Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế "Đảm bảo tài chính cho bảo hiểm xã hội Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hào thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Việt Tiến và PGS.TS. Đỗ Thị Kim Hoa, hoàn thành năm 2015.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội (BHXH) được xác định là một trụ cột then chốt trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, có chức năng ổn định xã hội, thực hiện công bằng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Định hướng phát triển hệ thống BHXH đã được khẳng định xuyên suốt qua các kỳ Đại hội của Đảng:
- Nghị quyết Đại hội IX: Từng bước mở rộng vững chắc hệ thống BHXH và an sinh xã hội, tiến tới áp dụng chế độ BHXH cho mọi người lao động và mọi tầng lớp nhân dân.
- Báo cáo chính trị Đại hội X: Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng, phát triển mạnh hệ thống BHXH, BHYT, tiến tới BHYT toàn dân.
- Báo cáo chính trị Đại hội XI: Bảo đảm an sinh xã hội, tiếp tục sửa đổi hoàn thiện hệ thống BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), trợ giúp và cứu trợ xã hội đa dạng, linh hoạt, có khả năng bảo vệ giúp đỡ mọi thành viên trong xã hội, nhất là các đối tượng yếu thế.
Về mặt thể chế, chính sách BHXH Việt Nam hình thành từ Nghị định số 218/CP ngày 27/12/1961 và trải qua bước đổi mới căn bản với Nghị định số 12/CP ngày 16/01/1995 theo ba nội dung:
- Mở rộng phạm vi thực hiện từ khu vực Nhà nước sang khu vực ngoài Nhà nước.
- Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đến mọi người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên đến không xác định thời hạn.
- Chuyển cơ chế từ bao cấp dựa chủ yếu vào ngân sách nhà nước sang hạch toán và tiến tới tự bảo đảm cân đối thu - chi ngân quỹ.
Thực tiễn triển khai hàng năm cho thấy ngành BHXH đã chi trả lương hưu và trợ cấp thường xuyên cho hơn 2 triệu người, giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) cho hàng triệu lượt người. Tuy nhiên, hệ thống đối mặt với các thách thức lớn: tỷ lệ bao phủ trên lực lượng lao động còn thấp (đặc biệt ở khu vực phi chính thức), mức độ tuân thủ chưa cao, tình trạng trốn đóng và nợ đóng BHXH phổ biến, hiện tượng trục lợi quỹ xuất hiện, hiệu quả đầu tư quỹ còn hạn chế, trong khi tốc độ già hóa dân số diễn ra nhanh chóng cùng các áp lực từ toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: các công trình trước đây chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ thuộc quản lý quỹ kỹ thuật (thu, chi, đầu tư quỹ bắt buộc), chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về "đảm bảo tài chính cho BHXH" dưới giác độ Kinh tế chính trị học nhằm giải quyết đồng thời bài toán cân đối quỹ dài hạn và đảm bảo công bằng xã hội.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về BHXH, tài chính BHXH và luận giải nội hàm đảm bảo tài chính cho BHXH dưới góc độ Kinh tế chính trị học.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đảm bảo tài chính cho BHXH Việt Nam giai đoạn từ sau đổi mới đến thời điểm nghiên cứu; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và hệ thống các giải pháp nhằm đảm bảo tài chính cho BHXH Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề đảm bảo tài chính cho bảo hiểm xã hội.
