Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản là một trong những yếu tố quan trọng đối với phát triển kinh tế tại Việt Nam. Bên cạnh hiệu quả kinh tế và giải quyết việc làm cho người dân địa phương, hoạt động khai thác than đá tác động mạnh mẽ đến các thành phần môi trường tiếp nhận, gây sạt lở bãi thải, suy giảm trữ lượng nước ngầm và ô nhiễm nguồn nước mặt lân cận. Tại tỉnh Thái Nguyên, mỏ than Khánh Hòa là điểm mỏ có trữ lượng lớn nằm ở phía Bắc thành phố. Quá trình khai thác than tại đây đã và đang phát sinh các nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái và đời sống của cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh khu vực moong khai thác và bãi thải.
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học Môi trường của tác giả Ngô Thu Hoài (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Thế Hùng) thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng và mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai mỏ đến môi trường nước tại địa bàn xã Phúc Hà trong năm 2017.
Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực mỏ than Khánh Hòa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác than tại mỏ than Khánh Hòa đến môi trường nước tại xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên năm 2017, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm xử lý, cải thiện và nâng cao chất lượng nước cho địa phương trong thời gian tới.
- Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực mỏ than Khánh Hòa.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường tại mỏ than Khánh Hòa.
- Yêu cầu của đề tài: Số liệu thu thập phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác; các giải pháp đề xuất phải có tính khả thi, mang lại hiệu quả thực tế và phù hợp với điều kiện địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước tại xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu: Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tại mỏ than Khánh Hòa đến môi trường nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải) tại xã Phúc Hà.
- Địa bàn và thời gian thực hiện: Xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên; thời gian tiến hành từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và cơ chế ô nhiễm môi trường nước do hoạt động khai thác khoáng sản:
- Văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; QCVN 08-MT:2015/BTNMT B1 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích thủy lợi và tương đương); QCVN 09-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất); QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp); QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt); TCVN 6772:2000 (mức III).
- Cơ sở lý luận về ô nhiễm nước mỏ than: Tác giả phân tích bản chất của hiện tượng hình thành dòng thoát axit mỏ (Acid Mine Drainage - AMD) do khoáng vật sunfua trong đất đá bị đào xới tiếp xúc với không khí và nước tạo thành axit sunfuric hòa tan kim loại nặng; hiện tượng xói mòn, bồi lấp phù sa; sự suy giảm mực nước ngầm do bơm hạ thấp mực nước đáy moong và hầm lò.
- Các thông số chất lượng nước được đánh giá: pH, TSS (tổng chất rắn lơ lửng), DO, BOD5, COD, kim loại nặng (Fe, As), hàm lượng sunfat ($SO_4^{2-}$), độ cứng, dầu mỡ và vi sinh vật chỉ thị (Coliform).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu gồm có:
- Phương pháp lấy mẫu nước: Thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992) đối với nước thải, TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2003) đối với nước ngầm, TCVN 6663-11:2008 (ISO 5667-6:2003) đối với nước mặt và TCVN 6663-3:2008 về bảo quản mẫu.
- Thiết kế mạng lưới lấy mẫu: Tổng cộng 08 điểm lấy mẫu được định vị tọa độ gồm:
- 02 mẫu nước thải: Mẫu NT-1.8-1 lấy tại bể điều hòa trước xử lý (tọa độ X: 02390780, Y: 00426357) và mẫu NT-1.8-1 lấy tại cửa xả sau xử lý ra môi trường (tọa độ X: 02390773, Y: 00426361).
- 04 mẫu nước ngầm: Lấy tại giếng các hộ gia đình gồm NN-1.6-1 (nhà ông Ngô Văn Hữu, xóm 3; X: 02390367, Y: 00426812), NN-1.6-2 (nhà ông Tưởng Hồng Phong, xóm 1; X: 02391221, Y: 00426835), NN-1.6-3 (nhà bác Đỗ Lương Phúc, xóm 6; X: 02391249, Y: 00426921), NN-1.6-4 (nhà cô Nguyễn Thu Quế, xóm 12; X: 02392186, Y: 00426983).
- 02 mẫu nước mặt: Mẫu NM-1.8-1 trên suối Tân Long, cách điểm hợp lưu suối Gốc Si 100m về phía thượng lưu (X: 02391091, Y: 00426526); mẫu NM-1.8-2 trên suối Tân Long, cách điểm tiếp nhận nước thải 100m về phía hạ lưu (X: 02391068, Y: 00426594).
