Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu và là động lực quan trọng cho sự phát triển con người và đất nước. Bước vào thế kỷ XXI, trước tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu thế toàn cầu hóa, giáo dục trở thành yếu tố cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Dẫn lời Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu" và khẳng định vai trò của cán bộ, kinh tế đối với sự nghiệp xây dựng đất nước, tác giả Bùi Thị Ngọc Thu đã nhấn mạnh tính tất yếu của việc tiếp tục đổi mới toàn diện nền giáo dục. Ngày 04/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Việc nghiên cứu một cách hệ thống đường lối lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng trong giai đoạn 5 năm đầu triển khai Nghị quyết (2013 – 2018) là lý do chính để tác giả thực hiện khóa luận này.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ chủ trương và quá trình chỉ đạo của Đảng đối với công cuộc đổi mới giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI giai đoạn 2013 – 2018; phân tích các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại; từ đó rút ra nhận xét, bài học kinh nghiệm và đề xuất định hướng phát triển giáo dục trong thời gian tiếp theo.

Tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Tìm hiểu về các yếu tố tác động đến quá trình "đổi mới giáo dục" ở Việt Nam.
  2. Tìm hiểu về chủ trương và quá trình "đổi mới giáo dục" theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI (2013 – 2018).
  3. Đưa ra nhận xét về một số thành tựu và hạn chế đã đạt được trong quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI (2013 – 2018); qua đó rút ra một số kinh nghiệm và đưa ra đề xuất chủ yếu.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam dưới sự chỉ đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.
    • Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018 (5 năm đầu thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, xây dựng nền tảng lý luận dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, cùng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội, trọng tâm là Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI. Nghiên cứu cũng tiếp cận học thuyết về "Sức mạnh mềm" (Soft Power) của Joseph Nye nhằm phân tích vai trò của văn hóa, giáo dục trong cấu trúc sức mạnh tổng hợp quốc gia.

Về mặt thể chế hóa và văn bản quy phạm, đề tài dựa trên hệ thống các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết và quyết định của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo, tiêu biểu gồm:

  • Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
  • Nghị quyết số 33-NQ/TW (2014) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam.
  • Nghị quyết số 44/NQ-CP (2014) ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW.
  • Nghị quyết số 77/NQ-CP (2014) về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 – 2017.
  • Chỉ thị số 16/CT-TTg (2017) về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Quyết định số 732/QĐ-TTg (2016), Quyết định số 2469/QĐ-TTg (2016), Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg, Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT (2017) và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp lịch sử - logic: Tái hiện tiến trình lãnh đạo của Đảng theo trình tự thời gian gắn liền với logic phát triển của các chủ trương, chính sách giáo dục.
  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét giáo dục trong mối quan hệ hữu cơ với điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích các văn bản đường lối, tổng hợp các mốc số liệu thống kê giáo dục qua từng giai đoạn và so sánh giữa các cấp học, mô hình tổ chức.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam, văn bản pháp quy của Nhà nước, số liệu thống kê giáo dục chính thống từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, các báo cáo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và dữ liệu xếp hạng quốc tế (PISA 2015, bảng xếp hạng đại học QS 2018).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Các yếu tố tác động đến quá trình đổi mới giáo dục của Việt Nam

Chương này tập trung phân tích bối cảnh trong nước và quốc tế định hình yêu cầu đổi mới giáo dục, đồng thời tổng kết thực trạng giáo dục Việt Nam trước mốc năm 2013.

Tác giả phân chia các yếu tố tác động thành hai nhóm chính:

  • Yếu tố quốc tế:
    1. Cuộc cách mạng Khoa học - Kỹ thuật và Cách mạng công nghiệp 4.0: Đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, chuyển dịch từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất.
    2. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế: Tạo cơ hội tiếp thu kinh nghiệm giáo dục tiên tiến nhưng đồng thời đặt ra áp lực cạnh tranh tri thức gay gắt.
    3. Sự thay đổi nhận thức về sức mạnh quốc gia: Chuyển dịch từ việc thuần túy coi trọng sức mạnh quân sự (quyền lực cứng) sang phát huy quyền lực mềm thông qua văn hóa, con người và giáo dục.
  • Yếu tố trong nước:
    1. Xuất phát điểm kinh tế - xã hội: Nền kinh tế nông nghiệp thấp, chịu hậu quả nặng nề sau hơn 30 năm chiến tranh và cuộc khủng hoảng kinh tế thập niên 80.
    2. Thực tiễn lịch sử qua 3 lần cải cách giáo dục: Cuộc cải cách lần thứ nhất (1950) phục vụ kháng chiến, xây dựng nền giáo dục dân chủ nhân dân; cuộc cải cách lần thứ hai (1956) thống nhất hệ thống giáo dục miền Bắc sau hòa bình lập lại; cuộc cải cách lần thứ ba (1976) thống nhất hai hệ thống giáo dục Nam - Bắc sau ngày đất nước thống nhất. Ba cuộc cải cách tạo tiền đề nhưng bộc lộ giới hạn trước thời kỳ mới, dẫn đến yêu cầu của cuộc cải cách lần thứ tư mang tính căn bản và toàn diện.
    3. Yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, xem phát triển con người vừa là mục tiêu vừa là động lực.
Chỉ tiêu thống kê giáo dục Giai đoạn 2001 – 2006 Giai đoạn 2006 – 2010
Tỷ lệ trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến lớp 72% (năm 2001) 98% (năm 2010)
Tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi Tiểu học 94% (năm 2001) 97% (năm 2010)
Tỷ lệ nhập học THCS 70% (năm 2001) 83% (năm 2010)
Tỷ lệ nhập học THPT 33% (năm 2001) 50% (năm 2010)
Quy mô đào tạo nghề Mốc cơ sở Tăng 3,08 lần
Quy mô đào tạo trung cấp chuyên nghiệp Mốc cơ sở Tăng 2,69 lần
Quy mô giáo dục đại học Mốc cơ sở Tăng 2,35 lần
Tỷ lệ sinh viên ĐH, CĐ trên 1 vạn dân Dưới 200 227 sinh viên / 1 vạn dân (2010)
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo Dưới 30% 40% (năm 2010)
Tỷ lệ phòng học kiên cố hóa 52% (năm 2006) 71% (năm 2010)
Chi ngân sách nhà nước cho GD&ĐT Duy trì ổn định Đạt mức 20% tổng chi ngân sách

Số liệu trên cho thấy mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp từ mầm non đến đại học, bình đẳng giới được đảm bảo, tỷ trọng giáo dục ngoài công lập tăng nhanh (sơ cấp nghề từ 28% lên 44%, đại học từ 12,2% lên 13,2%). Tuy nhiên, chất lượng thực tế vẫn chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hội nhập.

Chương 2: Chủ trương và quá trình đổi mới giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI (2013 – 2018)

Nội dung chương trình bày hệ thống hóa quan điểm chỉ đạo của Đảng tại Nghị quyết số 29-NQ/TW và quá trình cụ thể hóa đường lối thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kế hoạch hành động.

Văn bản xác định 7 quan điểm chỉ đạo nòng cốt:

  1. GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dân; đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.
  2. Đổi mới căn bản, toàn diện từ quan điểm, tư tưởng, mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế chính sách đến quản lý nhà nước và quản trị cơ sở giáo dục.
  3. Phát triển giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất.
  4. Phát triển GD&ĐT gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ và bảo vệ Tổ quốc; chuyển từ chú trọng số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả.
  5. Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và phương thức đào tạo; chuẩn hóa, hiện đại hóa.
  6. Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.
  7. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế nhằm tiếp cận nền giáo dục hiện đại.

Quá trình chỉ đạo triển khai thực tế từ năm 2013 đến 2018 được thể hiện qua bảng tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật sau:

Năm Cơ quan ban hành Văn bản pháp quy Nội dung chỉ đạo trọng tâm
2013 Ban Chấp hành Trung ương Nghị quyết số 29-NQ/TW Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.
2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư số 12/2013/TT-BGDĐT Ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học.
2014 Quốc hội Nghị quyết số 88/2014/QH13 Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
2014 Ban Chấp hành Trung ương Nghị quyết số 33-NQ/TW Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam.
2014 Chính phủ Nghị quyết số 44/NQ-CP Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW.
2014 Chính phủ Nghị quyết số 77/NQ-CP Thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động, tự chủ đối với 23 trường đại học công lập.
2015 Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định số 2632/QĐ-BGDĐT Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình, SGK phổ thông.
2016 Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 732/QĐ-TTg Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.
2016 Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 2469/QĐ-TTg Đề án tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học cơ sở GDĐH.
2017 Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân (3 cấp).
2017 Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định số 757/QĐ-BGDĐT Quản lý Chương trình KH&CN cấp quốc gia về phát triển khoa học giáo dục.
2017 Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT Khung kế hoạch thời gian năm học (ít nhất 35 tuần cho mầm non/tiểu học, 37 tuần cho THCS/THPT).
2018 Ban Chấp hành Trung ương Nghị quyết số 26-NQ/TW Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực.
2018 Thủ tướng Chính phủ Chỉ thị số 16/CT-TTg Đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới (tổng thể và các môn học).
2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT Tăng cường quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.

