Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Đánh giá thực trạng của hoạt động môi giới BĐS tới sự phát triển thị trường BĐS tại thành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2014-2016" được thực hiện bởi tác giả Cao Văn Kiên, sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nông Thu Huyền vào năm 2017.
Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ giai đoạn 2014-2016, thời điểm Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014 và Luật Nhà ở năm 2014 bắt đầu có hiệu lực (từ ngày 01/07/2015), cùng hệ thống các Nghị định hướng dẫn thi hành tạo ra hành lang pháp lý điều chỉnh thị trường địa ốc. Tại tỉnh Bắc Ninh, với vị trí tiếp giáp thủ đô Hà Nội, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10%/năm và sự hình thành của nhiều khu công nghiệp lớn đã thu hút hàng chục ngàn cán bộ quản lý, chuyên gia và lực lượng lao động đông đảo. Thực tế này làm phát sinh nguồn cầu lớn về nhà ở và các dịch vụ bất động sản. Tuy nhiên, hoạt động môi giới bất động sản tại địa phương phát triển với nhiều hình thức khác nhau, đặt ra yêu cầu phải khảo sát, đánh giá toàn diện để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và thị trường dịch vụ địa ốc.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hoạt động môi giới bất động sản đến tình hình phát triển thị trường bất động sản tại thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2014-2016; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới, tạo điều kiện phát triển thị trường bất động sản tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố Bắc Ninh.
- Đánh giá thực trạng hoạt động môi giới bất động sản tại thành phố Bắc Ninh theo loại hình hoạt động, theo thời gian và theo nội dung.
- Đánh giá thực trạng của hoạt động môi giới bất động sản tới sự phát triển thị trường bất động sản tại thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2014-2016.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới bất động sản đến sự phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động môi giới bất động sản và tình hình phát triển thị trường bất động sản.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (thực hiện thu thập dữ liệu tại Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bắc Ninh và các cơ sở môi giới trên địa bàn).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2014-2016; thời gian thực hiện điều tra thực địa từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên định nghĩa bất động sản tại Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các thuộc tính đặc thù: tính bất động, tính không đồng nhất, tính khan hiếm và tính bền vững đời sống kinh tế. Khái niệm môi giới bất động sản, thù lao môi giới, hoa hồng môi giới và hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản được hệ thống hóa căn cứ theo Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014. Tác giả phân loại thị trường quyền sử dụng đất thành 3 cấp:
- Thị trường sơ cấp (cấp 1): Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất.
- Thị trường thứ cấp (cấp 2): Người được cấp quyền sử dụng đất tái chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Thị trường cấp 3: Người sử dụng đất cho thuê quyền sử dụng đất hoặc cho thuê bất động sản gắn liền với đất.
Quy trình môi giới chuyên nghiệp gồm 6 bước: (1) Thông tin về nguồn cung bất động sản; (2) Thông tin về nguồn cầu bất động sản; (3) Xác định đối tượng và các bên tham gia thương vụ; (4) Lập hồ sơ thương vụ môi giới; (5) Thời hạn và các bước thực hiện thương vụ; (6) Tổng hợp các bước hoạt động điển hình.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn gồm:
- Luật: Luật Đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014, Luật Kinh doanh Bất động sản 2014, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Xây dựng 2014, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014, Luật Thương mại 2015.
- Nghị định và Quyết định của Chính phủ/Bộ ngành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 104/2014/NĐ-CP, Nghị định số 76/2015/NĐ-CP, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, Nghị định số 121/2013/NĐ-CP, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP; Thông tư số 11/2015/TT-BXD quy định cấp chứng chỉ hành nghề môi giới; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 19/2016/TT-BXD; Chỉ thị số 01/2008/CT-TTg; Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP; Nghị quyết số 19/2008/NQ-QH12; Quyết định số 378/QĐ-BXD.