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn gồm TCVN 6492:2011 (pH), SMWW 3111B-2012 (Fe), SMWW 31113-2012 (As), SMEWW 2540D-2012 (TSS), SMEWW 5210B-2012 (BOD5), SMEWW 5220D-2012 (COD), SMEWW 3112B:2012 (Dầu mỡ), SMEWW 2340C-2012 (Độ cứng), SMEWW 4110-2012 ($SO_4^{2-}$), TCVN 6178-1:2009 (Coliform).
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa số liệu Báo cáo kiểm soát ô nhiễm môi trường đợt III năm 2016 của mỏ than Khánh Hòa, tài liệu Dự án cải tạo mở rộng mỏ than Khánh Hòa năm 2007 và Báo cáo triển vọng ngành than năm 2017.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học: Khảo sát trực tiếp 30 hộ dân tại 6 xóm thuộc xã Phúc Hà (mỗi xóm 5 phiếu) về hiện trạng nguồn nước mặt, nước ngầm, tác động sức khỏe và sản xuất nông nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu: Thống kê, xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel và Word; so sánh các giá trị đo đạc với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT B1, QCVN 09-MT:2015/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường trong khai thác tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam, đặc biệt là khai thác than tại tỉnh Thái Nguyên. Tác giả nêu rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác kiểm soát ô nhiễm nước tại địa bàn xã Phúc Hà.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở pháp lý, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến quản lý chất lượng nước. Phần này trình bày tổng quan về tình hình khai thác than trên thế giới (sản lượng các quốc gia dẫn đầu như Trung Quốc 3.874 triệu tấn, Hoa Kỳ 906,9 triệu tấn, Việt Nam xếp thứ 18 với 41,2 triệu tấn) và tổng quan ngành than Việt Nam (Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam TKV, các bể than Quảng Ninh, Na Dương, Làng Cẩm - Phấn Mễ). Đồng thời, tác giả tổng hợp quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2030 và phân tích cơ chế các tác động môi trường đặc thù của khai thác mỏ như tháo khô moong khai thác, thoát axit mỏ, phát tán bụi và rửa trôi đất đá thải.
| Năm |
2015 |
2020 |
2025 |
2030 |
| Sản lượng than dự báo (triệu tấn) |
55 – 58 |
60 – 65 |
66 – 70 |
Trên 75 |
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và quy trình lấy mẫu, quan trắc môi trường nước. Tác giả lập danh mục chỉ tiêu phân tích cho từng loại nước (nước thải: 07 chỉ tiêu; nước ngầm: 05 chỉ tiêu; nước mặt: 07 chỉ tiêu), công bố bảng phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn và bảng tọa độ chi tiết 08 vị trí quan trắc. Phần này cũng trình bày thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn 30 hộ dân tại 6 xóm trên địa bàn xã Phúc Hà và phương pháp so sánh số liệu với các QCVN đối chứng.
| Loại mẫu nước |
Số lượng mẫu |
Các chỉ tiêu phân tích |
| Nước thải |
02 |
pH, Fe, TSS, COD, BOD5, As, dầu mỡ |
| Nước ngầm |
04 |
pH, Fe, $SO_4^{2-}$, độ cứng, Coliform |
| Nước mặt |
02 |
pH, BOD5, COD, TSS, As, Fe, Coliform |
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này công bố toàn bộ dữ liệu khảo sát, đo đạc và phân tích thực tế:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Phúc Hà: Xã có diện tích tự nhiên 733,54 ha; dân số đến tháng 12/2017 là 4.157 người (1.977 nam, 2.180 nữ), tỷ lệ tăng dân số bình quân 0,84%. Thu nhập bình quân đạt 2,3 triệu đồng/người/tháng. Toàn xã có 360 hộ dùng nước máy, các hộ còn lại sử dụng nước giếng khoan và giếng đào.