- Phạm vi không gian: Hệ thống BHXH Việt Nam, bao gồm loại hình BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp (không bao gồm bảo hiểm y tế).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ sau khi đổi mới chính sách BHXH (1995) đến năm 2013, trong đó tập trung phân tích sâu giai đoạn từ năm 2007 (khi Luật BHXH năm 2006 chính thức có hiệu lực thi hành).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tài chính BHXH theo 5 nhóm hướng nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu | Các công trình, tác giả tiêu biểu | Nội dung và phạm vi nghiên cứu |
|---|---|---|
| 1. Nghiên cứu về thu BHXH | - Phạm Trường Giang (2010), Luận án Tiến sĩ - Dương Xuân Triệu (2000), Đề tài cấp Bộ |
Hoàn thiện cơ chế thu BHXH bắt buộc giai đoạn 2004-2008; hoàn thiện quy trình quản lý thu theo nhóm đối tượng, tiền lương tối thiểu, ứng dụng công nghệ thông tin dựa trên kinh nghiệm Nhật Bản, Indonesia, Mỹ, Singapore. |
| 2. Nghiên cứu về chi BHXH | - Nguyễn Thị Chính (2010), Luận án Tiến sĩ - Trần Đức Nghiêu (2005), Tiểu đề án - Dương Xuân Triệu (1998, 1996), Đề tài cấp Bộ |
Hoàn thiện tổ chức và hoạt động chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN; rà soát quy chế chi trả lương hưu, trợ cấp một lần; chỉ ra các tồn tại về lập kế hoạch chi, quyết toán chậm, phương tiện vận chuyển và chi phí quản lý bộ máy. |
| 3. Nghiên cứu về đầu tư quỹ BHXH | - Nguyễn Trọng Thản (2005), Luận án Tiến sĩ - Vũ Thành Hưng (1999), Luận án Tiến sĩ - Phạm Đình Thành (2013), Đặng Như Lợi (2013) |
Lý luận và thực tiễn tạo lập, sử dụng và nâng cao hiệu quả đầu tư quỹ BHXH bắt buộc giai đoạn 1995-2003; mô hình đánh giá tính bền vững và an toàn quỹ hưu trí giai đoạn 1995-1998; bảo toàn và phát triển quỹ trong kinh tế thị trường. |
| 4. Nghiên cứu về cân đối quỹ BHXH | - Đỗ Văn Sinh (2011, 2005, 2001) - Phạm Đỗ Nhật Tân (2007), Đề tài cấp Bộ - Giang Thanh Long (2004) - Yves Guérard (2005) |
Dự báo cân đối quỹ BHXH, BHYT đến 2020, tầm nhìn 2030; phân tích tác động của Luật BHXH 2006, tiền lương tối thiểu; lộ trình tính toán tài chính và tác động của già hóa dân số đến hệ thống hưu trí. |
| 5. Nghiên cứu về cơ chế tài chính BHXH | - Nguyễn Thị Lan Hương (2007) - Dương Đăng Chinh & Vũ Đình Ánh (2003) - Bùi Văn Hồng (1997) - Social Security Advisory Board (2001), Margaret S. (2005), Yifeng (1999), Zhigang Xu & Ran Tao (2004) |
Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế vận hành, chính sách tài chính an sinh xã hội, vai trò của Nhà nước và kinh nghiệm cải cách hệ thống an sinh xã hội của Hoa Kỳ, Trung Quốc. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây tiếp cận dưới góc độ quản lý quỹ tác nghiệp cụ thể, chủ yếu giới hạn trong phạm vi BHXH bắt buộc khu vực chính thức. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống học thuật:
- Xây dựng khái niệm và hệ thống hóa lý luận về đảm bảo tài chính cho BHXH dưới giác độ Kinh tế chính trị học.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu bao quát cả loại hình BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.
- Giải quyết đồng thời mối quan hệ giữa tăng trưởng, cân đối quỹ dài hạn với việc đảm bảo tính công bằng xã hội giữa các nhóm lao động và xác định điều kiện đảm bảo tài chính trong mối quan hệ giữa tài chính BHXH với ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tài chính hộ gia đình và tài chính trung gian.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các khái niệm và lý thuyết nền tảng của Kinh tế chính trị học và tài chính công:
- Bản chất và chức năng của BHXH: BHXH là quá trình phân phối lại thu nhập và chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động khi gặp các biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm. Quan hệ BHXH diễn ra giữa 3 bên: bên tham gia (người lao động, người sử dụng lao động), bên bảo hiểm (cơ quan BHXH do Nhà nước bảo trợ), và bên thụ hưởng (người lao động và gia đình).
- Bốn chức năng cơ bản của BHXH:
- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động.
- Thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc (giữa người có thu nhập cao và thấp) và chiều ngang (giữa người khỏe mạnh đang làm việc và người ốm yếu phải nghỉ việc).
