Luận văn đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt khu mỏ lộ thiên bắc làng cẩm mỏ than phấn mễ tại xã phục linh

Chuyên khảo môi trường phân tích Luận văn đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt khu mỏ lộ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích, yêu cầu

1.2.1. Mục đích

1.2.2. Yêu cầu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Các khái niệm về môi trường

2.1.2. Chức năng của môi trường

2.1.3. Ô nhiễm môi trường là gì

2.1.4. Suy thoái môi trường

2.1.5. Sự cố môi trường

2.1.6. Khủng hoảng môi trường

2.1.7. Tiêu chuẩn môi trường

2.2. Tài nguyên nước, tầm quan trọng của nước

2.2.1. Tài nguyên nước

2.2.2. Tầm quan trọng của nước

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm thực tập và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phục Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

3.3.2. Khái quát về mỏ than Phấn Mễ, khu mỏ lộ thiên Bắc làng Cẩm, chất lượng, trữ lượng và công nghệ khai thác

3.3.3. Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xung quanh khu khai trường Bắc làng Cẩm

3.3.4. Chất lượng nước ngầm khu vực mỏ than Bắc làng Cẩm

3.3.5. Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt

3.3.6. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt

3.3.7. Một số giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

3.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn

3.4.3. Phương pháp khảo sát thực địa

3.4.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh và dự báo dựa trên số liệu thu thập được

3.4.5. Phương pháp kế thừa

3.4.6. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Đặc điểm khái quát về mỏ than Phấn Mễ, khu mỏ lộ thiên Bắc làng Cẩm

4.2.1. Đôi nét về mỏ than Phấn Mễ

4.2.2. Khu mỏ lộ thiên Bắc Làng Cẩm, trữ lượng, chất lượng và công nghệ khai thác

4.3. Tình hình sử dụng nước của người dân xung quanh mỏ than Bắc Làng Cẩm

4.3.1. Nguồn nước sử dụng của người dân

4.3.2. Mục đích sử dụng nước của người dân

4.4. Đánh giá chất lượng nước ngầm khu mỏ lộ thiên Bắc làng Cẩm

4.4.1. Chất lượng môi trường nước ngầm tại nhà dân gần nhất khu khai trường của mỏ than Bắc làng Cẩm

4.4.2. Kết quả phân tích nước thải của mỏ than Bắc làng Cẩm

4.5. Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt, tới đời sống của người dân

4.5.1. Nhận thức chung

4.5.2. Những ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước

4.5.3. Tình hình sức khỏe của người dân và các vấn đề liên quan đến nguồn nước

4.6. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới nguồn nước sinh hoạt

4.7. Đề xuất các biện pháp

4.7.1. Biện pháp quản lý

4.7.2. Biện pháp kĩ thuật

4.7.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí

4.7.4. Biện pháp tuyên truyền giáo dục

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Khai Thác Than Đến Môi Trường Nước 55

Khai thác than đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động này cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường nước, đặc biệt là tại các khu mỏ lộ thiên. Quá trình khai thác tạo ra lượng lớn đất đá thải, bụi, và nước thải chứa các chất ô nhiễm như kim loại nặng, ảnh hưởng đến chất lượng nước mặtnước ngầm. Việc đánh giá và giảm thiểu những tác động này là vô cùng cần thiết để bảo vệ tài nguyên nước và sức khỏe cộng đồng. Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005), ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Tài Nguyên Nước Trong Đời Sống

Nước là tài nguyên thiết yếu cho sự sống và phát triển. Nó không chỉ cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày mà còn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Nước chiếm khoảng 71% diện tích Trái Đất, nhưng chỉ một phần nhỏ là nước ngọt có thể sử dụng được. Việc bảo vệ nguồn nước khỏi ô nhiễm là vô cùng quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững. Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể người, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương.

1.2. Các Nguồn Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước Từ Khai Thác Than

Hoạt động khai thác than có thể gây ô nhiễm nguồn nước thông qua nhiều con đường khác nhau. Nước thải từ mỏ than thường chứa các chất ô nhiễm như kim loại nặng (kẽm, mangan), axit mỏ (AMD), và các chất rắn lơ lửng. Ngoài ra, quá trình khai thác cũng có thể làm thay đổi cấu trúc địa chất, gây ảnh hưởng đến dòng chảy và chất lượng nước ngầm. Theo nghiên cứu, quá trình đốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác than lại gây ô nhiễm, suy thoái và nhiều sự cố môi trường phức tạp.