- Văn bản địa phương: Nghị quyết số 154/2014/NQ-HĐND 17 ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 552/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua điều tra thứ cấp và sơ cấp:
| Phương pháp |
Nguồn thu thập / Kỹ thuật thực hiện |
Chi tiết số liệu |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (Sở TN&MT tỉnh Bắc Ninh), Sở Xây dựng, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Ninh, Phòng Thống kê, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính Kế hoạch thành phố. |
Báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2015, quy hoạch sử dụng đất đến 2020, bảng giá đất 2015-2019. |
| Điều tra dữ liệu sơ cấp |
Khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ môi giới và các đối tượng liên quan trên địa bàn thành phố. |
Tổng số: 40 phiếu điều tra, gồm: - 20 phiếu tại 5 văn phòng, cơ sở môi giới BĐS - 05 phiếu cán bộ chuyên môn tại cơ sở môi giới - 05 phiếu cán bộ quản lý văn phòng/trung tâm môi giới - 10 phiếu người tham gia môi giới và người dân. |
| Xử lý số liệu |
Thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích so sánh. |
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để xử lý bảng biểu và đồ thị minh họa. |
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh khung pháp lý về thị trường bất động sản có sự chuyển biến căn bản với Luật Nhà ở 2014 và Luật Kinh doanh Bất động sản 2014. Thành phố Bắc Ninh được xác định là địa bàn trọng điểm phát triển công nghiệp và đô thị hóa tại vùng kinh tế phía Bắc. Phần này xác lập đầy đủ 4 mục tiêu cụ thể, yêu cầu nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với chuyên ngành Quản lý đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung phần này bao gồm 3 phân khu kiến thức chính:
- Cơ sở khoa học và pháp lý: Phân tích các thuộc tính kinh tế của bất động sản, vị trí của nghề môi giới trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản, hệ thống hóa 21 văn bản pháp luật từ cấp luật, nghị định đến thông tư và quyết định quản lý.
- Khái quát về hoạt động môi giới: Phân tích chi tiết quy trình môi giới 6 bước, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới (thời hạn 5 năm theo Thông tư 11/2015/TT-BXD), đạo đức nghề nghiệp, cơ chế tính thù lao và hoa hồng. Đồng thời, phân chia đặc điểm của 3 mô hình môi giới: công ty kinh doanh dịch vụ môi giới (pháp nhân, có đăng ký kinh doanh), văn phòng môi giới (nhóm 2-3 người kiêm nhiệm) và cá nhân hoạt động tự do (không đăng ký kinh doanh, không nộp thuế).
- Lịch sử và thực trạng thị trường bất động sản: Điểm qua các biến động trên thế giới (khủng hoảng nhà đất dưới chuẩn tại Mỹ năm 2007-2008, thị trường Anh Quốc, Hồng Kông) và phân tích 5 giai đoạn phát triển của thị trường Việt Nam:
- Trước năm 1993: Thị trường tự phát, đất đai thuộc sở hữu toàn dân theo Hiến pháp 1980, chưa có khung pháp lý.
- Giai đoạn 1993-2001: Luật Đất đai 1993 ra đời; sốt đất lần thứ nhất (1993-1994); cơ chế 2 giá đất xuất hiện (giá nhà nước chỉ bằng 20-40% thị trường).
- Giai đoạn 2001-2003: Sốt đất lần thứ hai; giao dịch ngầm chiếm trên 70%.
- Giai đoạn 2003-2007: Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP (cấm phân lô bán nền) khiến giao dịch sụt giảm (năm 2003 giảm 28%, năm 2004 giảm 56%, năm 2005 giảm 78%).
- Giai đoạn 2007 đến nay: Thị trường thăng trầm qua các chu kỳ siết tín dụng, suy thoái 2011-2012 (mỗi năm có 5.000-7.000 doanh nghiệp BĐS giải thể) và phục hồi mạnh mẽ từ năm 2015 (giao dịch qua sàn tại Hà Nội tăng 70% đạt gần 20.000 giao dịch).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày rõ phương pháp tiếp cận nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi giới hạn tại thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2014-2016. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp lập phiếu điều tra xã hội học với 40 phiếu phân bổ cho 4 nhóm đối tượng quản lý, doanh nghiệp môi giới và người tiêu dùng, kết hợp quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý đất đai địa phương.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương này tập trung toàn bộ kết quả phân tích thực chứng trên địa bàn thành phố Bắc Ninh:
- Tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thành phố có diện tích tự nhiên 8.260,88 ha, gồm 19 đơn vị hành chính (16 phường, 3 xã), dân số năm 2015 đạt 190.588 người (85,69% dân số thành thị, mật độ 1.376 người/km²). GRDP quý I theo giá so sánh 2010 ước đạt 25.276 tỷ đồng (tăng 5,6% so với cùng kỳ 2015). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 5.192 USD/người/năm (năm 2015) lên 5.372 USD/người/năm (năm 2016). Lao động qua đào tạo chiếm 44,1% dân số (khoảng 70.000 người), lao động khoa học kỹ thuật chiếm 40% dân số trong độ tuổi lao động.
Cơ cấu kinh tế thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2014-2016 (Bảng 4.1 trong văn bản):
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 (%) |
Năm 2015 (%) |
Năm 2016 (%) |
| Khu vực I: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản |
3,0 |
2,5 |
2,2 |
| Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng |
45,7 |
47,1 |
47,1 |
| Khu vực III: Dịch vụ |
52,3 |
50,4 |
50,7 |
| Tổng số GDP (giá hiện hành) |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
Hiện trạng sử dụng đất thành phố Bắc Ninh năm 2015 (Bảng 4.2 trong văn bản):
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
3.681,66 |
44,57 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
3.115,42 |
37,71 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (gồm LUA: 2.986,50 ha) |
CHN |
3.064,67 |
37,10 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
78,17 |
0,95 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
50,75 |
0,61 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất: 2,60 ha; Rừng đặc dụng: 219,18 ha) |
LNP |
221,78 |
2,68 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
344,34 |
4,17 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,12 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
4.523,53 |
54,76 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
523,82 |
6,34 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
971,75 |
11,76 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
2.608,14 |
31,57 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
47,31 |
0,57 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
88,38 |
1,07 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
6,82 |
0,08 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
941,96 |
11,40 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
1.523,67 |
18,44 |
| 2.4 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
21,44 |
0,26 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
96,06 |
1,16 |
| 2.6 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
298,53 |
3,61 |
| 2.7 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
3,79 |
0,05 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
55,69 |
0,67 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
34,77 |
0,42 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
20,92 |
0,25 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
8.260,88 |
100,00 |
- Thực trạng quản lý quy hoạch và giá đất: Đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2015-2020) cho toàn thành phố cùng 19/19 đơn vị xã, phường; trong đó UBND tỉnh đã phê duyệt quy hoạch của 10 phường trọng điểm (Đại Phúc, Kinh Bắc, Thị Cầu, Võ Cường, Vũ Ninh, Tiền An, Đáp Cầu, Ninh Xá, Suối Hoa, Vệ An). Bảng giá đất được áp dụng theo Quyết định số 552/2014/QĐ-UBND, phân định 5 loại đường phố và 4 vị trí; quy định hệ số giá các vị trí tiếp theo so với vị trí 1: vị trí 2 bằng 60%, vị trí 3 bằng 39%, vị trí 4 bằng 27,3%.
- Thực trạng các phân khúc thị trường:
- Nhà ở thấp tầng (đất nền, liền kề, biệt thự): Được người dân địa phương ưa chuộng nhất; các dự án tiêu biểu gồm KĐT Huyền Quang 2, KĐT Đại Hoàng Long, đường Lý Thái Tổ.
- Chung cư cao tầng: Dự án cao cấp phục vụ đối tượng có điều kiện kinh tế gồm chung cư Viglacera (ngã 6 TP Bắc Ninh), chung cư V-City; phân khúc nhà ở xã hội/địa phương có chung cư Thanh Bình.
- Khách sạn và căn hộ dịch vụ: Tập trung dọc tuyến đường Lý Thái Tổ (khách sạn Mường Thanh, Le Indochina, Phoenix Resort), phục vụ nhu cầu thuê của chuyên gia các khu công nghiệp với tỷ lệ lấp đầy thường xuyên đạt trên 80%.
- Bất cập quản lý: Phát sinh vướng mắc, khiếu kiện liên quan đến đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng tại Dự án cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 295B và Dự án Công viên Hồ điều hòa.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện về thực trạng hoạt động môi giới, nêu rõ vai trò cầu nối của các đơn vị môi giới đối với thanh khoản thị trường và kiến nghị hoàn thiện cơ chế cấp chứng chỉ, kiểm soát giao dịch, quản lý thuế đối với các chủ thể hoạt động dịch vụ môi giới địa ốc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về điều kiện tài nguyên đất đai và kinh tế đô thị tại thành phố Bắc Ninh:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu đất đai với tổng diện tích 8.260,88 ha, trong đó đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế với 54,76% (4.523,53 ha), phản ánh mức độ đô thị hóa và công nghiệp hóa cao của thành phố.
- Xác định xu hướng chuyển dịch kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng (47,1%) và dịch vụ (50,7%), giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống còn 2,2% vào năm 2016.
- Làm rõ cơ cấu thị trường bất động sản Bắc Ninh giai đoạn 2014-2016: phân khúc đất nền và nhà ở thấp tầng giữ vai trò chủ đạo; phân khúc căn hộ dịch vụ và khách sạn đạt tỷ lệ lấp đầy cao (>80%) nhờ nguồn cầu chuyên gia FDI; các mô hình môi giới đã hình thành từ công ty, văn phòng, sàn giao dịch đến cá nhân tự do.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động môi giới BĐS, kiểm soát điều kiện hành nghề và sát hạch cấp chứng chỉ theo Thông tư 11/2015/TT-BXD.
- Minh bạch hóa thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bảng giá đất để giảm thiểu tình trạng đầu cơ, nhiễu loạn thông tin.
- Chuẩn hóa hợp đồng dịch vụ môi giới và quản lý nghĩa vụ thuế đối với các văn phòng và cá nhân hành nghề môi giới tự do.
- Hoàn thiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng nhằm tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án phát triển đô thị.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật/chuyên môn: Cung cấp tài liệu khảo cứu thực tế kết hợp giữa lý luận quản lý đất đai với việc thực thi các luật mới ban hành (Luật Đất đai 2013, Luật Kinh doanh BĐS 2014, Luật Nhà ở 2014).
- Về mặt thực tiễn: Phản ánh bức tranh chi tiết về cơ cấu sử dụng đất, hiện trạng thị trường nhà ở và mạng lưới dịch vụ môi giới tại thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn chuyển đổi 2014-2016.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi điều tra thực địa tập trung tại địa bàn thành phố Bắc Ninh trong khoảng thời gian hẹp (tháng 8 đến tháng 10 năm 2016) với cỡ mẫu khảo sát sơ cấp gồm 40 phiếu điều tra tại 5 cơ sở môi giới, chưa bao quát toàn bộ các sàn giao dịch và mạng lưới môi giới tự do trên toàn tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá biến động giá đất và lượng giao dịch thực tế qua sàn tại các địa bàn huyện công nghiệp lân cận (Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du); nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản lý thuế và quản lý sàn giao dịch bất động sản trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Kinh tế bất động sản: Tham khảo phương pháp tiếp cận thu thập số liệu địa chính, cấu trúc báo cáo khảo sát thực địa và cách trích dẫn khung văn bản quy phạm pháp luật.
- Cán bộ quản lý tại các Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên & Môi trường: Tham khảo số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2015, dữ liệu quy hoạch và các đánh giá về bất cập trong bồi thường giải phóng mặt bằng tại các dự án hạ tầng đô thị.
- Các doanh nghiệp, văn phòng môi giới bất động sản: Nắm bắt khung pháp lý về chứng chỉ hành nghề, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và quy trình 6 bước trong giao dịch bất động sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung văn bản quy phạm pháp luật nào để làm căn cứ nghiên cứu?
Tác giả căn cứ trên hệ thống pháp luật trọng điểm gồm Luật Đất đai 2013, Luật Kinh doanh BĐS 2014, Luật Nhà ở 2014, Bộ luật Dân sự 2015 cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 76/2015/NĐ-CP, Thông tư số 11/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng và Quyết định giá đất số 552/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh.
2. Tác giả đã tiến hành khảo sát dữ liệu sơ cấp với quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã phát 40 phiếu điều tra, bao gồm 20 phiếu tại 5 văn phòng/cơ sở môi giới BĐS, 05 phiếu cho cán bộ chuyên môn tại các cơ sở môi giới, 05 phiếu cho cán bộ quản lý văn phòng/trung tâm môi giới và 10 phiếu cho các cá nhân tham gia môi giới cùng người dân địa phương.
3. Cơ cấu sử dụng đất của thành phố Bắc Ninh năm 2015 được phân bổ ra sao?
Theo số liệu Phòng TN&MT thành phố Bắc Ninh năm 2016 được trích dẫn trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên là 8.260,88 ha, gồm: đất phi nông nghiệp 4.523,53 ha (chiếm 54,76%), đất nông nghiệp 3.681,66 ha (chiếm 44,57%) và đất chưa sử dụng 55,69 ha (chiếm 0,67%).
4. Bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 tại thành phố Bắc Ninh quy định tỷ lệ xác định giá các vị trí như thế nào?
Theo Quyết định số 552/2014/QĐ-UBND áp dụng từ ngày 01/01/2015, đất ở đô thị được chia làm 5 loại đường phố và 4 vị trí; đối với các tuyến đường chỉ quy định giá vị trí 1 thì giá vị trí 2 tính bằng 60%, vị trí 3 tính bằng 39% và vị trí 4 tính bằng 27,3% so với giá vị trí 1.
5. Những dự án bất động sản và khách sạn nào tại thành phố Bắc Ninh được nêu tên trong nghiên cứu?
Khóa luận nêu tên các khu đô thị thấp tầng gồm KĐT Huyền Quang 2, Đại Hoàng Long, trục đường Lý Thái Tổ; chung cư cao tầng gồm Viglacera (ngã 6), V-City và chung cư Thanh Bình; khách sạn/căn hộ dịch vụ gồm khách sạn Mường Thanh, Le Indochina và Phoenix Resort.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Cao Văn Kiên đã phân tích toàn diện mối liên hệ giữa hoạt động dịch vụ môi giới và sự phát triển của thị trường bất động sản tại thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn bản lề 2014-2016. Dựa trên số liệu hiện trạng quản lý đất đai năm 2015 và khảo sát thực tế tại các cơ sở dịch vụ địa ốc, công trình đã làm rõ đặc điểm cơ cấu đất đai, phân khúc thị trường và các mô hình môi giới hoạt động trên địa bàn. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa năng lực hành nghề môi giới, công khai thông tin quản lý đất đai và hoàn thiện cơ chế điều tiết thị trường nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển minh bạch.