Nghiên cứu đánh giá biến động bờ biển phía nam tỉnh Phú Yên phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu đánh giá biến động bờ biển phía nam tỉnh phú yên phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2013

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH, ẢNH

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Nội dung và mục tiêu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ BIẾN ĐỘNG VÀ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG CỦA ĐỚI BỜ BIỂN TRƯỚC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU – NƯỚC BIỂN DÂNG

1.1. Biến động bờ biển và đánh giá biến động bờ biển

1.1.1. Hiện tượng biến động bờ biển là gì?

1.1.2. Tình hình nghiên cứu, đánh giá biến động bờ biển

1.2. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của bờ biển

1.2.1. Tổn thương và tính dễ bị tổn thương của bờ biển

1.2.2. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của đới bờ biển do mực nước biển dâng

1.3. Biến đổi khí hậu – mực nước biển dâng và những tác động chính

1.3.1. Biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng

1.3.2. Xu hướng biến đổi của khí hậu và mực nước biển dâng

1.3.3. Các tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng

1.3.4. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đến Việt Nam

1.4. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá

1.4.1. Phương pháp đánh giá biến động bờ biển

1.4.2. Các phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương của đới bờ biển

1.4.2.1. Phương pháp chỉ số dễ bị tổn thương của bờ biển do mực nước biển dâng
1.4.2.2. Phương pháp chỉ số dễ bị tổn thương của bờ biển (CVI)

2. CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG BỜ BIỂN PHÍA NAM TỈNH PHÚ YÊN

2.1. Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Điều kiện địa chất, địa mạo

2.1.3. Điều kiện khí hậu, thủy – hải văn

2.2. Bão – Áp thấp nhiệt đới

2.3. Dòng chảy mặt

2.4. Đặc điểm địa chất thủy văn

2.5. Đặc điểm lớp phủ thực vật

2.6. Các yếu tố nhân sinh

2.6.1. Dân số và lao động

2.6.2. Kinh tế - xã hội

2.6.3. Khu công nghiệp

2.6.4. Các công trình thủy lợi, thủy điện

2.6.5. Tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước

2.6.5.1. Khai thác sử dụng nước mặt
2.6.5.2. Khai thác sử dụng nước ngầm

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG VÀ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG ĐỚI BỜ BIỂN PHÍA NAM TỈNH PHÚ YÊN

3.1. Đánh giá biến động đới bờ biển phía nam tỉnh Phú Yên

3.2. Nguyên nhân biến động

3.3. Đánh giá tính dễ bị tổn thương bờ biển phía nam tỉnh Phú Yên

3.3.1. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của bờ biển

3.3.2. Cơ sở dữ liệu

3.3.3. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của đới bờ biển trước mực nước biển dâng

3.3.4. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của bờ biển do xói lở bờ biển

3.3.5. Nhận định về tính dễ bị tổn thương của dải bờ biển phía nam tỉnh Phú Yên

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ TỔNG HỢP ĐỚI BỜ BIỂN

4.1. Quản lý tổng hợp đới bờ biển

4.2. Quản lý rủi ro trong quản lý tổng hợp đới bờ

4.3. Quản lý tổng hợp đới bờ ở Việt Nam

4.4. Định hướng và giải pháp quản lý tổng hợp đới bờ biển phía nam Phú Yên trên cơ sở đánh giá tổn thương và quản lý rủi ro

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về biến động bờ biển Phú Yên và quản lý bờ biển

Biến động bờ biển Phú Yên là một hiện tượng tự nhiên phức tạp, bao gồm xói lở và bồi tụ. Hiện tượng này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động đến đời sống của người dân địa phương. Việc đánh giá biến động bờ biển là cần thiết để có những biện pháp quản lý hiệu quả. Theo nghiên cứu của Vũ Lê Phương (2013), bờ biển Phú Yên đang chịu tác động mạnh mẽ từ biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.