II. Thực Trạng Ô Nhiễm Nguồn Nước Tại Khu Mỏ Bắc Làng Cẩm 58

Khu mỏ Bắc Làng Cẩm, thuộc mỏ than Phấn Mễ, là một trong những khu vực khai thác than lộ thiên quan trọng của tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, hoạt động khai thác tại đây cũng gây ra những vấn đề về ô nhiễm nguồn nước. Nước thải từ mỏ có thể ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt của người dân địa phương và hệ sinh thái nước. Việc đánh giá thực trạng ô nhiễm và tìm ra các giải pháp khắc phục là vô cùng cấp thiết. Mỏ than Bắc làng Cẩm là khu mỏ khai thác lộ thiên của mỏ than Phấn Mễ nằm trên địa phận xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; trực thuộc Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên.

2.1. Tình Hình Sử Dụng Nguồn Nước Của Người Dân Địa Phương

Người dân xung quanh khu mỏ Bắc Làng Cẩm chủ yếu sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của hoạt động khai thác than, chất lượng nước ngầm có thể bị suy giảm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người dân. Việc đảm bảo nguồn nước sạch cho người dân là một thách thức lớn. Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân xung quanh khu vực khai trường mỏ than Bắc làng Cẩm phụ thuộc nhiều vào nguồn nước ngầm.

2.2. Kết Quả Phân Tích Chất Lượng Nước Tại Khu Mỏ

Các kết quả phân tích mẫu nước tại khu mỏ Bắc Làng Cẩm cho thấy sự hiện diện của các chất ô nhiễm như kim loại nặng (Zn, Mn) và COD vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này cho thấy mức độ ô nhiễm nguồn nước tại khu vực này là đáng báo động và cần có biện pháp xử lý kịp thời. Kết quả phân tích nước thải của mỏ than Bắc làng Cẩm cho thấy hàm lượng Zn và Mn vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

2.3. Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Cộng Đồng Do Ô Nhiễm Nước

Ô nhiễm nguồn nước có thể gây ra nhiều bệnh tật cho người dân, đặc biệt là các bệnh về tiêu hóa, da liễu và các bệnh liên quan đến kim loại nặng. Việc sử dụng nguồn nước ô nhiễm trong sinh hoạt và sản xuất có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng. Tỷ lệ các loại bệnh có liên quan đến ô nhiễm nguồn nước qua điều tra phỏng vấn cho thấy sự gia tăng các bệnh liên quan đến nguồn nước.

III. Giải Pháp Giảm Thiểu Tác Động Khai Thác Than 52

Để giảm thiểu tác động khai thác than đến môi trường nước, cần có các giải pháp đồng bộ từ quản lý, kỹ thuật đến tuyên truyền giáo dục. Các biện pháp này cần tập trung vào việc kiểm soát và xử lý nước thải, phục hồi môi trường sau khai thác, và nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ nguồn nước. Việc áp dụng các công nghệ khai thác than thân thiện môi trường cũng là một giải pháp quan trọng. Hoạt động khai thác than nếu không đi cùng với các biện pháp bảo vệ môi trường sẽ dẫn tới ô nhiễm, suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

3.1. Biện Pháp Quản Lý Và Kiểm Soát Nước Thải Mỏ Than

Cần có hệ thống quản lý và kiểm soát chặt chẽ nước thải từ mỏ than, bao gồm việc xây dựng các hồ chứa nước thải, áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, và giám sát chất lượng nước thải thường xuyên. Việc tuân thủ các quy định về xả thải là vô cùng quan trọng. Cần xây dựng các hồ chứa nước thải để lắng đọng các chất rắn lơ lửng và áp dụng các công nghệ xử lý nước thải như keo tụ, tạo bông, lọc và hấp phụ.