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
258,19 |
35,20 |
| 2 |
Nhóm đất lâm nghiệp |
120,96 |
16,49 |
| 3 |
Nhóm đất nuôi trồng thủy sản |
11,82 |
1,60 |
| 4 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
342,19 |
46,65 |
| 5 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
0,38 |
0,05 |
| -- |
Tổng diện tích tự nhiên |
733,54 |
100,00 |
-
Đặc điểm hoạt động mỏ than Khánh Hòa: Thuộc Công ty TNHH than Khánh Hòa – VVMI. Tọa độ mỏ nằm trong khoảng 21°37’38” – 21°36’ vĩ độ Bắc và 105°44’38” – 105°47’21” kinh độ Đông. Tổng diện tích mỏ là 159,8 ha (khai trường đang khai thác 97,3 ha; bãi thải Tây 20 ha; bãi thải Nam 40,5 ha; khu phụ trợ 2 ha). Công suất đạt 800.000 tấn than nguyên khai/năm, kết hợp khai thác lộ thiên và hầm lò (2 cửa lò). Bãi thải cách hộ dân gần nhất 50m, khai trường cách hộ dân gần nhất 500m. Sản lượng than khai thác giai đoạn 2011–2016 đạt tổng cộng 7.938 tấn than thành phẩm (thấp nhất năm 2011 với 710.006 tấn, cao nhất năm 2016 với 1.356 tấn).
-
Thống kê nguồn thải và tải lượng ô nhiễm:
- Nước thải sản xuất từ đáy moong phát sinh khoảng 2.500 $m^3$/ngày. Nước thải sinh hoạt từ 1.000 công nhân phát sinh khoảng 15 – 100 $m^3$/ngày.
- Đất đá thải phát sinh trên 3.000 $m^3$/năm (tổng khối lượng giai đoạn 2003–2037 ước tính 68.057 $m^3$; 30% được Nhà máy xi măng Quan Triều thu mua làm nguyên liệu, 70% đổ thải tại bãi thải Tây và Nam tạo tầng cao đến 300m).
- Chất thải rắn nguy hại gồm: dầu động cơ và hộp số thải (6.586 kg/tháng), dầu thủy lực tổng hợp (2.836 kg/tháng), vỏ phuy dính dầu (350 kg/tháng), giẻ lau dính dầu (100 kg/tháng), bộ lọc dầu thải (900 kg/năm), ắc quy chì thải (4,6 kg/tháng).
- Lưu lượng nước chảy vào khai trường moong biến động mạnh theo mùa: mùa mưa lượng nước mặt đạt 119.000 $m^3$/ngày đêm, nước ngầm 5.000 $m^3$/ngày đêm; mùa khô nước mặt đạt 20.000 $m^3$/ngày đêm, nước ngầm 1.000 $m^3$/ngày đêm.
- Nước mưa đợt đầu chảy tràn cuốn theo chất ô nhiễm với hàm lượng BOD5 khoảng 35 – 50 mg/l và TSS khoảng 150 – 180 mg/l đổ ra suối Nam Tiền và suối Tân Long. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý có nồng độ ô nhiễm cao (BOD5 420 – 540 mg/l, COD 720 – 1020 mg/l, SS 700 – 1450 mg/l, Coliform $10^6 - 10^9$ MPN/100ml).
| STT |
Tên chất thải |
Trạng thái |
Nguồn phát sinh |
Khối lượng / Thải lượng |
| 1 |
Nước thải sản xuất moong |
Lỏng |
Đáy moong khai trường |
2.500 $m^3$/ngày |
| 2 |
Nước thải sinh hoạt |
Lỏng |
Cán bộ, công nhân viên |
15 $m^3$/ngày |
| 3 |
Đất đá thải sản xuất |
Rắn |
Bóc tầng phủ và mở vỉa |
> 3.000 $m^3$/năm |
| 4 |
Rác thải sinh hoạt |
Rắn |
Khu văn phòng, sinh hoạt |
≈ 30 $m^3$/tháng |
| 5 |
Dầu động cơ, hộp số thải |
Lỏng |
Xưởng sửa chữa, bảo dưỡng |
6.586 kg/tháng |
| 6 |
Dầu thủy lực tổng hợp |
Lỏng |
Bảo dưỡng máy móc |
2.836 kg/tháng |
| 7 |
Giẻ lau nhiễm dầu mỡ |
Rắn |
Hoạt động bảo dưỡng |
100 kg/tháng |
| 8 |
Bao bì, vỏ phuy dính dầu |
Rắn |
Khu vực chứa dầu nhờn |
350 kg/tháng |
| 9 |
Bộ lọc dầu thải |
Rắn |
Thay thế định kỳ thiết bị |
900 kg/năm |
| 10 |
Ắc quy chì thải |
Rắn |
Phương tiện vận tải mỏ |
4,6 kg/tháng |
- Kết quả điều tra xã hội học và đề xuất giải pháp: Tổng hợp ý kiến 30 phiếu điều tra tại 6 xóm cho thấy người dân phản ánh hiện tượng suy giảm mực nước giếng đào, giếng khoan vào mùa khô và nguy cơ bồi lắng bùn đất vào nguồn nước mặt. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp bảo vệ môi trường:
- Giải pháp tổ chức quản lý và đào tạo: Nâng cao ý thức cán bộ công nhân viên, kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ và thiết lập bộ phận giám sát môi trường chuyên trách.