- Đòn bẩy kinh tế kích thích nâng cao năng suất lao động cá nhân và xã hội.
- Gắn kết lợi ích giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.
- Tài chính BHXH và Quỹ BHXH: Tài chính BHXH là khâu tài chính trung gian trong hệ thống tài chính quốc gia, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Hạt nhân của tài chính BHXH là Quỹ BHXH – một quỹ tài chính tập trung, độc lập với ngân sách nhà nước, hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước, vận hành theo nguyên tắc "có thu mới có chi, thu trước chi sau", bảo toàn và tăng trưởng vốn nhàn rỗi.
- Khung nội dung đảm bảo tài chính BHXH: Luận giải 4 nội dung cốt lõi:
- Đảm bảo thu (đúng, đủ, kịp thời, mở rộng diện bao phủ).
- Đảm bảo chi (chính xác, kịp thời, đúng đối tượng).
- Đảm bảo duy trì sự cân đối và ổn định của quỹ trong dài hạn.
- Đảm bảo công bằng đối với các đối tượng tham gia.
- Tiêu chí đánh giá đảm bảo tài chính BHXH:
- Mức độ bao phủ của hệ thống BHXH.
- Mức độ tuân thủ chính sách, pháp luật BHXH.
- Mức độ thụ hưởng của người lao động phân theo chế độ, khu vực kinh tế và giới tính.
- Mức độ bền vững tài chính của quỹ BHXH.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về an sinh xã hội, tài chính công, quy luật phân phối để xây dựng khung phân tích kinh tế chính trị về đảm bảo tài chính BHXH.
- Phương pháp thống kê, so sánh và đối chiếu: Phân tích chuỗi số liệu thứ cấp về thu, chi, đầu tư và cân đối quỹ BHXH qua các mốc thời gian từ 1995, 2003, 2007 đến 2013; so sánh tỷ suất sinh lời đầu tư bình quân với tỷ lệ lạm phát hàng năm.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê quốc gia; Báo cáo tài chính hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; số liệu thống kê từ Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng:
- Khu vực chính thức: Người lao động và người sử dụng lao động tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
- Khu vực phi chính thức: Người lao động tự do tại nơi cư trú và người lao động nông thôn tham gia BHXH tự nguyện.
- Cơ quan quản lý: Cán bộ, chuyên viên quản lý và thực hiện chính sách tại các cơ quan BHXH.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đảm bảo tài chính cho bảo hiểm xã hội và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Chương 1 phân loại và phân tích sâu sắc các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh các trụ cột: thu BHXH, chi trả chế độ, danh mục và hiệu quả đầu tư quỹ, dự báo cân đối thu - chi quỹ hưu trí và hoàn thiện cơ chế tài chính BHXH. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã cung cấp nhiều luận cứ giá trị về quản lý quỹ tác nghiệp nhưng chưa tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị học để giải quyết mối quan hệ bản chất giữa cân đối quỹ, an toàn tài chính và công bằng phân phối thu nhập. Đây là cơ sở khẳng định tính độc lập và định vị tính cấp thiết của đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về đảm bảo tài chính cho bảo hiểm xã hội
Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về tài chính BHXH và đảm bảo tài chính BHXH:
- Luận giải bản chất kinh tế - xã hội của quỹ BHXH, các chức năng của tài chính BHXH (chức năng chuyên môn thu - chi, chức năng điều tiết trợ cấp, chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước, và vai trò làm lành mạnh hóa hệ thống tài chính quốc gia).
- Làm rõ các điều kiện đảm bảo tài chính BHXH: việc lựa chọn mô hình BHXH phù hợp, nâng cao vai trò của Nhà nước, và xử lý hài hòa mối quan hệ giữa tài chính BHXH với ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tài chính hộ gia đình và các định chế tài chính trung gian.
- Khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn quốc tế về đảm bảo tài chính BHXH, tập trung vào các quy định và cơ chế quản lý của Hàn Quốc thông qua các bảng số liệu so sánh:
- Bảng 2.1: Mức đóng bảo hiểm hưu trí trong các doanh nghiệp ở Hàn Quốc.
- Bảng 2.2: Tỷ lệ trả theo thời gian đóng BHXH ở Hàn Quốc.