3.2. Phục Hồi Môi Trường Sau Khai Thác Than Hiệu Quả

Sau khi kết thúc khai thác, cần có kế hoạch phục hồi môi trường, bao gồm việc trồng cây xanh, cải tạo đất, và khôi phục lại hệ sinh thái tự nhiên. Việc này giúp giảm thiểu ô nhiễm và tạo cảnh quan xanh cho khu vực. Cần trồng cây xanh để phủ xanh các khu vực đã khai thác, cải tạo đất để phục hồi khả năng sinh trưởng của cây trồng và khôi phục lại hệ sinh thái tự nhiên.

3.3. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Bảo Vệ Nguồn Nước

Cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Việc nâng cao nhận thức giúp người dân chủ động tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Cần tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo, phát tờ rơi và sử dụng các phương tiện truyền thông để nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Khai Thác Than Thân Thiện Môi Trường 60

Việc áp dụng công nghệ khai thác than thân thiện môi trường là một giải pháp quan trọng để giảm thiểu tác động đến nguồn nước. Các công nghệ này tập trung vào việc giảm thiểu lượng nước thải, sử dụng các vật liệu thân thiện môi trường, và tái chế nước thải. Điều này giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên nước. Công nghệ khai thác than thân thiện môi trường giúp giảm thiểu lượng nước thải, sử dụng các vật liệu thân thiện môi trường, và tái chế nước thải.

4.1. Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Mỏ Than Tiên Tiến

Các công nghệ xử lý nước thải mỏ than tiên tiến như keo tụ, tạo bông, lọc, hấp phụ, và sử dụng các vật liệu hấp phụ tự nhiên có thể giúp loại bỏ các chất ô nhiễm như kim loại nặng và các chất hữu cơ. Việc áp dụng các công nghệ này giúp đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Các công nghệ này giúp loại bỏ các chất ô nhiễm như kim loại nặng và các chất hữu cơ, đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

4.2. Sử Dụng Vật Liệu Thân Thiện Môi Trường Trong Khai Thác

Việc sử dụng các vật liệu thân thiện môi trường trong quá trình khai thác than, như các loại hóa chất ít độc hại và các vật liệu tái chế, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Điều này góp phần vào việc phát triển bền vững của ngành than. Việc sử dụng các loại hóa chất ít độc hại và các vật liệu tái chế giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

4.3. Tái Chế Nước Thải Trong Quá Trình Khai Thác Than

Việc tái chế nước thải trong quá trình khai thác than giúp giảm thiểu lượng nước thải xả ra môi trường và tiết kiệm tài nguyên nước. Nước thải sau khi xử lý có thể được sử dụng cho các hoạt động như tưới cây, rửa đường, và các hoạt động công nghiệp khác. Nước thải sau khi xử lý có thể được sử dụng cho các hoạt động như tưới cây, rửa đường, và các hoạt động công nghiệp khác.

V. Đề Xuất Chính Sách Quản Lý Môi Trường Khai Thác Than 59

Để quản lý hiệu quả môi trường khai thác than, cần có các chính sách và quy định rõ ràng, chặt chẽ. Các chính sách này cần tập trung vào việc kiểm soát ô nhiễm, phục hồi môi trường, và khuyến khích sử dụng các công nghệ thân thiện môi trường. Việc thực thi nghiêm túc các chính sách này là vô cùng quan trọng. Cần có các chính sách và quy định rõ ràng, chặt chẽ để kiểm soát ô nhiễm, phục hồi môi trường, và khuyến khích sử dụng các công nghệ thân thiện môi trường.

5.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Quản Lý Môi Trường

Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý môi trường, đặc biệt là các quy định về khai thác than, để đảm bảo các hoạt động khai thác tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường. Việc này giúp ngăn ngừa ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý môi trường, đặc biệt là các quy định về khai thác than, để đảm bảo các hoạt động khai thác tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.

5.2. Tăng Cường Kiểm Tra Giám Sát Hoạt Động Khai Thác Than

Cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác than để phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về bảo vệ môi trường. Việc này giúp ngăn ngừa ô nhiễm và đảm bảo các hoạt động khai thác tuân thủ các quy định. Cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác than để phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về bảo vệ môi trường.