1.1. Biến động bờ biển và các yếu tố tác động

Biến động bờ biển Phú Yên chủ yếu do các yếu tố tự nhiên như sóng, dòng chảy và các hoạt động của con người. Các nghiên cứu cho thấy rằng, xói lở bờ biển đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, đặc biệt ở các khu vực như Tuy Hòa và Đông Hòa.

1.2. Tình hình nghiên cứu biến động bờ biển tại Phú Yên

Nghiên cứu về biến động bờ biển tại Phú Yên đã được thực hiện từ nhiều năm qua. Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tình trạng xói lở bờ biển đang gia tăng, đòi hỏi cần có các biện pháp quản lý hiệu quả hơn.

II. Vấn đề xói lở bờ biển và thách thức quản lý

Xói lở bờ biển là một trong những vấn đề nghiêm trọng tại Phú Yên. Theo báo cáo, nhiều khu vực ven biển đã bị xói lở nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống của hàng trăm hộ dân. Việc quản lý bờ biển hiện nay gặp nhiều thách thức do thiếu thông tin và nguồn lực.

2.1. Nguyên nhân gây xói lở bờ biển

Nguyên nhân chính gây xói lở bờ biển bao gồm tác động của sóng, dòng chảy và các hoạt động khai thác tài nguyên. Các nghiên cứu cho thấy rằng, sự gia tăng mực nước biển do biến đổi khí hậu cũng là một yếu tố quan trọng.

2.2. Tác động của xói lở đến cộng đồng địa phương

Xói lở bờ biển không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn ảnh hưởng đến sinh kế của người dân. Nhiều hộ dân đã phải di dời do biển lấn sâu vào đất liền, gây ra những khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.

III. Phương pháp đánh giá biến động bờ biển hiệu quả

Để quản lý hiệu quả biến động bờ biển, cần áp dụng các phương pháp đánh giá chính xác. Các phương pháp này bao gồm phân tích dữ liệu vệ tinh, khảo sát thực địa và mô hình hóa. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp xác định các khu vực nhạy cảm và dễ bị tổn thương.

3.1. Phân tích dữ liệu vệ tinh trong đánh giá biến động

Phân tích dữ liệu vệ tinh giúp theo dõi sự thay đổi của bờ biển theo thời gian. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng công nghệ này mang lại kết quả chính xác và nhanh chóng.

3.2. Khảo sát thực địa và mô hình hóa

Khảo sát thực địa cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng bờ biển. Kết hợp với mô hình hóa, các nhà nghiên cứu có thể dự đoán xu hướng biến động trong tương lai.

IV. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào quản lý bờ biển

Kết quả nghiên cứu về biến động bờ biển có thể được ứng dụng vào quản lý tổng hợp đới bờ. Việc xây dựng các kế hoạch quản lý dựa trên dữ liệu khoa học sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ môi trường. Các biện pháp như xây dựng kè biển, trồng cây xanh ven biển đã được đề xuất.

4.1. Các biện pháp bảo vệ bờ biển

Các biện pháp bảo vệ bờ biển như xây dựng kè, trồng cây xanh đã được áp dụng tại nhiều khu vực. Những biện pháp này không chỉ giúp ngăn chặn xói lở mà còn tạo cảnh quan môi trường.

4.2. Quản lý rủi ro thiên tai

Quản lý rủi ro thiên tai là một phần quan trọng trong quản lý bờ biển. Việc xây dựng các kế hoạch ứng phó kịp thời sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý bờ biển

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng, việc đánh giá biến động bờ biển Phú Yên là cần thiết để có những biện pháp quản lý hiệu quả. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức cộng đồng và áp dụng công nghệ mới trong quản lý bờ biển.

5.1. Tăng cường nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến động bờ biển và các biện pháp bảo vệ là rất quan trọng. Các chương trình giáo dục và tuyên truyền cần được triển khai rộng rãi.