- Bảng 2.3: Tỷ lệ trả lương hưu theo tuổi ở Hàn Quốc.
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về thiết kế tỷ lệ đóng - hưởng, lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu và cơ chế quản lý, đầu tư nguồn quỹ nhàn rỗi.
Chương 3: Thực trạng đảm bảo tài chính cho bảo hiểm xã hội Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về quá trình hình thành, phát triển và thực trạng tài chính của hệ thống BHXH Việt Nam, đặc biệt từ giai đoạn 2007 đến 2012-2013, dựa trên hệ thống số liệu thống kê chi tiết:
| Nhóm nội dung thực trạng | Danh mục bảng biểu và chỉ tiêu phân tích thực tế trong luận án |
|---|---|
| Thực trạng nguồn thu quỹ BHXH | - Bảng 3.1: Thu quỹ BHXH từ đóng góp của NLĐ và NSDLĐ giai đoạn 2007-2013. - Bảng 3.19: Số đối tượng lao động tham gia BHXH từ năm 2003 đến năm 2013. - Bảng 3.20: Số lao động tham gia BHXH bắt buộc trên tổng số lao động thuộc diện BHXH bắt buộc. - Bảng 3.21: Tỷ lệ hoàn thành thu BHXH bắt buộc giai đoạn 2007 đến thời điểm nghiên cứu. - Bảng 3.22: Tình hình lao động tham gia BHXH trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế giai đoạn 2003-2012. |
| Thực trạng chi trả các chế độ | - Bảng 3.5: Số lượt người được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản. - Bảng 3.6: Người được giải quyết chế độ TNLĐ-BNN. - Bảng 3.7: Tổng hợp số người hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng. - Bảng 3.9: Số người đóng BHXH cho một người hưởng BHXH bảo hiểm hưu trí. - Bảng 3.10: Tình hình giải quyết bảo hiểm hưu trí một lần. - Bảng 3.11: Tổng hợp số người được giải quyết hưởng chế độ BHXH giai đoạn 2007-2012. - Bảng 3.12: Tổng hợp tình hình chi giải quyết chế độ BHXH từ nguồn quỹ BHXH giai đoạn 2007-2012. - Bảng 3.13: Số liệu chi quản lý bộ máy từ năm 2007 đến năm 2012. |
| Đầu tư quỹ và cân đối tài chính | - Bảng 3.14: Danh mục và cơ cấu vốn đầu tư tài chính BHXH từ năm 2008 đến năm 2012. - Bảng 3.16: So sánh lãi suất đầu tư bình quân năm từ hoạt động đầu tư quỹ BHXH với tỷ lệ lạm phát trong năm giai đoạn 2007-2012. - Bảng 3.17: Tỷ lệ lãi thu được trên số dư bình quân hàng năm từ quỹ BHXH giai đoạn 2007-2012. - Bảng 3.18: Tình hình cân đối quỹ BHXH giai đoạn 2007-2012. |
| Khảo sát nhận thức và bình đẳng đối tượng | - Bảng 3.23: Mức độ quan tâm của NLĐ đến quyền lợi về BHXH. - Bảng 4.1: Ý kiến của NLĐ và NSDLĐ về tăng tuổi nghỉ hưu. - Bảng 4.2: Gợi ý về danh mục đầu tư từ quỹ BHXH. |
Chương này đánh giá các thành công đạt được trong việc mở rộng nguồn thu, giải quyết kịp thời chế độ cho người lao động, đồng thời phân tích rõ các hạn chế: tỷ lệ bao phủ thấp, tỷ lệ người đóng trên người hưởng hưu trí có xu hướng giảm nhanh (Bảng 3.9), tình trạng giải quyết chế độ một lần tăng cao (Bảng 3.10), lãi suất đầu tư quỹ có giai đoạn chưa bù đắp được tỷ lệ lạm phát (Bảng 3.16), và nguy cơ mất cân đối quỹ hưu trí - tử tuất trong dài hạn.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm đảm bảo tài chính cho bảo hiểm xã hội Việt Nam
Chương 4 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội tác động đến tài chính BHXH (tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, già hóa dân số nhanh chóng, áp lực lạm phát và biến đổi khí hậu), từ đó xác lập các quan điểm, phương hướng và cụ thể hóa thành 8 nhóm giải pháp:
- Tăng cường vai trò của Nhà nước đối với BHXH: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao hiệu lực kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trốn đóng, nợ đọng BHXH; thực hiện trách nhiệm bảo trợ tài chính của Nhà nước đối với quỹ.