Chương 3: Nhận xét, kinh nghiệm và đề xuất đổi mới giáo dục

Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng kết sau 5 năm (2013 – 2018) triển khai Nghị quyết 29-NQ/TW:

  • Thành tựu và ưu điểm:
    1. Giáo dục mầm non và phổ thông: Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Chương trình GDPT mới được xây dựng và hoàn thiện. Đổi mới phương pháp dạy học theo các mô hình VNEN, phương pháp Bàn tay nặn bột. Đổi mới kiểm tra, đánh giá (bỏ chấm điểm xếp loại học sinh tiểu học, tích hợp kỳ thi THPT quốc gia).
    2. Kết quả học tập quốc tế: Học sinh 15 tuổi của Việt Nam đạt thứ hạng cao trong kỳ đánh giá PISA 2015 (hạng 8 về Khoa học, 22 về Toán học, 32 về Đọc hiểu trong 72 quốc gia; tổng thể xếp hạng 19/20 quốc gia hàng đầu). Thành tích Olympic quốc tế tăng vượt bậc: năm 2017 đạt 14 Huy chương Vàng (gấp 7 lần giai đoạn 2010–2011); năm 2018 đạt 38 huy chương các loại, trong đó có 13 Huy chương Vàng.
    3. Giáo dục đại học: Số lượng công bố quốc tế chuẩn ISI tăng gấp hơn 2 lần so với 5 năm trước. Đã có 117 trường đại học đạt kiểm định chất lượng trong nước và hơn 100 chương trình đào tạo đạt kiểm định quốc tế; khoảng 500 chương trình liên kết quốc tế đang vận hành. Bảng xếp hạng QS 2018 lần đầu ghi nhận 2 đại học Việt Nam lọt nhóm 1.000 trường hàng đầu thế giới (ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP. Hồ Chí Minh); Trường ĐH Bách khoa Hà Nội (nhóm 291-300), Trường ĐH Cần Thơ (301-350) và ĐH Huế (351-400) thuộc nhóm trường tốt nhất châu Á. Thực hiện thí điểm tự chủ thành công cho 23 trường ĐH theo Nghị quyết 77/NQ-CP.
    4. Chuẩn hóa hệ thống: Ban hành Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân mới và Khung trình độ quốc gia tương thích với khung tham chiếu ASEAN và Châu Âu.
  • Hạn chế:
    1. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên chưa theo kịp yêu cầu đổi mới; nội dung bồi dưỡng còn cứng nhắc, cơ chế lương và vị thế giáo viên chưa đáp ứng đời sống.
    2. Tiến độ ban hành chương trình, sách giáo khoa mới còn chậm so với kế hoạch ban đầu.
    3. Đổi mới thi cử, kiểm tra đánh giá, nhất là kỳ thi THPT quốc gia còn nảy sinh bất cập trong khâu thực thi.
    4. Cơ chế tự chủ đại học chưa đồng bộ; vai trò giữa cơ quan chủ quản, Đảng ủy, Ban Giám hiệu và Hội đồng trường chưa thực sự phân định rõ ràng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh kết quả thực hiện đổi mới giáo dục giai đoạn 2013 – 2018 được nêu trong văn bản:

Lĩnh vực Số liệu và kết quả cụ thể trong văn bản
Xếp hạng PISA 2015 Hạng 8 (Khoa học), Hạng 22 (Toán), Hạng 32 (Đọc hiểu) / 72 quốc gia; xếp hạng chung thứ 19 thế giới.
Thành tích thi Olympic quốc tế Năm 2017: Đoạt 14 Huy chương Vàng (gấp 7 lần giai đoạn 2010-2011).
Năm 2018: Đoạt tổng cộng 38 huy chương (gồm 13 Huy chương Vàng).
Kiểm định & Xếp hạng đại học 117 trường ĐH đạt kiểm định chất lượng; hơn 100 chương trình đào tạo kiểm định quốc tế.
QS World 2018: ĐHQG Hà Nội & ĐHQG TP.HCM vào top 1.000 thế giới.
QS Asia 2018: ĐH Bách khoa Hà Nội (291-300), ĐH Cần Thơ (301-350), ĐH Huế (351-400).
Tự chủ đại học 23 trường đại học công lập thực hiện thí điểm theo Nghị quyết 77/NQ-CP.
Hợp tác quốc tế & Nghiên cứu Số lượng bài báo quốc tế ISI tăng gấp hơn 2 lần sau 5 năm; ~500 chương trình liên kết đào tạo.

Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả nhấn mạnh:

  • Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước trong việc hoàn thiện đồng bộ thể chế, sửa đổi Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học.
  • Đẩy mạnh công tác quy hoạch mạng lưới, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng chuẩn nghề nghiệp mới.
  • Đổi mới công tác thi đua, kiểm tra, thanh tra, xử lý triệt để sai phạm tại các cơ sở giáo dục.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện các chủ trương, văn bản chỉ đạo của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục từ năm 2013 đến năm 2018; đồng thời cung cấp bức tranh phân tích thực chứng về ưu điểm, hạn chế của giai đoạn đầu thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Tác giả thừa nhận do thời gian nghiên cứu có hạn và là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học nên công trình khó tránh khỏi những thiếu sót. Đồng thời, phạm vi nghiên cứu dừng lại ở năm 2018 – thời điểm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông mới vừa được ban hành – nên khóa luận chưa thể đánh giá thực tiễn việc triển khai bộ sách giáo khoa mới và chương trình mới trên lớp học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quá trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong các năm tiếp theo; khảo sát, đánh giá sâu hơn về mô hình tự chủ đại học sau khi Luật Giáo dục đại học sửa đổi được thực thi trên quy mô toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Giáo dục Chính trị, Triết học và Quản lý giáo dục khi nghiên cứu về đường lối đổi mới của Đảng trên lĩnh vực văn hóa - xã hội.
  • Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục phổ thông và đại học cần tra cứu hệ thống văn bản chỉ đạo từ Nghị quyết số 29-NQ/TW đến các nghị quyết, quyết định, thông tư của Chính phủ và Bộ GD&ĐT giai đoạn 2013 – 2018.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 (hệ thống hóa chi tiết các văn bản quy phạm pháp luật thể chế hóa Nghị quyết 29) và Chương 3 (tổng hợp các dữ liệu kiểm định, bảng xếp hạng đại học và thành tích Olympic quốc tế giai đoạn 2013 – 2018).

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu căn bản của Nghị quyết số 29-NQ/TW được tác giả xác định là gì?
Mục tiêu căn bản là tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo; chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn; kết hợp giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội.

2. Giai đoạn 2013 – 2018, các trường đại học Việt Nam đạt được những thứ hạng quốc tế cụ thể nào theo văn bản?
Theo bảng xếp hạng QS 2018, ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP. Hồ Chí Minh lần đầu tiên nằm trong nhóm 1.000 trường đại học tốt nhất thế giới. Ở cấp độ châu Á, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội thuộc nhóm 291-300, Trường ĐH Cần Thơ thuộc nhóm 301-350 và ĐH Huế thuộc nhóm 351-400.

3. Cơ chế tự chủ đại học giai đoạn 2014 – 2017 được thí điểm theo văn bản nào và có bao nhiêu trường tham gia?
Cơ chế tự chủ được thí điểm theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập, áp dụng cho 23 trường đại học.

4. Điểm mới về tổ chức môn học trong Chương trình GDPT mới (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) được nêu trong khóa luận là gì?
Ở bậc tiểu học bổ sung môn Tin học và Công nghệ; bậc THCS đưa môn Tin học thành bắt buộc và tổ chức lại môn Lịch sử - Địa lý, Khoa học tự nhiên; bậc THPT học sinh được lựa chọn học theo các nhóm: Khoa học Xã hội, Khoa học Tự nhiên, Công nghệ và Nghệ thuật bên cạnh các môn học bắt buộc.

5. Thành tích dự thi Olympic quốc tế của Việt Nam trong hai năm 2017 và 2018 có bước tiến như thế nào?
Năm 2017, các đội tuyển Việt Nam giành 14 Huy chương Vàng (gấp 7 lần so với năm 2010 và 2011). Năm 2018, đạt tổng cộng 38 huy chương các loại, trong đó có 13 Huy chương Vàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Ngọc Thu đã làm rõ những nội dung cốt lõi trong đường lối lãnh đạo của Đảng về đổi mới giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI giai đoạn 2013 – 2018. Bằng phương pháp nghiên cứu lịch sử - logic và phân tích văn kiện, công trình đã tái hiện quá trình thể chế hóa các quan điểm chỉ đạo thành hệ thống chính sách, văn bản pháp quy của Nhà nước. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những thành tựu bước đầu trong phổ cập giáo dục, xếp hạng quốc tế, tự chủ đại học cũng như những hạn chế về bồi dưỡng giáo viên và quản lý giáo dục cần tiếp tục tháo gỡ.