5.3. Khuyến Khích Sử Dụng Công Nghệ Thân Thiện Môi Trường

Cần có các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp khai thác than sử dụng các công nghệ thân thiện môi trường, như hỗ trợ tài chính, giảm thuế, và tạo điều kiện tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi. Việc này giúp thúc đẩy việc áp dụng các công nghệ tiên tiến và bảo vệ môi trường. Cần có các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp khai thác than sử dụng các công nghệ thân thiện môi trường, như hỗ trợ tài chính, giảm thuế, và tạo điều kiện tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi.

VI. Kết Luận Triển Vọng Về Quản Lý Môi Trường Nước 51

Đánh giá ảnh hưởng khai thác than đến môi trường nước tại khu mỏ Bắc Làng Cẩm cho thấy những tác động tiêu cực đáng kể. Việc áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, sử dụng công nghệ thân thiện môi trường, và hoàn thiện chính sách quản lý là vô cùng quan trọng để bảo vệ tài nguyên nước và sức khỏe cộng đồng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp, và cộng đồng để đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Việc xác định rõ những ảnh hưởng để tìm ra những biện pháp hạn chế, khắc phục là việc làm vô cùng cần thiết để bảo vệ môi trường.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính Về Ô Nhiễm Nước

Các kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động khai thác than gây ô nhiễm nguồn nước do nước thải chứa kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác. Chất lượng nước ngầm và nước mặt bị suy giảm, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và hệ sinh thái. Cần có các biện pháp xử lý và phục hồi môi trường kịp thời. Các kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động khai thác than gây ô nhiễm nguồn nước do nước thải chứa kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Môi Trường

Các hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá tác động tích lũy của khai thác than, mô hình hóa tác động đến môi trường nước, và phát triển các công nghệ xử lý nước thải hiệu quả hơn. Việc này giúp cung cấp thông tin khoa học cho việc quản lý và bảo vệ môi trường. Các hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá tác động tích lũy của khai thác than, mô hình hóa tác động đến môi trường nước, và phát triển các công nghệ xử lý nước thải hiệu quả hơn.

6.3. Cam Kết Về Phát Triển Bền Vững Ngành Than Việt Nam

Ngành than Việt Nam cần cam kết phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, và đảm bảo sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn cao về bảo vệ môi trường và sử dụng các công nghệ tiên tiến là vô cùng quan trọng. Ngành than Việt Nam cần cam kết phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

05/06/2025
Luận văn đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt khu mỏ lộ thiên bắc làng cẩm mỏ than phấn mễ tại xã phục linh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây những đƣờng lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ và vững chắc. Chiến lƣợc phát triển đƣợc ƣu tiên hàng đầu, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa tạo nền tảng hình thành một nƣớc công nghiệp hiện đại, làm thay đổi sâu sắc bộ mặt của đất nƣớc. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế thì kéo theo nó các vấn đề môi trƣờng ngày càng diễn ra phức tạp, nhu cầu hàng ngày của cuộc sống ngày càng xung đột mạnh mẽ với sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng. Công nghiệp than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc, nó cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho các ngành công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất, phân bón…), làm chất đốt sinh hoạt và xuất khẩu.

Hiện nay, ngành công nghiệp than Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng trong nƣớc và xuất khẩu, kéo theo đó nó cũng gây ra nhiều tác động ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng sinh thái. Nếu nhƣ quá trình đốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác than lại gây ô nhiễm, suy thoái và nhiều sự cố môi trƣờng phức tạp. Khai thác than bằng phƣơng pháp lộ thiên tạo nên lƣợng đất đá thải lớn, ô nhiễm bụi, ô nhiễm nƣớc, mất rừng. Chế biến và sàng tuyển than tạo ra bụi và nƣớc thải chứa than, kim loại nặng.

Hoạt động khai thác than nếu không đi cùng với các biện pháp bảo vệ môi trƣờng sẽ dẫn tới ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Mỏ than Bắc làng Cẩm là khu mỏ khai thác lộ thiên của mỏ than Phấn Mễ nằm trên địa phận xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; trực thuộc Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. Với trữ lƣợng khai thác 1.000 tấn, mỏ cung cấp nguyên liệu sản xuất cốc luyện kim phục vụ cho dây chuyền sản xuất gang từ quặng sắt bằng công nghệ lò cao. Ngoài ra, mỏ đã đem lại công ăn việc làm cho 2 hàng trăm lao động của địa phƣơng, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phƣơng phát triển.