- Thực hiện đúng quy định về thu, chi BHXH: Quản lý chặt chẽ đối tượng thu, căn cứ tiền lương đóng BHXH; kiểm soát quy trình giám định, chi trả nhằm ngăn ngừa gian lận, lạm dụng và trục lợi quỹ BHXH.
- Thực hiện công bằng đối với các đối tượng tham gia BHXH: Thu hẹp khoảng cách về quyền lợi và nghĩa vụ giữa khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước; mở rộng chính sách hỗ trợ phát triển BHXH tự nguyện cho lao động nông thôn và khu vực phi chính thức.
- Đảm bảo quỹ BHXH duy trì sự cân đối, ổn định trong dài hạn:
- Quy định lại căn cứ đóng, mức đóng, mức hưởng và điều kiện hưởng các chế độ.
- Cải cách công thức và cách tính lương hưu nhằm phản ánh đúng nguyên tắc đóng - hưởng.
- Xây dựng lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu phù hợp với xu hướng nhân khẩu học và thị trường lao động.
- Thiết lập và phát triển chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung dựa trên tài khoản cá nhân.
- Lựa chọn mô hình BHXH phù hợp với điều kiện Việt Nam: Tiếp tục duy trì mô hình BHXH theo cơ chế thị trường "có đóng, có hưởng, có sự tham gia của Nhà nước"; từng bước nghiên cứu chuyển đổi mô hình đóng - hưởng với mức hưởng xác định (PAYG - Pay As You Go) sang hệ thống BHXH theo tài khoản cá nhân danh nghĩa dựa trên mức đóng xác định (NDC - Notional Defined Contribution).
- Giải quyết tốt mối quan hệ tài chính đa chiều: Xử lý hài hòa quan hệ giữa tài chính BHXH với ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tài chính hộ gia đình và các định chế tài chính trung gian, đảm bảo không tạo gánh nặng quá mức lên chi phí của doanh nghiệp và thu nhập khả dụng của người lao động.
- Hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao chất lượng nhân lực BHXH: Tinh gọn tổ chức, hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ ngành BHXH.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về BHXH: Đa dạng hóa hình thức truyền thông để người lao động hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và tính ưu việt của chính sách an sinh xã hội, đặc biệt khuyến khích nông dân và lao động tự do tham gia BHXH tự nguyện.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Xây dựng và luận giải khái niệm "Đảm bảo tài chính cho bảo hiểm xã hội" dưới góc độ Kinh tế chính trị học; xác định 4 nội dung cốt lõi của đảm bảo tài chính BHXH gồm: đảm bảo thu, đảm bảo chi, đảm bảo duy trì cân đối ổn định quỹ trong dài hạn và đảm bảo sự công bằng đối với các đối tượng tham gia.
- Xác lập hệ thống 4 tiêu chí khoa học đánh giá mức độ đảm bảo tài chính BHXH: mức độ bao phủ, mức độ tuân thủ, mức độ thụ hưởng (theo chế độ, khu vực kinh tế, giới tính) và mức độ bền vững tài chính của quỹ.
- Làm rõ các điều kiện đảm bảo tài chính BHXH, đặc biệt là vai trò kiến tạo của Nhà nước và cơ chế liên kết hữu cơ giữa tài chính BHXH với ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tài chính hộ gia đình và tài chính trung gian.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá thực trạng tài chính BHXH Việt Nam giai đoạn 2007-2013 dựa trên hệ thống dữ liệu thực tế và điều tra khảo sát xã hội học ở cả khu vực chính thức và phi chính thức.
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ, trong đó nhấn mạnh các giải pháp mang tính cải cách:
- Cơ cấu lại căn cứ đóng, cách tính lương hưu và điều chỉnh tuổi nghỉ hưu.