5.2. Ứng dụng công nghệ mới trong quản lý

Việc áp dụng công nghệ mới như GIS và dữ liệu vệ tinh sẽ giúp cải thiện khả năng quản lý bờ biển. Các công nghệ này cho phép theo dõi và dự đoán biến động bờ biển một cách chính xác hơn.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá biến động bờ biển phía nam tỉnh phú yên phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về biến đổi khí hậu và những ảnh hƣởng đến đới bờ biển. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2: Các yếu tố ảnh hƣởng đến biến động bờ biển phía nam tỉnh Phú Yên Chương 3: Đánh giá biến động và tính dễ bị tổn thƣơng đới bờ biển phía nam tỉnh Phú Yên Chương 4: Ứng dụng trong quản lý tổng hợp đới bờ biển 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ BIẾN ĐỘNG VÀ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG CỦA ĐỚI BỜ BIỂN TRƢỚC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU – NƢỚC BIỂN DÂNG 1. Biến động bờ biển và đánh giá biến động bờ biển 1. Hiện tượng biến động bờ biển là gì? Biến động bờ biển là một quá trình tự nhiên nhằm đạt tới trạng thái cân bằng động tự nhiên giữa 2 hiện tƣợng xói lở và bồi tụ dƣới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tác động, kết quả là tạo nên các cảnh quan ven biển.

Nghiên cứu xói lở - bồi tụ phải đƣợc đặt trên cơ sở đánh giá tổng hợp một cách có hệ thống các tác nhân gây xói lở - bồi tụ. Các tác nhân gây xói lở - bồi tụ bờ biển có liên quan hữu cơ với nhau, tƣơng tác qua lại lẫn nhau trong một hệ thống nhất, tuân theo qui luật tự nhiên và chịu sự chi phối sâu sắc của con ngƣời thiết lập nên sự cân bằng động giữa chúng. Khi một hay một số các tác nhân thay đổi thì các tác nhân khác cũng thay đổi theo nhằm lập lại sự cân bằng mới. NỘI SINH Hoạt động tân kiến tạo và chuyển động hiện đại Cấu trúc địa chất, địa mạo NGOẠI SINH Sóng và dòng chảy sóng, dòng sa bồi ven bờ BIẾN Dòng chảy sông + biển, dòng chảy bùn cát ĐỘNG Gió (bão, gió mùa) và các dạng thời tiết đặc biệt Mực nƣớc, thuỷ triều BỜ Tính chất cơ - lý của các thành tạo bờ BIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƢỜI Các công trình thuỷ lợi, dân sinh kinh tế Khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng Phá rừng (đầu nguồn và ngập mặn) Hình 1.8: Các nguyên nhân gây biến động bờ biển [15] 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nghiên cứu sạt lở bờ biển nói riêng và động lực biến dạng bờ biển cửa sông nói chung đã đƣợc hầu hết các nƣớc có biển trên thế giới quan tâm.

Ở các nƣớc phát triển, ngƣời ta đã dự báo tƣơng đối chính xác diễn biến bờ biển và hiện tƣợng sạt lở, xói lở - bồi tụ bờ biển cửa sông; đã chủ động phòng tránh hữu hiệu xói lở - bồi tụ bờ biển cửa sông, chinh phục các lòng sông thiên nhiên. Ở các nƣớc đang phát triển, vấn đề trị thuỷ lòng sông đƣợc đặt lên hàng đầu, song do tài liệu điều tra cơ bản thiếu đầy đủ nên còn bị động trƣớc thiên tai xói lở - bồi tụ và biện pháp ứng phó chủ yếu là làm kè mỏ hàn và di dời dân cƣ. Về giải pháp phòng chống, khắc phục xói lở - bồi tụ ở hầu hết các nƣớc chủ yếu dựa vào giải pháp công trình và phi công trình. Trong đó, giải pháp phi công trình rất đƣợc coi trọng và ngày một nâng cao vấn đề cảnh báo, dự báo thiên tai bồi - xói.9: Sơ đồ biểu diễn các thuật ngữ về bờ biển [6, 7] 1.

Tình hình nghiên cứu, đánh giá biến động bờ biển Các công trình nghiên cứu về xói lở và bồi tụ bờ biển đƣợc xuất bản trên các tạp chí định kỳ nhƣ: Journal of Coastal research (CERF - Mỹ), Natural disaster (Nhật), kỷ yếu của các hội thảo, Coastal Enginearing (Mỹ), Bordomer (Pháp). Trong nhiều 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chƣơng trình, dự án quốc tế, vấn đề biến động bờ biển, đƣợc coi là trọng tâm nhƣ Chƣơng trình Land Ocean Interactions in the coastal zone (LOICZ), chƣơng trình đối sánh địa chất Quốc tế (IGCP), ở khu vực (WESTPAC), chƣơng trình APN. Hiện nay các nƣớc Đông Nam Á đang phối hợp xây dựng mạng lƣới quan trắc và từng bƣớc triển khai dự án LOICZ trong đó quá trình xói lở - bồi tụ bờ biển là một trong các nội dung ƣu tiên. Ở nhiều nƣớc trên thế giới, đặc biệt là Mỹ, Anh, Liên Xô (cũ), Pháp, Hà Lan, Bungari, Nhật.

đã khá thành công trong việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ bờ biển, chống xói lở và bồi tụ. Song do điều kiện tự nhiên và kinh tế khác nhau, nên việc áp dụng các thành quả của các nƣớc trên thế giới vào Việt Nam cũng còn nhiều hạn chế và khó khăn [7]. Tại Việt Nam, các chƣơng trình đề tài, đề án nhằm điều tra, xác định hiện trạng xói lở, bồi tụ, theo dõi diễn biến ở các vùng trọng điểm, xây dựng các luận cứ khoa học cho các giải pháp phòng chống khắc phục đã đƣợc triển khai ở các cấp từ Nhà nƣớc đến địa phƣơng. Có thể nêu một số công trình tiêu biểu đã đƣợc triển khai là: - Nghiên cứu nguyên nhân và giải pháp phòng chống sạt lở bờ biển Cát Hải, Hải Phòng do Viện Các khoa học về Trái đất thực hiện, 1982-1986.

- Hiện trạng và nguyên nhân bồi – xói dải bờ biển Việt Nam và đề xuất các biện pháp khoa học kĩ thuật bảo vệ và khai thác vùng đất ven biển - mã số KT- 03-14 (1991 – 1995) - đề tài cấp Nhà nƣớc do Nguyễn Thanh Ngà chủ trì - Nghiên cứu, dự báo phòng chống sạt lở bờ biển miền Trung (từ Thanh Hóa đến Bình Thuận) mã số 5B (2000-2001) – Đề tài độc lập cấp Nhà nƣớc, do Nguyễn Văn Cƣ chủ trì. - Dự báo hiện tượng xói lở - bồi tụ bờ biển, cửa sông và các giải pháp phòng tránh – Đề tài cấp Nhà nƣớc, mã số KC-09-05 (2001-2005) do Nguyễn Văn Cƣ chủ trì. Các chƣơng trình, đề tài, đề án nghiên cứu kể trên đã thu đƣợc nhiều kết quả có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn góp phần không nhỏ vào việc chỉnh trị cửa sông, bờ biển giảm nhẹ thiên tai xói lở - bồi tụ [15]. Trong thời gian gần đây, nghiên cứu biến động bờ biển thƣờng đƣợc đặt trong quy mô các dự án nghiên cứu tổng hợp về điều kiện tự nhiên vùng biển ven bờ.

Hầu hết các kết quả nghiên cứu 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đều đánh giá hiện trạng biến động trong giai đoạn gần đây, đƣa ra các dự đoán về xu thế gia tăng của biến động (xói lở - bồi tụ) trong tƣơng lai trong mối liên quan với BĐKH và mực nƣớc biển dâng. Đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng của đới bờ biển 1. Tổn thương và tính dễ bị tổn thương của bờ biển Tính dễ bị tổn thƣơng theo định nghĩa của Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) nhƣ sau: “Tính dễ bị tổn thương (vulnerability) là mức độ mà tại đó một hệ thống dễ bị ảnh hưởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực của BĐKH, bao gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu. Tính dễ bị tổn thương là một hàm của các đặc trưng, cường độ và phạm vi của các biển đổi và dao động khí hậu mà hệ thống phải chịu, độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống đó” [41].

Về cơ bản, tính dễ bị tổn thƣơng của một hệ thống trƣớc BĐKH nói chung và mực nƣớc biển dâng nói riêng là một hàm tổng hợp của các yếu tố [26]: - Bản chất và độ lớn của tác động - Mức độ ảnh hƣởng của tác động tới hệ thống (exposure). - Mức độ nhạy cảm của hệ thống trƣớc các tác động tiềm tàng (sensivity) - Năng lực ứng phó của hệ thống (adaptive capacity) Nhƣ vậy nói một cách tổng quan, tính dễ bị tổn thƣơng đƣợc tính nhƣ sau: V = f(E, S, AC) Trong đó: V (Vulnerability) : tính/mức độ dễ bị tổn thƣơng S (Sensivity) : độ nhạy cảm AC (Adaptive Capacity): khả năng thích ứng Nhƣ vậy, khái niệm tính dễ bị tổn thƣơng có thể đƣợc hiểu là khả năng tổn thƣơng của hệ thống hoặc cơ chế gây ra tác động/ảnh hƣởng đến hệ thống đó. Mức độ của tính dễ bị tổn thƣơng đƣợc xác định bằng một hàm toán tỷ lệ của độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống trƣớc những tác động có thể xảy ra do BĐKH trong tƣơng lai. Đó là những tác động gây ra do hệ quả BĐKH bao gồm (1) mực nƣớc biển dâng; (2) nhiệt độ bề mặt biển tăng; (3) thay đổi giáng thủy và dòng chảy mặt; (4) thay đổi các dao động khí hậu; (5) thay đổi tần suất và cƣờng độ bão và (6) gia tăng tích lũy CO2 trong khí quyển và đại dƣơng.

Theo IPCC 4, việc xác 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com định đƣợc mức độ tổn thƣơng chìa khóa (key vulnerability) là một yếu tố quan trọng trong việc hoạch định chính sách trong quản lý và sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên trong mối quan hệ phức hợp giữa các hệ thống sinh – địa lý và kinh tế xã hội [41]. Đối với đới bờ biển, các tác động gây ra do BĐKH nói chung và đặc biệt là do mực nƣớc biển dâng là rõ ràng, trong đó đa phần theo xu hƣớng tiêu cực. Các tác động này bao gồm (a) gia tăng xói lở bờ biển; (b) gia tăng ngập ở các vùng đất ngập nƣớc và đất thấp ven biển; (c) tăng cƣờng nguy cơ ngập lũ và thiệt hại do bão; (d) xâm nhập mặn vào các bồn nƣớc ngọt. Tuy nhiên, mức độ ảnh hƣởng của các tác động này tới đới bờ biển đƣợc quyết định bởi 2 nhóm yếu tố tự nhiên và nhân sinh.

Các yếu tố tự nhiên ở đây đƣợc hiểu là các đặc trƣng địa chất, địa mạo, hải dƣơng và các đặc trƣng khí hậu – phi khí hậu có liên quan. Còn nhóm yếu tố nhân sinh đại điện cho các quá trình tác động của con ngƣời trong khu vực nghiên cứu cùng những ảnh hƣởng có liên quan nằm ngoài khu vực (ví dụ các tác động từ thƣợng nguồn dòng chảy nhƣng lại ảnh hƣởng đến vùng hạ du). Tất cả những yếu tố này đều đƣợc coi là tham số cần thiết để có thể đánh giá toàn diện tính dễ bị tổn thƣơng của bờ biển trƣớc BĐKH và đặc biệt là mực nƣớc biển dâng. Đánh giá tính dễ bị tổn thương của đới bờ biển do mực nước biển dâng Nhƣ đã nói ở trên, việc xác định tính dễ bị tổn thƣơng của đới bờ biển đƣợc coi là một chìa khóa quan trọng nhằm nhấn mạnh khả năng quản lý, ứng phó rủi ro nhƣ một phần trong công tác hoạch định chính sách quản lý sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên vùng bờ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