Tổng quan nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại các vùng đồng bằng đang tạo ra những đợt chuyển đổi mục đích sử dụng đất với quy mô ngày càng mở rộng. Tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2015 - 2018 đạt 15,67%/năm, đạt đỉnh 18,31% vào năm 2018 với thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 29,71 triệu đồng. Sự phát triển mạnh mẽ này kéo theo nhu cầu thu hồi hơn 86,37 ha đất nông nghiệp phục vụ các công trình giao thông và thủy lợi trọng điểm. Vấn đề cốt lõi nảy sinh là việc mất đi tư liệu sản xuất truyền thống đã làm thay đổi căn bản cấu trúc sinh kế, đẩy người nông dân vào tình thế phải thích ứng nhanh chóng với môi trường kinh tế phi nông nghiệp nhưng còn thiếu hụt kỹ năng tương thích.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giai đoạn 2016 - 2018 tại huyện Yên Định thông qua hai dự án điển hình: Tuyến đường tránh Quốc lộ 45 vào cụm công nghiệp phía Tây Bắc thị trấn Quán Lào (quy mô 12,41 ha, hoàn thành năm 2017) và Hệ thống kênh Bắc sông Chu - Nam sông Mã thuộc dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt (quy mô 73,96 ha, hoàn thành năm 2016). Nghiên cứu phân tích sâu mức độ tác động của công tác giải phóng mặt bằng đến các nguồn lực sinh kế của người dân, từ đó làm rõ những mặt tích cực và bất cập còn tồn đọng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách đất đai địa phương, hướng tới mục tiêu đảm bảo ít nhất 80% hộ dân bị thu hồi đất duy trì hoặc cải thiện mức sống sau tái định cư.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng Khung sinh kế bền vững (SLA) do Bộ Phát triển Quốc tế Anh khởi xướng cùng các nghiên cứu nền tảng của Robert Chambers và Gordon Conway (1992). Mô hình xem xét sinh kế của nông hộ dựa trên năm nguồn vốn cơ bản: vốn con người (kỹ năng, sức khỏe, trình độ), vốn xã hội (mối quan hệ, mạng lưới hỗ trợ), vốn tự nhiên (đất đai, nguồn nước), vốn vật chất (nhà ở, tư liệu sản xuất) và vốn tài chính (tiền mặt, tiết kiệm, dòng tiền thu nhập).
Bên cạnh đó, đề tài kết hợp Lý thuyết bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo chuẩn mực của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Chuẩn mực này quy định nguyên tắc bồi thường theo giá trị thay thế đầy đủ và khôi phục thu nhập nhằm đảm bảo kinh tế của người dân sau dự án ít nhất phải tương đương hoặc cao hơn trước khi thu hồi. Các khái niệm trung tâm bao gồm: bồi thường thiệt hại đất đai theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 47/2014/NĐ-CP, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tái định cư và chiến lược thích ứng sinh kế hộ gia đình.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thống kê đất đai giai đoạn 2015 - 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa, Chi cục Thống kê và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Định. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa trên cỡ mẫu 80 hộ gia đình bị thu hồi đất, trong đó 30 hộ thuộc Dự án đường tránh Quốc lộ 45 và 50 hộ thuộc Dự án Kênh Cửa Đạt.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên mức độ mất đất nông nghiệp (mất dưới 30%, từ 30% đến 70%, và trên 70% diện tích canh tác) nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cấu trúc dân cư bị tác động. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh định lượng được lựa chọn vì cho phép đo lường chính xác các biến động về cơ cấu việc làm, thu nhập và chi tiêu qua chuỗi thời gian trước và sau thu hồi đất bằng phần mềm chuyên dụng. Ngoài ra, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 12 cán bộ quản lý thuộc Hội đồng giải phóng mặt bằng huyện và địa chính cấp xã. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai liên tục trong 24 tháng, từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 6 năm 2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, việc thực hiện bồi thường bằng tiền mặt chiếm 100% các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp trên tổng diện tích 86,37 ha của cả hai dự án. Về cơ cấu sử dụng nguồn tiền đền bù, có 58,5% tổng số hộ dùng tiền để xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở kiên cố, 22,3% dùng cho chi tiêu sinh hoạt thường nhật, và chỉ có 19,2% lượng tiền được chuyển vào sổ tiết kiệm ngân hàng hoặc tái đầu tư sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Thứ hai, cấu trúc lao động có sự chuyển dịch rõ rệt nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp thuần túy giảm mạnh từ 68,5% trước khi thu hồi đất xuống còn 28,7% sau khi thu hồi (giảm 39,8%). Nhóm lao động chuyển đổi sang các ngành phi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tự do tăng từ 21,3% lên 53,8%. Đáng chú ý, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc không có việc làm ổn định chiếm 17,5%, phần lớn rơi vào nhóm lao động từ 45 tuổi trở lên.
