Đặt vấn đề Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên là một trong những nhân tố quyết định nền kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới. Nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam rất đa dạng và phong phú nhưng việc sử dụng vẫn còn chưa hợp lí và còn nhiều bất cập. Tại Việt Nam phải kể đến khai thác và sử dụng hợp lí hơn nguồn tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là khai thác than tại các điểm mỏ. Bên cạnh những lợi ích mà nghành khai thác than mang lại thì hoạt động này cũng can thiệp rất nhiều đến môi trường, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho môi trường xung quanh, đòi hỏi các nhà đầu tư phải có biện pháp xử lý và khắc phục những ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Thái Nguyên là tỉnh có trữ lượng than lớn, như ở mỏ than Khánh Hòa, mỏ Núi Hồng, mỏ Phấn Mễ.Mỏ than Khánh Hòa là mỏ than nằm ở phía Bắc thành phố, mỏ có trữ lượng than lớn, đem lại nhiều lợi ích về hiệu quả kinh tế, tạo công ăn việc làm cho nhiều người dân xung quanh mỏ. Tuy nhiên bên cạnh đó, mỏ than đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh như: sạt lở bãi thải, suy giảm trữ lượng nước ngầm, ô nhiễm môi trường xung quanh….đang ngày càng gây bức xúc cho người dân xung quanh mỏ. Đặc biệt, tôi cũng là công dân sống tại xóm 3 xã Phúc Hà, phần nào hiểu được mức độ ảnh hưởng tiêu cực của việc khai thác than tại mỏ than Khánh Hòa đến môi trường xung quanh. Xuất phát từ thực tế trên, được sự hướng dẫn của thầy GS.TS Nguyễn Thế Hùng, giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác than tại mỏ than Khánh Hòa đến môi trường nước tại xã Phúc Hà, tỉnh Thái Nguyên năm 2017” với mục đích đánh giá được hiện trạng môi trường nước tại xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu chung - Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực mỏ than Khánh Hòa 1. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác than tại mỏ than Khánh Hòa đến môi trường nước tại xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên năm 2017, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm xử lý, cải thiện và nâng cao chất lượng nước cho địa phương trong thời gian tới. - Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực mỏ than Khánh Hòa - Thực trạng công tác quản lý môi trường tại mỏ than Khánh Hòa.
Yêu cầu của đề tài - Số liệu thu thập được phải trung thực, khách quan, chính xác - Các giải pháp mang tính khả thi, có hiệu quả đối với khu vực đánh giá cũng như phù hợp với điều kiện thực tế 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng kiến thức đã được học tại trường vào thực tế - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc về sau khi ra trường và áp dụng vào thực tế. - Củng cố và nâng cao kiến thức phục vụ cho thực tế - Bổ sung tư liệu phục vụ cho quá trình học tập 1. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đưa ra các tác dộng của việc khai thác mỏ than đến môi trường nước xung quanh, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, khắc phục nhằm giảm thiểu các tác dộng xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người xung quanh khu vực mỏ than.
- Nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường xung quanh cho các cán bộ, nhân viên tại mỏ than, cũng như người dân xung quanh khu vực đánh giá. 3 - Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn đánh giá 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận 2. Cơ sở pháp lý của vấn đề - Luật Bảo vệ Môi Trường năm 2014 được Quốc hội thông qua và ban hành ngày 23/06/2014; - Luật số 17/2012/QH13 Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXNCNVN thông qua ngày 21/06/2012; - Luật số 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản đã được quốc hội thông qua ngày 17/11/2010 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2011; - Nghị định số 19/2015 NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 có hiệu lực từ 01/04/2015.
- Một số TCVN, QCVN liên quan đến chất lượng nước: + QCVN 08-MT:2015/BTNMT B1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt( dùng cho mục đích thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng tương tự); + QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất; + QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; +QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; + TCVN (mức III) 6772:2000 - Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt; + QCVN 14 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; 5 + TCVN 5999 : 1995 (ISO 5667–10:1992) – Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước thải; + TCVN 6663- 11:2011 ( ISO 5667-11:2003) – Chất lượng nước – Lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm; + TCVN 6663-11:2008 ( ISO 5667-6:2003) – Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước mặt; + TCVN 6663-3:2008 ( ISO 5667-3:2003) – Chất lượng nước – Lấy mẫu 2. Cơ sở lý luận của vấn đề 2. Môi trường và ô nhiễm môi trường Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014 [12] đã định nghĩa: - Khái niệm về môi trường: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật; - Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật; - Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật; + Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng; + Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước; 6 2. Các chỉ tiêu gây ô nhiễm nguồn nước Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, có thể dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó tuân theo Luật Bảo vệ Môi trường của một quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế quy định cho từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Kết hợp các yêu cầu về chất lượng nước và các chất gây ô nhiễm nước có thể đưa ra một số chỉ tiêu như sau: - pH: pH là đơn vị toán học biểu thị nồng độ ion H+ có trong nước và có thang giá trị từ 0 đến 14. pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường xuyên nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn. Vì thế việc phân tích pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cho từng khâu quản lý là rất quan trọng, hơn nữa là đảm bảo được chất lượng cho người sử dụng. Chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước.
Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh. - Kim loại nặng: Kim loại nặng (Asen, chì, Crôm(VI), Cadimi, Thuỷ ngân …) có mặt trong nước do nhiều nguyên nhân: trong quá trình hoà tan các khoáng sản, các thành phần kim loại có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng trong các công trình xây dựng, các chất thải công nghiệp. Ảnh hưởng của kim loại nặng thay đổi tuỳ thuộc vào nồng độ của chúng, nó là có ích nếu chúng ở nồng độ thấp và rất độc nếu ở nồng độ vượt giới hạn cho phép. 7 Trong nước kim loại nặng thường bị hấp thụ bởi hạt sét, phù sa lơ lửng.
Các chất lơ lửng này dần dần rơi xuống mà làm cho nồng độ kim loại nặng trong trầm tích cao hơn rất nhiều trong nước. Các loài động vật thuỷ sinh, đặc biệt là động vật đáy sẽ tích luỹ lượng lớn các kim loại nặng trong cơ thể. Thông qua dây chuyền thực phẩm mà kim loại nặng được tích luỹ trong con người và gây độc tính với tính chất bệnh lý rất phức tạp. - TSS: Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện.
Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng, ngăn cản sự sống của thuỷ sinh, nguồn dinh dưỡng không đủ cho các loài thủy sinh. Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước ồncao gây nên cảm quan không tốt cho nhiều mục đích sử dụng; ví dụ như làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, do vậy ảnh hưởng đến quá trình quang hợp dưới nước, gây cạn kiệt tầng ô xy trong nước nên ảnh hưởng đến đời sống thuỷ sinh như cá, tôm. Chất rắn lơ lửng có thể làm tắc nghẽn mang cá, cản trở sự hô hấp dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của cá, ngăn cản sự phát triển của trứng và ấu trùng. - Colifrom: Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal streptococci, Escherichia coli …) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi.
Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh. 8 - DO DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thể, thuỷ sinh, côn trùng v.v…) chúng được tạo ra do sự hòa tan từ khí quyển hoặc do sự quang hợp của tảo.