Bên cạnh những đóng góp tích cực về mặt kinh tế, chúng ta không thế phủ nhận những tác động tiêu cực của hoạt động khai thác than gây ra đối với môi trƣờng, đặc biệt là môi trƣờng nƣớc. Việc xác định rõ những ảnh hƣởng để tìm ra những biện pháp hạn chế, khắc phục là việc làm vô cùng cần thiết để bảo vệ môi trƣờng. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, mong muốn của địa phƣơng và đƣợc sự cho phép của Ban giám hiệu nhà trƣờng và Khoa Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của Th.S Trương Thị Ánh Tuyết, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt khu mỏ lộ thiên Bắc Làng Cẩm - mỏ than Phấn Mễ tại xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”.2 Mục đích, yêu cầu 1.1 Mục đích  Đánh giá đƣợc tình hình sử dụng nguồn nƣớc, chất lƣợng nguồn nƣớc trên địa bàn nghiên cứu.  Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của hoạt động khai thác than tới môi trƣờng nƣớc ngầm.

 Đề xuất các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động khai thác than tới môi trƣờng nƣớc cho khu vực nghiên cứu và các khu vực lân cận.2 Yêu cầu  Phản ánh trung thực, đầy đủ về các tác động có ảnh hƣởng tiêu cực tới môi trƣờng của mỏ than Bắc làng Cẩm.  Mẫu nƣớc phải đƣợc lấy tại khu vực chịu tác động trên địa bàn nghiên cứu, mẫu phải đƣợc lấy, bảo quản, phân tích đúng yêu cầu.  Các biện pháp đƣợc đề xuất phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phƣơng.3 Ý nghĩa của đề tài 1.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  Áp dụng những kiến thức đã học vào công việc cụ thể.  Nâng cao kiến thức thực tế.

 Bổ xung tƣ liệu cho học tập.  Tích lũy kinh nghiệm cho các công việc sau khi ra trƣờng.2 Ý nghĩa thực tiễn  Chỉ ra đƣợc các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trƣờng nƣớc để từ đó giúp cho các đơn vị, tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trƣờng nƣớc.  Xác định hàm lƣợng các chất ô nhiễm có trong nƣớc sinh hoạt.  Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động khoán sản.

 Nâng cao chất lƣợng nƣớc cho ngƣời dân trên địa bàn nghiên cứu. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học 2.1 Các khái niệm về môi trường  Môi trƣờng là gì ?  “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại của con ngƣời và thiên nhiên” (Luật Bảo vệ môi trƣờng Việt Nam, 2005) [8].  Chức năng của môi trƣờng  Môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật.  Môi trƣờng là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con ngƣời.

 Môi trƣờng là nơi chứa đựng các phế thải do con ngƣời tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất.  Môi trƣờng là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con ngƣời và các sinh vật trên Trái Đất.  Môi trƣờng là nơi lƣu trữ và cung cấp thông tin cho con ngƣời (Nguyễn Thị Lợi, 2006) [5].  Ô nhiễm môi trƣờng là gì ?  “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng, không phù hợp quy chuẩn kĩ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật” (Luật Bảo vệ môi trƣờng Việt Nam, 2005) [8].

 Suy thoái môi trƣờng Suy thoái môi trƣờng là sự làm thay đổi chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu cho đời sống của con ngƣời và thiên nhiên.  Sự cố môi trƣờng 5 Sự cố môi trƣờng là tai biến hay rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con ngƣời hoặc biến đổi thất thƣờng của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trƣờng nghiêm trọng.  Khủng hoảng môi trƣờng Khủng hoảng môi trƣờng là suy thoái chất lƣợng môi trƣờng sống ở quy mô toàn cầu, đe dọa cuộc sống loài ngƣời trên Trái Đất nhƣ sa mạc hóa, nguồn nƣớc và biển bị ô nhiễm nghiêm trọng, thủng tầng ozon…  Tiêu chuẩn môi trƣờng “Tiêu chuẩn môi trƣờng là giới hạn cho phép của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, về hàm lƣợng của các chất ô nhiễm trong chất thải đƣợc các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trƣờng” (Luật Bảo vệ môi trƣờng Việt Nam, 2005) [8].2 Tài nguyên nước, tầm quan trọng của nước  Tài nguyên nƣớc Tài nguyên nƣớc là các nguồn nƣớc mà con ngƣời sử dụng hoặc có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau. Nƣớc đƣợc dùng trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí, môi trƣờng… Hầu hết các hoạt động đều cần có nƣớc ngọt.

Nƣớc bao phủ 71% diện tích Trái Đất trong đó có 97% diện tích là nƣớc mặn, còn lại 3% là nƣớc ngọt. Trong 3% lƣợng nƣớc ngọt có trên Trái Đất thì có khoảng hơn ¾ lƣợng nƣớc mà con ngƣời không thể sử dụng đƣợc vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trên khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa… chỉ có khoảng 0,5% nƣớc ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con ngƣời sử dụng đƣợc. Tuy nhiên, nếu trừ đi phần nƣớc ngọt bị ô nhiễm thì chỉ có khoảng 0,003% là nƣớc ngọt sạch mà con ngƣời có thể sử dụng đƣợc (Võ Dƣơng Mộng Huyền và cs, 2013) [4].1 Tỷ lệ giữa các loại nƣớc trên Trái Đất và sự phân bố [12]. Nƣớc trên Trái Đất phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài Trái Đất mang vào và từ tầng trên của khí quyển.

Nƣớc có nguồn gốc bên trong lòng đất là nƣớc ngầm, đƣợc hình thành ở lớp vỏ giữa của Trái Đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra. Trên mặt đất nƣớc chảy tràn từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trũng tạo nên các đại dƣơng mênh mông và các sông hồ nguyên thủy.  Nƣớc mặt: Nƣớc mặt là nƣớc trong sông, hồ hoặc nƣớc ngọt trong vùng đất ngập nƣớc. Nƣớc mặt đƣợc bổ xung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất 7 đi khi chảy vào đại dƣơng, bốc hơi và thấm xuống đất.

Lƣợng giáng thủy này đƣợc thu hồi bởi các lƣu vực, tổng lƣợng nƣớc trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác. Các yếu tố này là khả năng chứa của các hồ, các vùng đất ngập nƣớc và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dƣới các thể chứa nƣớc này, các đặc điểm của dòng chảy bề mặt trong lƣu vực, thời lƣợng giáng thủy và tốc độ bốc hơi ở địa phƣơng. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hƣởng tới tỷ lệ mất nƣớc. Sự bốc hơi nƣớc trong đất, ao, hồ, sông, biển; sự thoát hơi nƣớc ở động vật và thực vật…, hơi nƣớc vào trong không khí sau đó bị ngƣng tụ lại và trở về thể lỏng rơi xuống mặt đất hình thành mƣa, nƣớc mƣa chảy tràn trên mặt đất từ nơi cao đến nơi thấp tạo thành các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và đƣợc tích tụ lại ở những nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc đƣợc đƣa thẳng ra biển.

Trong quá trình chảy tràn, nƣớc hòa tan các muối khoáng trong các nham thạch nơi mà nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan đƣợc cuốn theo dòng chảy và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong nƣớc biển sau một thời gian dài của quá trình lịch sử của quả đất dần dần làm cho nƣớc biển càng trở nên mặn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Ảnh Hưởng Khai Thác Than Đến Môi Trường Nước Tại Khu Mỏ Bắc Làng Cẩm" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của hoạt động khai thác than đối với chất lượng môi trường nước trong khu vực. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những vấn đề ô nhiễm mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm bảo vệ nguồn nước, từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý môi trường trong ngành khai thác than.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu tác động của việc xả nước thải từ hoạt động khai thác than hầm lò vào nguồn nước mặt vùng hạ long và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, nơi phân tích chi tiết về tác động của nước thải từ khai thác than. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng môi trường nước tại phân xưởng giếng 9 thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn an phát thái cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về ảnh hưởng của khai thác than đến chất lượng nước. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các giải pháp phục hồi môi trường qua tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản than tại mỏ tây nam khe tam thuộc xã dương huy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề khai thác than và môi trường nước.