Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) giữ vai trò là quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng con người và thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước. Nam Định là tỉnh ven biển phía Đông Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng, nổi danh cả nước về truyền thống khoa bảng và hiếu học lâu đời. Kể từ khi tái lập tỉnh (tách ra từ tỉnh Nam Hà năm 1996), dưới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, Đảng bộ tỉnh Nam Định đã tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội và đạt được nhiều bước tiến quan trọng. Tuy nhiên, Nam Định vẫn là địa phương có điểm xuất phát kinh tế thấp, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, tiềm lực tài chính dành cho giáo dục còn hạn hẹp, cơ sở vật chất trường lớp ở nhiều nơi còn nghèo nàn, lạc hậu.

Trong giai đoạn 2005 - 2015, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế, Đảng bộ tỉnh Nam Định đã ban hành nhiều chủ trương, giải pháp nhằm phát huy truyền thống hiếu học, khắc phục khó khăn kinh tế và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Mai Hồng Nhung (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, năm 2019) với đề tài "Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo phát triển giáo dục và đào tạo từ năm 2005 đến năm 2015" được thực hiện nhằm tổng kết quá trình lãnh đạo, đánh giá đúng thành tựu và hạn chế, đồng thời đúc rút những bài học kinh nghiệm lịch sử phục vụ việc hoạch định chính sách GD&ĐT của địa phương trong các giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ chủ trương, chính sách và quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định về phát triển GD&ĐT từ năm 2005 đến năm 2015, tác giả rút ra một số kinh nghiệm góp phần vào việc phát triển GD&ĐT ở Nam Định trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về GD&ĐT ở Nam Định.
  2. Phân tích, làm rõ chủ trương và quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng phát triển GD&ĐT ở Nam Định từ năm 2005 đến năm 2015.
  3. Đánh giá kết quả và hạn chế của sự nghiệp phát triển GD&ĐT từ năm 2005 đến năm 2015; đúc rút một số kinh nghiệm của Đảng bộ tỉnh Nam Định trong lãnh đạo phát triển GD&ĐT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định trong phát triển GD&ĐT từ năm 2005 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Chủ trương và sự lãnh đạo phát triển GD&ĐT của Đảng bộ tỉnh Nam Định trên các bậc học và lĩnh vực quản lý.
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm từ năm 2005 đến năm 2015 (có đề cập đến thực trạng phát triển GD&ĐT ở Nam Định trước năm 2005 để đảm bảo tính liên tục lịch sử).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Nam Định (gồm thành phố Nam Định và 9 huyện).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Khung lý thuyết kinh điển:

    • Quan điểm của C. Mác và V.I. Lênin về giáo dục: Quan điểm của C. Mác về việc kết hợp trí dục, thể dục với lao động sản xuất để khắc phục sự phiến diện do phân công lao động xã hội tạo ra, hướng tới đào tạo con người phát triển toàn diện. Quan điểm của V.I. Lênin về tính giai cấp của nhà trường, khẳng định nhà trường là công cụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, giáo dục phải gắn liền với thực tiễn sản xuất và phương châm "Học, học nữa, học mãi".
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục: Khẳng định "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu", "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu"; xác định mục tiêu xây dựng nền giáo dục độc lập, mang tính dân tộc, tiên tiến và hiện đại; đề cao 5 nguyên tắc - phương pháp giáo dục cốt lõi (học đi đôi với hành; lý luận gắn liền với thực tiễn; học tập kết hợp với lao động sản xuất; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội; gắn giáo dục với tự giáo dục); đề cao sứ mệnh của người thầy giáo và sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng.
  • Khung văn bản pháp luật và văn kiện chỉ đạo:

    • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001), X (2006), XI (2011) của Đảng Cộng sản Việt Nam; Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khóa IX (2002); Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
    • Luật Giáo dục năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2005; Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư; Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV.
    • Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVII (2005), XVIII (2010), XIX (2015); Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐ của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non đến năm 2015; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 25/7/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển cơ sở GD&ĐT chất lượng cao; Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 30/12/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng đồng đều trong giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 36-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Quyết định số 2718/QĐ-UBND và Quyết định số 06/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp chủ yếu: Phương pháp lịch sử (tái hiện cụ thể, chính xác các sự kiện, chỉ thị, nghị quyết và quá trình chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh qua từng mốc thời gian) kết hợp phương pháp logic (phân tích, khái quát bản chất, quy luật vận động và đúc rút bài học kinh nghiệm).
    • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê số liệu, phân tích - tổng hợp tư liệu văn kiện và phương pháp so sánh lịch sử.
  • Nguồn dữ liệu: Các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định, báo cáo chính trị của Tỉnh ủy, nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh, báo cáo tổng kết chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định và các tài liệu thống kê kinh tế - xã hội địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Nam Định

Chương này tập trung trình bày cơ sở lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về GD&ĐT, đồng thời phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng giáo dục Nam Định trước năm 2005:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Nam Định có 10 đơn vị hành chính (thành phố Nam Định và 9 huyện: Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Nghĩa Hưng, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu). Tỉnh có hệ thống giao thông gồm 42 km đường sắt, quốc lộ 10 và quốc lộ 21 dài 108 km, hệ thống sông lớn (sông Hồng, sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cơ) dài 251 km. Về kinh tế giai đoạn 2001 - 2006: cơ cấu chuyển dịch từ nông nghiệp 40,9% (năm 2000) xuống 34,5% (năm 2005); công nghiệp - xây dựng tăng từ 20,94% lên 28,1%; dịch vụ đạt 37,4% năm 2005; năm 2005 có 80 làng nghề với giá trị sản xuất ước đạt 1.864 tỷ đồng. Mặc dù có chuyển biến tích cực, Nam Định vẫn là tỉnh nghèo, chuyển dịch cơ cấu còn chậm.
  • Thực trạng GD&ĐT Nam Định trước năm 2005:
    • Giáo dục mầm non: Năm 1999 có 232 trường (13 công lập, 219 dân lập), 2.794 lớp. Năm 2000 có 2.730 lớp mẫu giáo, 83.400 học sinh và 3.282 giáo viên.
    • Giáo dục tiểu học: Năm học 1998 - 1999 đạt chuẩn phổ cập đúng độ tuổi với tỷ lệ hoàn thành 92,33%; năm học 1999 - 2000 tỷ lệ hoàn thành đạt 93,75%; giáo viên đạt chuẩn đạt 87,90%.
    • Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông: Năm học 2000 - 2001 có 245 trường THCS; khối THPT có 40 trường (10 trường dân lập); giáo viên THCS đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 89,60%; giáo viên THPT đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 96,88%.
    • Giáo dục thường xuyên và chuyên nghiệp: Năm 1999 có 100% huyện/thành phố có trung tâm GDTX với 24.287 học viên; hệ thống chuyên nghiệp có 3 trường cao đẳng, 6 trường trung cấp chuyên nghiệp, 7 trường dạy nghề.
  • Hạn chế giai đoạn trước 2005: Phân cấp quản lý giáo dục chưa đồng bộ; chất lượng giáo dục toàn diện chưa đồng đều giữa các loại hình trường; cơ sở vật chất trường học ở nhiều nơi còn thiếu thốn và lạc hậu.

Chương 2: Quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo phát triển giáo dục và đào tạo từ năm 2005 đến năm 2015

Chương 2 làm rõ việc vận dụng đường lối Trung ương và phân tích toàn diện 3 phương diện chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh Nam Định:

  • Chủ trương của Đảng bộ tỉnh qua các kỳ Đại hội:
    • Đại hội XVII (2005): Đặt mục tiêu phấn đấu 60% trường mẫu giáo, 80% trường tiểu học, 60% trường THCS đạt chuẩn quốc gia; năm 2010 toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học.
    • Đại hội XVIII (2010): Báo cáo kết quả đạt được: tuyển sinh lớp 10 đạt 81%; tỷ lệ trường chuẩn quốc gia mầm non đạt 37%, tiểu học đạt 100%, THCS đạt 31%, THPT đạt 21,4%. Đề ra chỉ tiêu đến năm 2013 đạt chuẩn phổ cập bậc trung học, 100% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I và 50% đạt chuẩn mức độ II.
    • Đại hội XIX (2015): Ghi nhận tỷ lệ trẻ mầm non đến trường đạt 97,8%, đạt phổ cập tiểu học và THCS đúng độ tuổi, tuyển sinh lớp 10 đạt 82%. Đề ra mục tiêu đến năm 2020: 80% trường mầm non, 100% trường THCS và THPT đạt chuẩn quốc gia, 60% trường tiểu học đạt chuẩn mức độ II.
  • Chỉ đạo đổi mới quy mô và cơ chế quản lý giáo dục:
    • Ngày 01/10/2006, thành lập Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng trực thuộc Sở GD&ĐT.
    • Năm 2009, thực hiện Thông tư liên tịch 35/2008 và Quyết định 06/QĐ-UBND (16/3/2009), chuyển các trung tâm GDTX cấp huyện về Sở GD&ĐT quản lý; tháng 7/2010 sáp nhập TTGDTX thành phố Nam Định vào TTGDTX Nguyễn Hiền; tháng 7/2012 sáp nhập thành TTGDTX tỉnh Nam Định.
    • Thanh tra Sở GD&ĐT tiến hành thanh tra toàn diện 300 - 350 trường học/năm và thanh tra sư phạm khoảng 4.000 giáo viên/năm (đạt 25 - 30% số đơn vị và giáo viên).
    • Về quy mô các cấp học: Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết 141/2010/NQ-HĐ về Đề án phát triển giáo dục mầm non đến 2015; tiểu học duy trì 291 trường (năm học 2012 - 2013 Nam Định là 1 trong 3 tỉnh đầu tiên cả nước đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi mức độ II); THPT thành lập thêm 8 trường giai đoạn 2006 - 2010 nâng tổng số lên 55 trường (hơn 67.000 học sinh); giáo dục chuyên nghiệp thành lập 4 trường đại học gồm ĐH Lương Thế Vinh (05/12/2003), ĐH Điều dưỡng Nam Định (26/02/2004), ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (05/01/2006) và ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (11/09/2007). Đến năm 2010 toàn tỉnh có 21 trường chuyên nghiệp; tính đến 31/12/2013 có trên 57.000 học sinh, sinh viên.
  • Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:
    • Triển khai Quyết định 153/QĐ-SGD-ĐT và Quyết định 157/SGD-ĐT (ngày 18/9/2006) thực hiện cuộc vận động "Hai không" và phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
    • Triển khai phân ban THPT năm học 2007 - 2008: Lớp 10 có 485 lớp (432 lớp ban Cơ bản, 51 lớp ban KHTN, 2 lớp ban KHXH-NV); Lớp 11 có 466 lớp (409 lớp ban Cơ bản với hơn 20.000 học sinh, 50 lớp ban KHTN với 2.510 học sinh, 2 lớp ban KHXH-NV với 96 học sinh).
    • Kết quả thi tốt nghiệp THPT giai đoạn 2006 - 2012 đạt tỷ lệ đỗ từ 90,33% trở lên (năm 2007 xếp thứ 2 toàn quốc, các năm còn lại xếp thứ nhất toàn quốc).
    • Công tác kiểm định chất lượng: Năm học 2009 - 2010 có 7 cơ sở, đến tháng 02/2014 có 93 cơ sở được kiểm định và công nhận mức chất lượng. Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TU (ngày 25/7/2011) về GD chất lượng cao và Nghị quyết số 16-NQ/TU (ngày 30/12/2011) về nâng cao chất lượng đồng đều.
  • Chỉ đạo tăng cường các điều kiện đảm bảo:
    • Triển khai Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo giai đoạn 2006 - 2010.
    • Đầu tư cơ sở vật chất: Khu nội trú trường THCS Đào Sư Tích (Trực Ninh) được đầu tư trên 8 tỷ đồng và phòng bộ môn gần 5 tỷ đồng.
    • Phát triển phong trào khuyến học: Đến năm 2010 có 2.965 dòng họ hiếu học; Quỹ Khuyến học - Khuyến tài Lương Thế Vinh (thành lập 11/2011) huy động từ 11 tỷ đồng lên gần 30 tỷ đồng vào năm 2014; Quỹ Phạm Văn Nghị (Nghĩa Hưng) đạt gần 2 tỷ đồng; Quỹ Đào Sư Tích (Trực Ninh) đạt 1,740 tỷ đồng.

Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm

  • Ưu điểm: Đảng bộ tỉnh nhận thức đúng đắn vai trò động lực của GD&ĐT; kịp thời ban hành các nghị quyết, chính sách phù hợp; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giáo dục từ mầm non đến đại học; giữ vững vị trí dẫn đầu toàn quốc về chất lượng thi tốt nghiệp và bồi dưỡng học sinh giỏi; phát huy hiệu quả phong trào khuyến học dòng họ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Cơ sở vật chất nhiều trường học còn thiếu thốn, nghèo nàn do ngân sách hạn hẹp; chất lượng giáo dục còn khoảng cách giữa các trường và các vùng; cơ cấu phân ban THPT lệch khi học sinh né tránh ban KHXH-NV.
  • Bài học kinh nghiệm chủ yếu:
    1. Nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng đối với công tác giáo dục.
    2. Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và vững vàng về chuyên môn.
    3. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, phát huy hiệu quả các quỹ khuyến học, khuyến tài.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu và thành tựu phát triển GD&ĐT tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2005 - 2015:

  • Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT giai đoạn 2006 - 2012 luôn đạt từ 90,33% trở lên, liên tục dẫn đầu toàn quốc (trừ năm 2007 xếp thứ nhì).
  • Năm học 2012 - 2013, Nam Định là 1 trong 3 tỉnh đầu tiên của cả nước được Bộ GD&ĐT công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ II.
  • Phát triển hệ thống 4 trường đại học tại thành phố Nam Định trong giai đoạn 2003 - 2007; đến năm 2010 toàn tỉnh có 21 trường chuyên nghiệp với hơn 57.000 học sinh, sinh viên (tính đến cuối năm 2013).
  • Công tác kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông phát triển nhanh: từ 7 cơ sở (năm học 2009 - 2010) lên 93 cơ sở (tháng 02/2014).

Số liệu chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tỉnh Nam Định:

Cấp học / Khối đào tạo Tổng số CBQL, giáo viên Tỷ lệ đạt chuẩn (%) Tỷ lệ trên chuẩn (%) Ghi chú về cơ cấu / Trình độ
Giáo dục mầm non 7.559 96,40% 54,20% Biên chế: 1.958; chính sách: 4.881; hợp đồng: 720
Giáo dục tiểu học 6.566 100,00% 88,57% 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ
Giáo dục THCS 7.332 98,05% 36,60% Đội ngũ nòng cốt tại 225 xã, phường
Giáo dục THPT 2.958 99,93% 5,10% Giảng dạy tại 55 trường THPT toàn tỉnh
Giáo dục thường xuyên 358 99,88% 1,51% Phục vụ 16 trung tâm GDTX và 229 TTHTCĐ
Giáo dục chuyên nghiệp 3.122 100,00% 14,86% Gồm 78 Tiến sĩ và 1.109 Thạc sĩ