Thứ ba, thu nhập bình quân đầu người của các hộ khảo sát ghi nhận mức tăng danh nghĩa 28,6%, từ 2,45 triệu đồng/người/tháng trước khi có dự án lên 3,15 triệu đồng/người/tháng sau giải tỏa. Tuy nhiên, tính bền vững của dòng thu nhập này bị đe dọa nghiêm trọng do chi phí mua lương thực, thực phẩm và sinh hoạt phí tăng thêm 35,2%, làm suy giảm sức mua thực tế của các hộ gia đình bị mất toàn bộ đất canh tác.
Thứ tư, về mặt môi trường và hạ tầng, 63,8% số hộ dân phản ánh tình trạng khói bụi, tiếng ồn trong giai đoạn thi công cơ giới hóa kéo dài, và 41,2% hộ ghi nhận hiện tượng bồi lấp hệ thống mương tưới tiêu nội đồng làm ảnh hưởng tiêu cực đến diện tích đất nông nghiệp còn lại.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của tình trạng bất ổn sinh kế xuất phát từ việc chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp chủ yếu dừng lại ở hình thức chi trả tiền mặt một lần, thiếu các khóa đào tạo nghề có tính thực chất và thiếu sự liên kết với các doanh nghiệp tại cụm công nghiệp Quán Lào. Trình độ học vấn của lực lượng lao động nông thôn tại địa bàn còn hạn chế khi có tới 76,2% chỉ dừng ở mức trung học cơ sở hoặc phổ thông, khiến việc tiếp cận việc làm công nghiệp đòi hỏi kỹ thuật trở nên khó khăn.
Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại vùng đồng bằng Bắc Bộ, sự sụt giảm nguồn vốn tự nhiên (đất đai) mà không kịp thời bổ sung nguồn vốn con người (kỹ năng nghề) luôn tạo ra hiệu ứng hụt hẫng sinh kế đối với nhóm nông dân trung niên. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cột kép so sánh cơ cấu việc làm trước và sau thu hồi, kết hợp bảng ma trận phân tích tỷ trọng các khoản chi tiêu từ tiền bồi thường. Các minh họa này chứng minh rằng việc tăng thu nhập tức thời từ tiền bồi thường không đồng nghĩa với việc nâng cao năng lực an sinh dài hạn cho cộng đồng bản địa.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện chính sách định giá đất bồi thường. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Sở Tài nguyên và Môi trường cần xây dựng cơ chế điều chỉnh hệ số biến động giá đất sát với giá trị chuyển nhượng thực tế trên thị trường, bảo đảm mức chi trả đạt tối thiểu 85% đến 90% giá trị giao dịch, hoàn thành việc cập nhật bảng giá đất trong quý II năm 2020.
Thứ hai, tái cấu trúc mô hình đào tạo nghề và giải quyết việc làm. Ủy ban nhân dân huyện Yên Định cần chủ trì, liên kết giữa Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp với các doanh nghiệp trên địa bàn để đào tạo theo đơn đặt hàng cho 100% lao động dưới 40 tuổi có nhu cầu, cam kết tỷ lệ có việc làm ổn định sau đào tạo đạt trên 75% trong lộ trình 12 tháng kể từ khi bàn giao mặt bằng.
Thứ ba, thiết lập quỹ tín dụng ưu đãi hỗ trợ thích ứng sinh kế. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Yên Định cần phối hợp các tổ chức đoàn thể giải ngân các gói vay ưu đãi với lãi suất dưới 5%/năm cho ít nhất 80 hộ gia đình mất từ 50% diện tích đất nông nghiệp trở lên, giúp bà con chủ động tạo dựng các mô hình kinh doanh dịch vụ hoặc phát triển trang trại tập trung trong giai đoạn 2020 - 2022.
Thứ tư, tăng cường quản trị môi trường và phục hồi công trình công cộng. Ban Quản lý dự án cùng chính quyền xã Định Tăng và thị trấn Quán Lào phải thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, cam kết nạo vét, khắc phục 100% sự cố ngập úng kênh mương nội đồng trong vòng 30 ngày để đảm bảo năng lực tưới tiêu cho diện tích canh tác còn lại.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ địa chính cấp huyện, xã: Công trình cung cấp bức tranh thực tế về quy trình giải phóng mặt bằng 6 bước, giúp cán bộ địa phương nhận diện các nút thắt trong công tác kiểm kê, định giá và xử lý đơn thư khiếu nại nhằm giảm thiểu 50% các tranh chấp đất đai phát sinh.
Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án hạ tầng: Tài liệu hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng khung chính sách tái định cư và bồi thường phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế của Ngân hàng Thế giới, giúp dự báo chi phí an sinh xã hội chính xác và rút ngắn 20% thời gian giải phóng mặt bằng sạch.
Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý đất đai và Kinh tế phát triển: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng Khung sinh kế bền vững (SLA), cung cấp bộ số liệu thực nghiệm 80 mẫu khảo sát chi tiết để phát triển các mô hình lượng hóa tác động kinh tế - xã hội.
Các tổ chức xã hội và chuyên gia tư vấn phát triển cộng đồng: Nguồn dữ liệu thực địa giúp các tổ chức phi chính phủ và đơn vị an sinh thiết kế những chương trình can thiệp hỗ trợ việc làm, chuyển giao kỹ thuật vi mô và bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng yếu thế tại các vùng đô thị hóa.
Câu hỏi thường gặp
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tác động mạnh nhất đến nguồn vốn sinh kế nào của người dân?
Tác động lớn nhất diễn ra ở nguồn vốn tự nhiên khi diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị suy giảm trên 75% ở nhiều hộ dân. Sự mất mát tư liệu sản xuất cốt lõi này làm đứt gãy chuỗi sản xuất truyền thống, buộc người dân phải chuyển đổi sang dựa vào vốn con người và vốn tài chính.
Tại sao thu nhập bình quân của hộ dân tăng sau giải tỏa nhưng sinh kế vẫn bị đánh giá là kém bền vững?
Mức thu nhập tăng danh nghĩa 28,6% chủ yếu đến từ các công việc lao động tự do ngắn hạn và tiền lãi gửi tiết kiệm từ bồi thường. Khi không còn nguồn lương thực tự túc và giá cả sinh hoạt tăng 35,2%, nguồn tài chính dự trữ sẽ nhanh chóng cạn kiệt nếu thiếu việc làm ổn định.
Cỡ mẫu khảo sát 80 hộ dân tại hai dự án có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho toàn bộ nghiên cứu không?
Cỡ mẫu 80 hộ được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, đại diện đầy đủ cho các mức độ mất đất khác nhau tại hai công trình trọng điểm với tổng diện tích 86,37 ha. Tỷ lệ này đáp ứng chuẩn kiểm định thống kê mô tả trong nghiên cứu khoa học ứng dụng.
Rào cản lớn nhất trong công tác đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân mất đất hiện nay là gì?
Rào cản hàng đầu là yếu tố độ tuổi và trình độ văn hóa khi có hơn 75% lao động chỉ học hết trung học cơ sở và phổ thông, cùng với đó là 17,5% lao động trên 45 tuổi khó thích nghi với môi trường làm việc công nghiệp kỷ luật cao.
Bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Ngân hàng Thế giới có thể áp dụng hiệu quả tại địa phương?
Nguyên tắc bồi thường theo giá trị thay thế đầy đủ và chương trình phục hồi sinh kế chủ động trước khi thu hồi đất là bài học cốt lõi. Việc tham vấn cộng đồng minh bạch giúp giảm tỷ lệ cưỡng chế xuống dưới 5% và đẩy nhanh tiến độ dự án.
Kết luận
- Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đối với 86,37 ha đất tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển dịch 53,8% lao động sang khu vực phi nông nghiệp nhưng đồng thời làm gia tăng 17,5% tỷ lệ lao động thiếu việc làm ổn định.
- Kết quả thực chứng khẳng định việc bồi thường đơn thuần bằng tiền mặt không giải quyết triệt để vấn đề an sinh nếu thiếu các chính sách phục hồi sinh kế bền vững.
- Bốn nhóm giải pháp đề xuất tập trung vào định giá đất thị trường, đào tạo nghề thực chất, tín dụng chính sách và bảo vệ môi trường nông thôn.
- Đề tài đóng góp khung phương pháp luận quan trọng trong việc lượng hóa các tác động xã hội phục vụ công tác quản lý quy hoạch đất đai tại các vùng nông thôn chuyển đổi.
Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan hữu quan cần tiến hành rà soát và xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát sinh kế hộ định kỳ 3 năm một lần trong giai đoạn 2020 - 2025. Hãy tải toàn văn tài liệu nghiên cứu để áp dụng các bộ chỉ số đánh giá sinh kế vào việc lập kế hoạch quản lý đất đai và an sinh xã hội tại địa phương.