MỞ ĐẦU Sông Phan là sông nội tỉnh lớn của tỉnh Vĩnh Phúc, bắt nguồn từ sƣờn Nam dãy núi Tam Đảo, chảy qua địa phận 24 xã thuộc các huyện Tam Đảo, Tam Dƣơng, Vĩnh Tƣờng, Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình Xuyên của tỉnh Vĩnh Phúc. Diện tích lƣu vực sông Phan tƣơng đối lớn, chiếm ít nhất khoảng 60 % diện tích tỉnh Vĩnh Phúc, tƣơng đƣơng khoảng 800 km2. Sông Phan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, là nguồn cung cấp nƣớc cho sản xuất nông nghiệp của hầu hết các huyện, thành thị, là trục tiêu thoát nƣớc chính cho toàn tỉnh trong mùa mƣa, lũ. Ngoài ra, sông Phan liên thông với Đầm Vạc phía Nam của Thành phố Vĩnh Yên, trong khi đó địa hình của Thành phố Vĩnh Yên có độ dốc từ phía Bắc xuống phía Nam, do đó Đầm Vạc và sông Phan còn là nơi tiếp nhận chất thải từ quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá của Thành phố Vĩnh Yên.
Tuy nhiên, trong thời gian qua chƣa có những nghiên cứu đánh giá những tác động đến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Phan cũng nhƣ môi trƣờng sông Phan. Hoạt động nghiên cứu mới chỉ dừng lại quan trắc hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Phan, Đầm Vạc. Theo kết quả quan trắc cho thấy, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng lƣu vực sông Phan đang ngày càng nghiêm trọng do thƣờng xuyên phải tiếp nhận nguồn nƣớc thải rất lớn từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, các cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở kinh doanh dịch vụ và từ quá trình sinh hoạt, chăn nuôi của các khu dân cƣ. Vì vậy việc lựa chọn thực hiện Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa tại thành phố Vĩnh Yên đến sông Phan và đề xuất các giải pháp quản lý” là rất cần thiết.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên 1. Vị trí địa lý Thành phố Vĩnh Yên đƣợc chia ra thành 07 phƣờng (Tích Sơn, Liên Bảo, Hội Hợp, Đống Đa, Ngô Quyền, Đồng Tâm, và Khai Quang) và 02 xã (Định Trung và Thanh Trù). Tổng diện tích tự nhiên của Thành phố là 50,81 km2, chiếm 4,1 % diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc.
Khu vực các phƣờng xã nằm trong toạ độ địa lý: từ 105032‟54” đến 105o38‟19” kinh độ Đông và từ 21015‟19” đến 21020‟19” vĩ độ Bắc. - Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Tam Dƣơng. - Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên. - Phía Nam giáp huyện Yên Lạc và Bình Xuyên.
Trung tâm Thành phố Vĩnh Yên, cách Thủ đô Hà Nội hơn 50 km về hƣớng Tây Bắc theo quốc lộ 2, cách Thành phố Việt Trì (Phú Thọ) khoảng 25 km về hƣớng Đông, cách cảng hàng không quốc tế Nội Bài 20 km, cách Tuyên Quang 50 km về phía Nam, và cách khu du lịch Tam Đảo 25 km về phía Đông Nam. Lợi thế của Thành phố là nằm trong chùm các đô thị đang phát triển, là nơi tập trung các đầu mối giao thông: quốc lộ số 2 (nối với các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang) và tuyến đƣờng sắt Hà Nội - Lào Cai; là cầu nối giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc (TDMNPB) với thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài thông với cảng biển Hải Phòng qua đƣờng Quốc lộ 5 và thông với cảng nƣớc sâu Cái Lân (Quảng Ninh) qua đƣờng Quốc lộ 18. Trong những năm gần đây, sự hình thành và phát triển các tuyến hành lang kinh tế quốc tế và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc, đã đƣa Thành phố Vĩnh Yên xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn của đất nƣớc nhƣ: hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc. Trong những năm qua, vai trò quan trọng của Vĩnh Yên trong vùng Thủ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đô Hà Nội và vùng KTTĐ Bắc Bộ ngày càng đƣợc khẳng định.
Tuy vậy, để trở thành một điểm “sáng” hơn nữa, Thành phố cần có những quyết sách mới để phát triển, hạ tầng đô thị và các ngành kinh tế, xã hội theo xu hƣớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc. Đặc điểm địa hình Thành phố Vĩnh Yên thuộc vùng trung du, có độ cao từ 9-50 m so với mặt nƣớc biển. Khu vực có địa hình thấp nhất là hồ Đầm Vạc. Địa hình có hƣớng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam và đƣợc chia thành 2 vùng: - Vùng đồi thấp: tập trung ở phía Bắc Thành phố, gồm các xã, phƣờng Định Trung, Khai Quang với nhiều quả đồi không liên tục xen kẽ ruộng thấp dần xuống phía Tây Nam và các sông, suối, lạch nƣớc… - Khu vực đồng bằng và đầm lầy: thuộc phía Tây - Tây Nam Thành phố, gồm các xã, phƣờng: Thanh Trù, Đồng Tâm, Hội Hợp.
Đây là khu vực có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 7,0 – 8,0 m xen kẽ là các ao, hồ, đầm có mặt nƣớc lớn. Khí hậu, thủy văn Là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Vĩnh Yên có khí hậu đƣợc chia làm 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mùa Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà, mùa Hạ nóng và mùa Đông lạnh. - Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 24 0C, mùa Hè 29-34 0C, mùa Đông dƣới 18 0C, có ngày dƣới 10 0C.
Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6, 7, 8, chiếm trên 50 % lƣợng mƣa cả năm, thƣờng gây ra hiện tƣợng ngập úng cục bộ tại một số nơi. - Nắng: Số giờ nắng trung bình 1.630 giờ, số giờ nắng giữa các tháng lại chênh lệch nhau rất nhiều. - Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5 % và chênh lệch không nhiều qua các tháng trong năm; độ ẩm cao vào mùa mƣa và thấp vào mùa đông. - Chế độ gió: Hƣớng gió thịnh hành là gió Đông Nam, từ tháng 4 đến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tháng 9.
Gió Đông Bắc, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau kèm theo sƣơng muối, ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp. Nhìn chung, thời tiết của Thành phố với các đặc điểm khí hậu nóng, ẩm, lƣợng bức xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Tuy nhiên, lƣợng mƣa tập trung theo mùa, sƣơng muối, kết hợp với điều hiện địa hình thấp trũng gây ngập úng cục bộ vào mùa mƣa ở vùng trũng và khô hạn vào mùa khô ở vùng cao. Thành phố Vĩnh Yên nằm ở lƣu vực sông Phan, có nhiều hồ ao, trong đó Đầm Vạc rộng 144,52 ha là nguồn dự trữ và điều tiết nƣớc quan trọng.
nhƣng khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng cục bộ cho các vùng thấp trũng. Về mùa khô, mực nƣớc ở các hồ ao xuống rất thấp, ảnh hƣởng đến khả năng cung cấp nƣớc cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân. Các dạng tài nguyên thiên nhiên a) Tài nguyên đất Vĩnh Yên là vùng phù sa cổ đƣợc nâng lên, có tầng đất pha cát dày, lẫn một ít cuội và sỏi, thích hợp để trồng cây ăn quả. Căn cứ vào tính chất nông hoá thổ nhƣỡng, đất khu vực Thành phố Vĩnh Yên đƣợc phân chia thành các nhóm chính sau: - Đất phù sa không đƣợc bồi hàng năm, trung tính, ít chua; - Đất phù sa không đƣợc bồi, ngập nƣớc vào mùa mƣa; - Đất phù sa cũ không bạc màu bị feralit hoá; - Đất bạc màu trên nền phù sa cũ bị feralit hoá; - Đất dốc tụ ven đồi núi; - Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nƣớc; b) Tài nguyên nƣớc Tài nguyên nƣớc của Thành phố Vĩnh Yên gồm nƣớc mặt và nƣớc ngầm, trong đó: - Nƣớc mặt: là nƣớc trong hệ thống sông Phan, Đầm Vạc và một số ao hồ khác, trong đó sông Phan và Đầm Vạc là nguồn nƣớc mặt chính và các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thủy vực quan trọng cung cấp nƣớc cho sản xuất, nuôi trồng thủy sản; đồng thời cũng là nơi thu nhận nƣớc thải từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, thƣơng mại và sinh hoạt.
Nguồn nƣớc mặt với trữ lƣợng khá dồi dào, tuy nhiên những năm gần đây, chất lƣợng nƣớc ở một số khu vực, nhất là khu đô thị, khu dân cƣ nông thôn đã bị suy giảm, do ảnh hƣởng của chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, thuốc trừ sâu và phân hoá học sử dụng trong nông nghiệp. - Nƣớc ngầm: có trữ lƣợng không lớn, chất lƣợng không cao, có thể khai thác lớn hơn, công suất hiện nay (16. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lƣợng cung cấp cho sinh hoạt của ngƣời dân cần có công nghệ tiên tiến và mức kinh phí đầu tƣ lớn. c) Tài nguyên khoáng sản Khoáng sản trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên ít về chủng loại, nhỏ về trữ lƣợng, nghèo về hàm lƣợng.
Nhóm khoáng sản phi kim, chủ yếu là cao lanh. Mỏ cao lanh giàu nhôm có trữ lƣợng lớn, khoảng 7 triệu tấn và chất lƣợng cao ở xã Định Trung. Dân số Dân số trung bình năm 2010 trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên là 95.682 ngƣời với mật độ dân số là 1.883 ngƣời/km2, cao gấp khoảng 2,3 lần so với mật độ dân số của toàn tỉnh (814 ngƣời/km2) [14]. Tính cả dân số vãng lai trên địa bàn, dân số Thành phố Vĩnh Yên khoảng 104,52 ngàn ngƣời, mật độ dân số lên tới khoảng 2.057 ngƣời/km 2, gấp 2,53 lần so với mật độ dân số của toàn tỉnh.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Dân số và cơ cấu dân số 2006-2010 Đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010 Dân số trung bình Ngƣời 92.938 - % thành thị % 76,6 76,9 84,3 83,9 86,5 Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2006, 2007, 2008, 2009 và 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Vĩnh Yên thời kỳ 2006 – 2010 đƣợc trình bày trong các bảng 1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2010 2010 Tăng bình % so quân 2005 2009 với QH KH 2006-2010 QH (%) A B C D E F G 1.
GTSX, giá 94, tỷ đ. 2681 6097 8324 7446 22,7 89,5 - Nông nghiệp 79 96 98 98 4,4 100,5 - Công nghiệp + XD 2020 4662 6181 5543 22,37 84,2 - Dịch vụ 582 1339 2045 1805 25,4 88,3 2. GTSX giá thực tế, tỷ đ. 4142 - 14553 Cơ cấu ( %) 100 - 100 - Nông nghiệp 2,74 - 1,59 -0,12* - Công nghiệp + XD 73,85 - 74,37 0,09* - Dịch vụ 23,41 - 26,04 0,02* 3.