- Đề xuất lộ trình chuyển đổi từng bước từ mô hình xác định mức hưởng (PAYG) sang mô hình tài khoản cá nhân danh nghĩa xác định mức đóng (NDC).
- Xây dựng chế độ hưu trí bổ sung trên cơ sở tài khoản cá nhân và mở rộng diện bao phủ BHXH tự nguyện đối với nông dân và lao động phi chính thức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung vào BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp; không đi sâu nghiên cứu chính sách và tài chính bảo hiểm y tế.
- Về nguồn dữ liệu: Các số liệu thống kê thứ cấp tập trung phản ánh thực trạng giai đoạn từ sau đổi mới (1995) đến năm 2012-2013; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập tại một số địa bàn và nhóm đối tượng nhất định theo điều kiện nghiên cứu của tác giả.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu mở rộng việc mô hình hóa định lượng và dự báo dài hạn dòng tiền của quỹ BHXH sau khi Luật BHXH sửa đổi được ban hành.
- Phân tích sâu hơn cơ chế vận hành chi tiết và lộ trình kỹ thuật khi áp dụng mô hình tài khoản cá nhân danh nghĩa (NDC) cũng như quỹ hưu trí bổ sung trong điều kiện thị trường tài chính Việt Nam phát triển.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Tài chính và Ủy ban Xã hội của Quốc hội trong việc rà soát, sửa đổi Luật BHXH và hoàn thiện các chính sách an sinh xã hội.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Là nguồn tài liệu hệ thống cho việc giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu các học phần Kinh tế chính trị, Tài chính công, An sinh xã hội và Quản trị bảo hiểm tại các trường đại học khối kinh tế.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung phương pháp luận tiếp cận kinh tế chính trị đối với vấn đề tài chính an sinh xã hội và danh mục tài liệu tổng quan toàn diện.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa đảm bảo tài chính cho BHXH bao gồm những nội dung cốt lõi nào?
Luận án xác định đảm bảo tài chính cho BHXH gồm 4 nội dung: đảm bảo thu, đảm bảo chi, đảm bảo duy trì sự cân đối và ổn định của quỹ BHXH trong dài hạn, và đảm bảo sự công bằng đối với các đối tượng tham gia BHXH.
2. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá mức độ đảm bảo tài chính cho BHXH?
Luận án đưa ra 4 tiêu chí đánh giá: (1) Mức độ bao phủ của hệ thống BHXH; (2) Mức độ tuân thủ chính sách, pháp luật BHXH; (3) Mức độ thụ hưởng của người lao động phân theo chế độ, khu vực kinh tế và giới tính; (4) Mức độ bền vững về tài chính BHXH.
3. Phạm vi nghiên cứu của luận án có bao gồm bảo hiểm y tế không?
Không. Phạm vi không gian của luận án chỉ bao gồm BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp; không bao gồm bảo hiểm y tế.
4. Mô hình BHXH nào được luận án khuyến nghị nghiên cứu chuyển đổi trong dài hạn?
Luận án khuyến nghị chuyển đổi dần từ mô hình đóng - hưởng với mức hưởng xác định (PAYG - Pay As You Go) sang hệ thống BHXH theo chương trình tài khoản cá nhân danh nghĩa dựa trên mức đóng xác định (NDC - Notional Defined Contribution).
5. Nguồn dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những đối tượng nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu điều tra tới người lao động và người sử dụng lao động thuộc khu vực chính thức (hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân), người lao động tự do và nông thôn ở khu vực phi chính thức, cùng cán bộ thuộc các cơ quan quản lý BHXH.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đảm bảo tài chính cho bảo hiểm xã hội Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Hào là công trình nghiên cứu hệ thống về tài chính BHXH dưới góc độ Kinh tế chính trị học tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phân tích thống kê và điều tra khảo sát thực tế giai đoạn 2007-2013, luận án đã làm rõ thực trạng thu, chi, đầu tư và cân đối quỹ BHXH tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 8 nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính, bảo đảm cân đối quỹ dài hạn và thực hiện công bằng xã hội trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia.