN.
Tuy nhiên, định nghĩa về ĐNN của Công ước Ramsar (Công ước về các vùng ĐNN có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước, năm 1971) có nghĩa khái quát và bao hàm nhất, được nhiều quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế sử dụng. Theo định nghĩa này, “ĐNN là những vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, có nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước biển, kể cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp” [5, 3, 1]. ĐNNVB nằm trong đới ven bờ, nơi tương tác giữa Lục địa – Biển – Khí quyển và chịu ảnh hưởng rất mạnh của các quá trình nhân tác. Ở đấy bao gồm đồng bằng ven biển, thềm lục địa và khối nước bao phủ lên thềm, trong đó kể các vịnh lớn, hệ các vịnh lớn, hệ các cửa sông, đầm phá, cồn cát, các hải đảo thềm lục địa (Imann and Nordstrom, 1974).
Trong phạm vi luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa ĐNN của Ramsar như đã nêu để xác định các kiểu ĐNNVB (tự nhiên và nhân tạo) trong khu vực nghiên cứu. Ngoài ra, các kiểu ĐNNVB được thống nhất ký hiệu như trong Hệ thống phân loại ĐNN Ramsar, 1971 (Bảng 1. Vào những năm đầu của thập kỷ 70, Công ước Ramsar (1971) đã phân ĐNN thành 22 kiểu mà không chia thành các hệ và lớp. Trong quá trình thực hiện Công ước và thực tiễn áp dụng vào các vùng và các quốc gia khác nhau, sự phân hạng này đã thay đổi.
Vào năm 1994, Công ước Ramsar đã chia ĐNN thành 3 nhóm chính đó là: ĐNN ven biển và biển (11 loại hình), ĐNN nội địa (16 loại hình), ĐNN nhân tạo (8 loại hình) (Davis, 1994 - Ramsar Convention Bureau) với tổng cộng 35 loại hình. Cũng theo Ramsar Convention Bureau (1997a,b - 2nd edition), thì các loại hình Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường ĐNN đã được xem xét lại và chia thành 40 kiểu khác nhau. Trong những năm gần đây, hệ thống phân loại ĐNN đã được xem xét, chỉnh sửa, bổ sung thành 42 kiểu. Hệ thống phân loại đất ngập nƣớc Ramsar [32] Đất ngập nƣớc ven biển và biển Các vùng biển nông ngập nước thường xuyên ở độ sâu dưới 6 mét A 1 khi triều thấp; bao gồm cả các vịnh và eo biển.
Các thảm thực vật biển dưới triều; bao gồm các bãi tảo bẹ, các bãi cỏ B 2 biển, các bãi cỏ biển nhiệt đới. C 3 Các rạn san hô. D 4 Các bờ đá biển; kể cả các đảo đá ngoài khơi, vách đá biển. Các bờ cát, bãi cuội hay sỏi; bao gồm các roi cát, mũi đất nhô ra E 5 biển và các đảo cát; kể cả các hệ cồn cát và các lòng chảo ẩm ướt.
Các vùng nước cửa sông; nước thường trực của các vùng cửa sông F 6 và các hệ thống cửa sông của châu thổ. G 7 Các bãi bùn gian triều, các bãi cát hay các bãi muối. Các đầm lầy gian triều; bao gồm các đầm lầy nước mặn, các đồng cỏ H 8 nước mặn, các bãi kết muối, các đầm nước mặn nổi lên; kể cả các đầm nước ngọt và lợ thủy triều. Các vùng đất ngập nước có rừng gian triều; bao gồm rừng ngập mặn, I 9 các đầm dừa nước và các đầm có cây nước ngọt.
Các đầm/ phá nước lợ/mặn ven biển; các đầm/ phá nước lợ đến nước J 10 mặn ít nhất có một lạch nhỏ nối với biển. Các đầm/ phá nước ngọt ven biển; bao gồm các đầm/ phá châu thổ K 11 nước ngọt. Zk (a) 12 Các hệ thống thủy văn castơ ngầm và hang động ven biển và biển Đất ngập nước nội địa L 13 Các đồng bằng châu thổ thường xuyên có nước. Các sông/suối/lạch thường xuyên có nước; bao gồm cả các thác M 14 nước.
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường N 15 Các sông/suối/lạch có nước theo mùa/không liên tục/bất thường. O 16 Các hồ nước ngọt có nước thường xuyên (trên 8ha); bao gồm các hồ lớn uốn chữ U/hình móng ngựa. P 17 Các hồ nước ngọt có nước theo mùa/không liên tục (trên 8ha); bao gồm cả các hồ ở đồng bằng ngập lũ. Q 18 Các hồ nước mặn/lợ/kiềm có nước thường xuyên.
R 19 Các hồ và bãi nước mặn/lợ/kiềm có nước thường xuyên. Sp 20 Các đầm/ vũng nước mặn/lợ/kiềm có nước thường xuyên. Ss 21 Các đầm/ vũng nước mặn/lợ/kiềm có nước theo mùa/không liên tục. Các đầm/ vũng nước ngọt có nước thường xuyên; các ao hồ (dưới Tp 22 8ha); các đầm nước và đầm lầy trên đất vô cơ; có thảm thực vật nổi mọng nước ít nhất trong phần lớn mùa sinh trưởng.
Các đầm/ vũng nước ngọt có nước theo mùa/không liên tục trên đất Ts 23 vô cơ; kể cả bãi lầy, hố/ hốc đá, đồng cỏ ngập theo mùa, đầm cỏ lác/ lách. U 24 Các vùng đất than bùn không có rừng; bao gồm đầm lầy than bùn có cây bụi hoặc trống, các đầm lầy/ bàu, các đầm lầy thấp. Va 25 Các vùng đất ngập nước núi cao; kể cả các đồng cỏ núi cao, các vùng nước tạm thời do tuyết tan. Vt 26 Các vùng đất ngập nước lãnh nguyên; bao gồm các vũng nước lãnh nguyên, các vùng nước tạm thời do tuyết tan.
Các vùng đất ngập nước cây bụi chiếm ưu thế; các đầm lầy cây bụi, W 27 các đầm nước có cây bụi chiếm ưu thế, các rừng cây bụi, cây dương đỏ; trên đất vô cơ. Các vùng đất ngập nước nước ngọt có cây lớn chiếm ưu thế; kể cả Xf 28 rừng đầm lầy nước ngọt, rừng ngập theo mùa, đầm lầy cây gỗ; trên đất vô cơ. Xp 29 Các vùng đất than bùn có rừng; rừng đầm lầy đất than bùn. Y 30 Suối, ốc đảo nước ngọt.
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường Zg 31 Các vùng đất ngập nước địa nhiệt. Zk (b) 32 Các hệ thống thủy văn castơ ngầm và hang động nội địa. Đất ngập nước nhân tạo 1 33 Các đầm/ ao nuôi trồng thủy sản (như các đầm nuôi tôm/cá). Các ao; bao gồm các ao nông nghiệp, các ao nuôi, các bể chứa nhỏ 2 34 (nhìn chung nhỏ hơn 8ha).
Đất được tưới tiêu; bao gồm các kênh mương tưới tiêu và các ruộng 3 35 lúa. Đất nông nghiệp ngập theo mùa (bao gồm các đồng cỏ ngập nước 4 36 hoặc đồng cỏ dùng để chăn thả gia súc hoặc được quản lý một cách tích cực). 5 37 Các điểm khai thác muối; các ruộng/ hồ muối, nước mặn… Các khu vực trữ nước; hồ chứa/đập nước/đập chắn/ đập tràn (nhìn 6 38 chung trên 8 ha). Các nơi đào; các mỏ cuội/gạch/sét; các mỏ đất mượn, các moong 7 39 mỏ.
Các vùng xử lý nước thải; các bãi chứa nước thải sinh hoạt, các ao 8 40 lắng, các bể ôxy hóa… 9 41 Các con kênh, rạch thoát nước, các mương nhỏ. Zk(c) 42 Các hệ thống thủy văn castơ ngầm và hang động nhân tạo. Cấu trúc và chức năng đất ngập nước ĐNN rất đa dạng về loại hình và kích cỡ, được coi như cấu phần của cảnh quan tự nhiên, phản ánh những đặc trưng về tự nhiên và sinh học, xác định khuôn khổ của các quy hoạch quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên và các chức năng sinh thái của nó [2]. Trong cấu trúc, quần xã sinh vật là thành phần quan trọng vì nó là sản phẩm đặc biệt được sinh ra trong những hoàn cảnh cụ thể của ĐNN.
Trong hoạt động sống, quần xã sinh vật lại làm biến đổi những đơn vị cấu trúc khác của ĐNN. Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.