Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Ngô Phan Anh Tuấn (năm 2013, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam), dưới sự hướng dẫn của tập thể cán bộ hướng dẫn gồm Thầy Trần Quốc Thành và Thầy Đặng Xuân Hải, tập trung nghiên cứu đề tài: "Đảm bảo chất lượng đào tạo của trung tâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam bộ".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chất lượng đào tạo nghề (CLĐTN) là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển của hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong xu thế hội nhập. Thực tế tại Việt Nam giai đoạn nghiên cứu cho thấy chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung còn thấp, dẫn đến năng suất lao động hạn chế so với khu vực và thế giới. Cả nước có hơn 900 trung tâm dạy nghề (TTDN), trong đó trên 60% là TTDN công lập, đảm nhiệm đào tạo khoảng 80% lực lượng lao động qua đào tạo nghề (chủ yếu là trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng). Tuy nhiên, công tác quản lý chất lượng (QLCL) tại các cơ sở này còn nhiều bất cập, buông lỏng, dẫn đến hiệu quả đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của bộ ngành, địa phương và doanh nghiệp.

Vùng Đông Nam Bộ là trung tâm kinh tế năng động với tốc độ tăng trưởng cao, tập trung nhiều khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Mặc dù số lượng và quy mô các TTDN công lập trong khu vực tăng nhanh, song chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất vẫn chưa tương xứng với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Về mặt học thuật, các công trình nghiên cứu về QLCL và đảm bảo chất lượng (ĐBCL) trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục đại học, cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp theo hướng tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Riêng đối với các cơ sở dạy nghề (CSDN), đặc biệt là TTDN công lập mang tính đặc thù (quy mô nhỏ, ngắn hạn, linh hoạt, nguồn lực phân tán), chưa có công trình độc lập, chuyên sâu xác định cấp độ QLCL và thiết lập hệ thống ĐBCL phù hợp cho giai đoạn cơ sở chưa đủ điều kiện đạt chuẩn kiểm định quốc gia hoặc cần duy trì chất lượng sau kiểm định.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng luận cứ, luận chứng khoa học về ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập; trên cơ sở đó, khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp ĐBCL đào tạo nhằm duy trì, từng bước nâng cao CLĐT ở các TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ.
  • Giả thuyết khoa học: Đảm bảo chất lượng là cấp độ quản lý chất lượng phù hợp với các trung tâm dạy nghề công lập. Nếu đánh giá đúng thực trạng và triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp theo một hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo phù hợp với đặc điểm và điều kiện cụ thể của trung tâm dạy nghề công lập, thì sẽ duy trì và từng bước nâng cao được chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam Bộ.

Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản)

  1. Xây dựng luận cứ, luận chứng khoa học về ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ.
  3. Đề xuất các giải pháp ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ.
  4. Khảo nghiệm tính thực tiễn và tính khả thi của các giải pháp ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ.

Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản)

  1. Cấp độ QLCL và hệ thống ĐBCL đào tạo nào phù hợp với đặc điểm của các TTDN công lập?
  2. ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập đã đạt tới mức nào, có đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực đã qua đào tạo vùng Đông Nam Bộ hay không?
  3. Có những hạn chế nào trong ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ? Những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên?
  4. Cần có những giải pháp nào để ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập phù hợp với đặc điểm phát triển nguồn nhân lực của vùng Đông Nam Bộ?

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý đào tạo nghề ở các TTDN công lập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đảm bảo chất lượng đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 10 TTDN công lập trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ; tiến hành thử nghiệm các giải pháp tại 01 đơn vị đại diện là TTDN huyện Định Quán (tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn đến năm 2012 - 2013 và xây dựng định hướng giải pháp đến năm 2020 (bám sát Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011–2020 ban hành kèm theo Quyết định 630/QĐ-TTg).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Lịch sử phát triển của QLCL trên thế giới trải qua 4 giai đoạn chính: Kiểm soát chất lượng (Quality Control - W. Shewhart thập niên 1920); Kiểm soát quá trình (Process Control - W. Deming, Joseph Juran, Elton Mayo, Walter Shewhart thập niên 1930); Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - Deming, Juran, Ishikawa thập niên 1960); và Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM - W. Deming, Crosby, Ohno thập niên 1980 đến nay), gắn liền với các bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000.