Đóng góp khoa học của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn diện các chủ trương, nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Nam Định về GD&ĐT giai đoạn 2005 - 2015 trong mối tương quan với các chủ trương của Trung ương Đảng.
  • Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử Đảng bộ địa phương xác thực, phản ánh chân thực kết quả đổi mới quy mô, cơ chế quản lý và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo.
  • Đúc rút những bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo thực tiễn cho cấp ủy và chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách giáo dục thời kỳ CNH - HĐH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về nguồn tài liệu và khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp cử nhân Lịch sử Đảng, công trình tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nam Định trong khung thời gian 2005 - 2015; nội dung phân tích về sự gắn kết giữa giáo dục chuyên nghiệp với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp tại địa phương chưa được làm rõ sâu sắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo cứu quá trình Đảng bộ tỉnh lãnh đạo phát triển GD&ĐT từ năm 2015 đến nay, đặc biệt là việc triển khai Nghị quyết 29-NQ/TW và thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
    • Đi sâu phân tích hiệu quả công tác phân luồng học sinh sau THCS và chuyển đổi cơ cấu đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Xây dựng Đảng và cán bộ nghiên cứu lịch sử địa phương.
  • Nội dung có giá trị sử dụng:
    • Phần phân tích các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy Nam Định (Nghị quyết 10-NQ/TU về giáo dục chất lượng cao, Nghị quyết 16-NQ/TU về chất lượng đồng đều).
    • Nguồn số liệu thống kê chi tiết về mạng lọc trường lớp, đội ngũ giáo viên và các phong trào khuyến học dòng họ phục vụ nghiên cứu thực tiễn giáo dục tỉnh Nam Định.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2005 - 2015, Đảng bộ tỉnh Nam Định đã ban hành những nghị quyết chuyên đề trọng tâm nào về giáo dục? Năm 2011, Tỉnh ủy Nam Định đã ban hành 2 nghị quyết chuyên đề quan trọng gồm: Nghị quyết số 10-NQ/TU (ngày 25/7/2011) của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về "Phát triển một số cơ sở giáo dục - đào tạo chất lượng cao" và Nghị quyết số 16-NQ/TU (ngày 30/12/2011) của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về "Nâng cao chất lượng đồng đều trong giáo dục phổ thông".

2. Bốn trường đại học nào được thành lập tại thành phố Nam Định trong giai đoạn 2003 - 2007? Trong giai đoạn này, 4 trường đại học được thành lập gồm: Đại học Lương Thế Vinh (thành lập ngày 05/12/2003), Đại học Điều dưỡng Nam Định (thành lập ngày 26/02/2004), Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (thành lập ngày 05/01/2006) và Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (thành lập ngày 11/09/2007).

3. Thực trạng phân ban trung học phổ thông năm học 2007 - 2008 tại Nam Định bộc lộ điều gì? Số liệu năm học 2007 - 2008 cho thấy sự chênh lệch lớn khi học sinh đăng ký áp đảo vào ban Cơ bản (432/485 lớp 10 và 409/466 lớp 11). Ban Khoa học tự nhiên có 51 lớp 10 và 50 lớp 11 (2.510 học sinh), trong khi ban Khoa học xã hội - nhân văn chỉ có 2 lớp 10 và 2 lớp 11 (96 học sinh), phản ánh tình trạng học sinh khá giỏi né tránh khoa học xã hội.

4. Kết quả thi tốt nghiệp THPT của học sinh Nam Định giai đoạn 2006 - 2012 đạt mức nào? Trong 6 năm thực hiện cuộc vận động "Hai không" (2006 - 2012), tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT của Nam Định luôn đạt từ 90,33% trở lên. Ngoại trừ năm 2007 xếp thứ 2 toàn quốc, các năm còn lại Nam Định đều giữ vị trí dẫn đầu cả nước.

5. Nguồn lực xã hội hóa khuyến học của tỉnh Nam Định giai đoạn này huy động được những quỹ tiêu biểu nào? Đến năm 2010 toàn tỉnh có 2.965 dòng họ được công nhận dòng họ hiếu học. Quỹ Khuyến học - Khuyến tài Lương Thế Vinh (thành lập tháng 11/2011) ban đầu có 11 tỷ đồng, đến năm 2014 huy động được gần 30 tỷ đồng. Ngoài ra còn có Quỹ Phạm Văn Nghị (huyện Nghĩa Hưng) đạt gần 2 tỷ đồng và Quỹ Đào Sư Tích (huyện Trực Ninh) đạt 1,740 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Hồng Nhung đã phản ánh một cách khoa học, trung thực và có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo sự nghiệp giáo dục và đào tạo giai đoạn 2005 - 2015. Công trình đã làm rõ nét đặc thù của việc vận dụng chủ trương đổi mới giáo dục vào một địa phương giàu truyền thống hiếu học nhưng còn nhiều khó khăn về kinh tế. Những kết quả, số liệu và bài học kinh nghiệm được rút ra trong công trình cung cấp nguồn tư liệu lịch sử Đảng địa phương có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu và quản lý giáo dục.