- Giải pháp công nghệ - kỹ thuật xử lý: Thu gom, lắng lọc cơ học và xử lý hóa lý nước thải moong, nước thải sinh hoạt trước khi xả ra suối Tân Long; xây dựng mương thu gom nước mưa chảy tràn quanh chân bãi thải.
- Giải pháp cải thiện, phục hồi môi trường khu vực mỏ: Trồng cây xanh cố định bờ dốc bãi thải Tây và Nam, nạo vét bùn lắng định kỳ tại các tuyến suối tiếp nhận và hoàn nguyên cảnh quan các khu vực đã kết thúc khai thác.
Phần Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được về đánh giá định lượng nguồn thải, thực trạng chất lượng nước mặt, nước ngầm và nước thải tại khu vực mỏ năm 2017. Đề xuất kiến nghị đối với UBND thành phố Thái Nguyên, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Ban lãnh đạo Công ty TNHH than Khánh Hòa tăng cường quan trắc định kỳ và hỗ trợ nước sạch cho người dân xã Phúc Hà.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về quy mô và mức độ phát sinh dòng thải của mỏ than Khánh Hòa:
- Xác định chi tiết cơ cấu diện tích sử dụng đất của mỏ là 159,8 ha và cấu trúc địa bàn dân cư xung quanh (bãi thải chỉ cách khu dân cư 50m, khai trường cách 500m).
- Định lượng lưu lượng nước thải sản xuất đáy moong là 2.500 $m^3$/ngày; nước thải sinh hoạt trung bình 15 $m^3$/ngày (nhu cầu cấp nước thiết kế cho 1.000 công nhân là 100 $m^3$/ngày); tải lượng nước chảy vào moong khai thác trong mùa mưa lên tới 119.000 $m^3$/ngày đêm đối với nước mặt và 5.000 $m^3$/ngày đêm đối với nước ngầm.
- Lập bảng kiểm kê phát sinh chất thải nguy hại với các khối lượng cụ thể: dầu động cơ hộp số thải (6.586 kg/tháng), dầu thủy lực (2.836 kg/tháng), bộ lọc dầu (900 kg/năm).
- Hệ thống hóa hiện trạng chất lượng nước qua 08 vị trí quan trắc thực địa năm 2017 và dữ liệu kiểm soát ô nhiễm năm 2016, so sánh trực tiếp với QCVN 08-MT:2015/BTNMT B1, QCVN 09-MT:2015/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.
- Đề xuất hệ thống giải pháp giảm thiểu mang tính đồng bộ từ quản lý tổ chức, kỹ thuật xử lý nước thải cơ học/hóa lý đến cải tạo phục hồi môi trường bãi thải mỏ.
Khóa luận đóng góp bộ dữ liệu thực địa và điều tra xã hội học trực tiếp năm 2017 tại xã Phúc Hà, cung cấp bức tranh chi tiết về mối tương quan giữa hoạt động khai thác mỏ than với môi trường nước tiếp nhận tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:
- Thời gian tiến hành nghiên cứu tập trung trong giai đoạn ngắn (từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017), chưa bao quát toàn diện chu kỳ biến động thủy văn theo nhiều năm liên tiếp.
- Mạng lưới quan trắc thực nghiệm trong đợt nghiên cứu năm 2017 có quy mô giới hạn (08 mẫu nước) và mẫu khảo sát xã hội học gồm 30 hộ dân; một số thông số tải lượng chất thải dài hạn dựa trên dữ liệu thiết kế kế thừa từ dự án mở rộng năm 2007 và báo cáo quan trắc năm 2016.
Hướng nghiên cứu tiếp được xác định dựa trên phạm vi đề tài:
- Mở rộng mạng lưới và tần suất lấy mẫu quan trắc nước mặt, nước ngầm định kỳ theo 4 mùa trong năm trên toàn lưu vực suối Tân Long và sông Cầu tiếp nhận nước thải mỏ.
- Nghiên cứu sâu hơn về sự tích lũy và chuyển hóa của kim loại nặng trong trầm tích đáy suối và đất nông nghiệp tại các xóm lân cận bãi thải.
- Đánh giá hiệu quả thực tế của các mô hình thực vật phục hồi môi trường đất đá thải sau khai thác.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường tham khảo phương pháp thiết kế chương trình quan trắc chất lượng nước, cách thức lựa chọn thông số phân tích phòng thí nghiệm theo TCVN/SMEWW và kỹ thuật lập bảng kiểm kê nguồn thải công nghiệp khai khoáng.
- Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương và doanh nghiệp: Tham khảo bộ thông số tải lượng nguồn thải, định mức nước chảy vào moong khai thác và các giải pháp kỹ thuật kiểm soát nước mưa chảy tràn, nước thải sản xuất tại mỏ than lộ thiên và hầm lò.
- Nội dung tham khảo trọng tâm: Bảng mô tả chi tiết phương pháp phân tích mẫu nước (Bảng 3.3), bảng tọa độ vị trí lấy mẫu quan trắc (Bảng 3.4), bảng tổng hợp nguồn thải phát sinh và tải lượng ô nhiễm của mỏ than Khánh Hòa (Bảng 4.4) và số liệu lưu lượng nước chảy vào moong khai trường (Bảng 4.7).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng môi trường nước tại xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu thực địa, lấy mẫu và thu thập dữ liệu được tiến hành từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017.
2. Quy mô diện tích và công suất khai thác của mỏ than Khánh Hòa được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Mỏ than Khánh Hòa có tổng diện tích 159,8 ha (khai trường đang khai thác 97,3 ha; bãi thải Tây 20 ha; bãi thải Nam 40,5 ha; khu phụ trợ 2 ha). Công suất khai thác đạt 800.000 tấn than nguyên khai/năm bằng phương pháp khai thác lộ thiên kết hợp hầm lò (2 cửa lò).
3. Mạng lưới lấy mẫu quan trắc nước trong nghiên cứu gồm bao nhiêu điểm và tại những vị trí nào?
Mạng lưới gồm 08 điểm lấy mẫu: 02 mẫu nước thải (tại bể điều hòa trước xử lý NT-1.8-1 và tại cửa xả sau xử lý NT-1.8-1); 04 mẫu nước ngầm tại giếng hộ dân (nhà ông Ngô Văn Hữu - xóm 3, ông Tưởng Hồng Phong - xóm 1, bác Đỗ Lương Phúc - xóm 6, cô Nguyễn Thu Quế - xóm 12); 02 mẫu nước mặt trên suối Tân Long (cách điểm hợp lưu suối Gốc Si 100m về thượng lưu NM-1.8-1 và sau điểm tiếp nhận nước thải 100m về hạ lưu NM-1.8-2).
4. Khối lượng các loại chất thải nguy hại phát sinh hàng tháng tại mỏ than Khánh Hòa là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, chất thải nguy hại phát sinh định kỳ gồm: dầu động cơ và hộp số thải (6.586 kg/tháng), dầu thủy lực tổng hợp (2.836 kg/tháng), bao bì/vỏ phuy dính dầu (350 kg/tháng), giẻ lau nhiễm dầu mỡ (100 kg/tháng), ắc quy chì thải (4,6 kg/tháng) và bộ lọc dầu thải (900 kg/năm).
5. Lượng nước mặt và nước ngầm chảy vào khai trường mỏ than Khánh Hòa trong mùa mưa và mùa khô chênh lệch như thế nào?
Theo tài liệu thiết kế dự án cải tạo mở rộng mỏ than Khánh Hòa, vào mùa mưa lưu lượng nước mặt chảy vào khai trường đạt 119.000 $m^3$/ngày đêm và nước ngầm đạt 5.000 $m^3$/ngày đêm. Vào mùa khô, lưu lượng nước mặt giảm xuống còn 20.000 $m^3$/ngày đêm và nước ngầm là 1.000 $m^3$/ngày đêm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thu Hoài đã thực hiện đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải và tác động của hoạt động khai thác than tại mỏ than Khánh Hòa đến môi trường nước tại xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên trong năm 2017. Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp quan trắc thực nghiệm (08 điểm lấy mẫu nước mặt, nước ngầm, nước thải), kế thừa dữ liệu quan trắc năm 2016 và điều tra xã hội học 30 hộ dân tại 6 xóm. Các kết quả định lượng cụ thể về lưu lượng nước thải moong (2.500 $m^3$/ngày), chất thải nguy hại và đặc tính nước chảy tràn cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm bảo vệ nguồn nước và ổn định đời sống cộng đồng dân cư khu vực mỏ.