Trong lĩnh vực giáo dục và dạy nghề:

  • Các nghiên cứu của West-Burnham (1992), Dorothy Myers và Robert Stonihill (1993), Taylor (1997), Ellis đã vận dụng nguyên lý QLCL sản xuất vào đổi mới quản lý giáo dục.
  • Về ĐBCL trong giáo dục nghề nghiệp và đại học, Navigation (1997) phân định giữa quy trình ĐBCL nội bộ và kiểm soát chất lượng bên ngoài. Danielle Colardyn (1998) phân tích ĐBCL cơ sở đào tạo nghề thường xuyên trong bối cảnh học tập suốt đời. Abd Jamil Abdullah (2000) khẳng định ĐBCL phụ thuộc trực tiếp vào mức độ huy động và sử dụng các nguồn lực hiện có của tổ chức.
  • Paul Watson (2002) phân tích mô hình EFQM tại Châu Âu như một khung tự đánh giá điểm mạnh - điểm yếu. SEAMEO (2003) và Mạng lưới ĐBCL các nước Đông Nam Á (2004) đưa ra khung ĐBCL khu vực nhằm đáp ứng chuẩn mực do nhà nước ban hành và thỏa mãn nhu cầu thị trường lao động. Petros Kefalas và cộng sự (2003) xác định hệ tiêu chuẩn chất lượng gồm chương trình, giảng viên, cơ sở hạ tầng và phản hồi của học viên/doanh nghiệp.
  • Anna Maria Tammaro (2005) tổng kết 3 mô hình ĐBCL: định hướng chương trình, định hướng quá trình, và định hướng kết quả học tập. Len MP (2005) định nghĩa ĐBCL bao gồm toàn bộ quan điểm, quy trình duy trì và nâng cao chuẩn mực giáo dục. Cẩm nang của QA Focus team (2005) xây dựng khung ĐBCL ma trận mở. Báo cáo của Peter Materu (2007) chỉ ra xu thế áp dụng tự đánh giá ở cấp độ cơ bản tại các cơ sở giáo dục có nguồn lực hạn chế ở các nước đang phát triển trước khi chuyển sang hệ thống kiểm định chính thức.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã hệ thống hóa 5 mô hình QLCL (Kiểm tra chất lượng, Kiểm soát chất lượng, ĐBCL, QLCL, TQM) và hướng dẫn áp dụng ISO.
  • Về quản lý giáo dục và kiểm định chất lượng: Phạm Thành Nghị (2000) phân tích tiến trình chuyển đổi từ quản lý tập trung sang ĐBCL và TQM. Nguyễn Đức Trí (2008), Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) phân tích 3 cách thức ĐBCL (Đánh giá, Kiểm toán, Kiểm định) trong giáo dục nghề nghiệp. Nguyễn Đức Chính (2000, 2002), Phạm Xuân Thanh (2005) nghiên cứu hệ thống tiêu chí kiểm định chất lượng đại học.
  • Tiếp cận quá trình và điều kiện ĐBCL: Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý (1999), Nguyễn Trung Trực và Trương Quang Dũng (2000), Nguyễn Minh Đường (2012), Trần Khánh Đức (2002), Phan Văn Kha (2004), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Nguyễn Xuân Vinh (2008) đã phân tích các điều kiện ĐBCL theo chuỗi quá trình: Đầu vào - Quá trình đào tạo - Đầu ra.
  • Các luận án tiến sĩ liên quan: Lê Đức Ánh (2007), Nguyễn Thị Thanh Tâm (2007), Hoàng Thị Minh Phương (2009), Vũ Xuân Hồng (2010), Nguyễn Đức Ca (2011), Nguyễn Quang Giao (2011) chủ yếu nghiên cứu áp dụng TQM hoặc ISO 9001:2000 cho các trường phổ thông, trường đại học, trường cao đẳng hoặc đại học chuyên ngành.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước chưa giải quyết trọn vẹn mô hình QLCL cho khối TTDN công lập - một phân khúc đào tạo sơ cấp nghề mang tính linh hoạt, thời gian ngắn, điều kiện cơ sở vật chất và tổ chức không tương đồng với các trường cao đẳng hay đại học. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống:

  1. Xác định cấp độ QLCL tối ưu cho TTDN công lập (chứng minh cấp độ ĐBCL là phù hợp, thay vì kiểm soát chất lượng thuần túy hay TQM quá phức tạp).
  2. Xây dựng hệ thống ĐBCL đào tạo và quy trình tự đánh giá nội bộ bám sát chuỗi vận hành (Đầu vào - Quá trình đào tạo - Đầu ra), giúp các TTDN tự duy trì và cải tiến chất lượng trong điều kiện chưa đủ chuẩn kiểm định nhà nước hoặc duy trì sau kiểm định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Quan niệm về chất lượng: Phân biệt chất lượng tuyệt đối ("mức độ tuyệt hảo" - quan niệm tĩnh, dựa trên tiêu chuẩn cố định) và chất lượng tương đối ("sự phù hợp với mục tiêu và nhu cầu của khách hàng" - quan niệm động). Luận án tiếp cận chất lượng theo quan niệm tương đối gắn với thị trường lao động.
  • Chất lượng đào tạo nghề: Là sự đáp ứng mục tiêu đào tạo và thỏa mãn nhu cầu sử dụng lao động của xã hội, được đảm bảo thông qua việc quản lý chất lượng ở ba giai đoạn: Đầu vào (người học, đội ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất - thiết bị, tài chính); Quá trình đào tạo (tổ chức dạy học lý thuyết - thực hành, kiểm tra đánh giá, giám sát giảng dạy); Đầu ra (kết quả tốt nghiệp, năng lực hành nghề, tỷ lệ có việc làm và mức độ hài lòng của doanh nghiệp tiếp nhận lao động).
  • Phân loại khách hàng trong đào tạo nghề:
    • Khách hàng bên ngoài: Khách hàng thứ nhất là người học và gia đình; khách hàng thứ hai là người sử dụng lao động/doanh nghiệp; khách hàng thứ ba là Nhà nước và chính quyền địa phương.
    • Khách hàng bên trong: Cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên của chính CSDN.
  • Các cấp độ quản lý chất lượng:
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  1. Kiểm soát chất lượng (Quality Control)              |
|   - Đặc trưng: Phát hiện, loại bỏ sai sót sau cùng                      |
|   - Cơ chế: Quản lý hành chính - tập trung                              |
|   - Nhược điểm: Chi phí cao, bị động, không phù hợp đào tạo con người   |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                    2. Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)            |
|   - Đặc trưng: Phòng ngừa sai sót bằng quy trình và chuẩn mực           |
|   - Cơ chế: Phi tập trung, tự chủ, tự chịu trách nhiệm                  |
|   - Mức độ phù hợp: Phù hợp nhất với thực trạng và nguồn lực TTDN       |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                3. Quản lý chất lượng tổng thể (TQM / ISO 9000)          |
|   - Đặc trưng: Cải tiến liên tục, văn hóa chất lượng toàn diện          |
|   - Cơ chế: Chu trình Deming (Plan - Do - Check - Action)               |
|   - Mức độ phù hợp: Chưa khả thi với điều kiện chuyển đổi của TTDN      |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Ba cách thức ĐBCL trên thế giới: Đánh giá chất lượng (Quality Assessment), Kiểm toán chất lượng (Quality Audit), Kiểm định chất lượng (Accreditation). Luận án đề xuất TTDN phát triển cơ chế tự đánh giá nội bộ (Internal Assessment) kết hợp kiểm định bên ngoài (External Assessment) khi đủ điều kiện.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp tiếp cận và kỹ thuật nghiên cứu:

  • Quan điểm tiếp cận: Tiếp cận thị trường (đáp ứng khách hàng); Tiếp cận hệ thống (xem xét đa diện các yếu tố tác động); Tiếp cận theo quá trình (Đầu vào - Quá trình - Đầu ra).
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu, nghiên cứu lịch sử vấn đề nhằm xác lập khung lý thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích thực tế hoạt động quản lý tại các TTDN.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát các nhóm đối tượng (CBQL, GV, học viên đang học, học viên tốt nghiệp, doanh nghiệp, cán bộ địa phương).
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo các TTDN công lập.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến 50 chuyên gia, nhà khoa học, CBQL dạy nghề về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức triển khai thử nghiệm 03 giải pháp quản lý tại TTDN huyện Định Quán.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học để kiểm định độ tin cậy của dữ liệu khảo sát và kết quả thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  1. Lịch sử và các cấp độ QLCL: Khái quát quá trình tiến hóa từ kiểm soát chất lượng, kiểm soát quá trình, ĐBCL đến TQM và tiêu chuẩn ISO 9000.
  2. Khái niệm và đặc thù chất lượng đào tạo nghề: Phân tích bản chất CLĐTN dưới góc độ thị trường lao động (chất lượng bên trong thể hiện ở mức độ đạt mục tiêu chương trình; chất lượng bên ngoài thể hiện ở mức độ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp).
  3. Đặc trưng của TTDN công lập: Chỉ rõ TTDN công lập có mục tiêu đào tạo ngắn hạn, sơ cấp nghề hoặc bồi dưỡng nghề dưới 1 năm; cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, lực lượng giáo viên thỉnh giảng chiếm tỷ trọng lớn; thiết bị thực hành biến động theo nhu cầu địa phương; người học đầu vào có trình độ học vấn và kỹ năng không đồng đều; chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp là chứng chỉ nghề. Do đó, TTDN không thể áp dụng máy móc mô hình của các trường đại học hay cao đẳng nghề.
  4. Lựa chọn cấp độ ĐBCL: Luận chứng việc lựa chọn cấp độ ĐBCL (Quality Assurance) là tối ưu đối với TTDN công lập, vì cấp độ này chuyển trọng tâm từ "xử phạt/loại bỏ phế phẩm" sang "phòng ngừa sai sót thông qua quy trình và chuẩn mực", phù hợp với nguồn lực và giai đoạn chuyển đổi quản trị của các trung tâm.
  5. Cấu trúc hệ thống và quy trình ĐBCL nội bộ: Xác lập hệ thống ĐBCL gồm 4 chức năng cốt lõi: Xác lập chuẩn $\rightarrow$ Xây dựng quy trình $\rightarrow$ Xác định tiêu chí đánh giá $\rightarrow$ Vận hành đo lường, đánh giá và xử lý dữ liệu theo chu trình khép kín.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực nghiệm tại 10 TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ:

STT Nhóm yếu tố khảo sát thực trạng Các tiêu chí đánh giá chính theo luận án
1 Năng lực học viên & hiệu quả Kiến thức, kỹ năng nghề, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động, khả năng có việc làm ổn định sau tốt nghiệp.
2 Mục tiêu và chương trình Mức độ bám sát nhu cầu doanh nghiệp, quy trình chỉnh sửa bổ sung chương trình định kỳ, phân bổ tỷ lượng lý thuyết/thực hành.
3 Đội ngũ GV và CBQL Tỷ lệ GV cơ hữu/thỉnh giảng, năng lực sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề thực tế, năng lực QLCL của CBQL.
4 Cơ sở vật chất - Thiết bị Mức độ đáp ứng thiết bị cho thực hành nghề, quy trình mua sắm, bảo dưỡng và sử dụng định kỳ.
5 Tổ chức, quản lý dạy học & thi Hoạt động giám sát giảng dạy, quản lý hồ sơ giáo án, quy trình tổ chức thi và đánh giá kết quả thực hành.
6 Liên kết doanh nghiệp & Tự đánh giá Mối quan hệ với doanh nghiệp tiếp nhận lao động, vận hành hệ thống ĐBCL nội bộ và mức độ tuân thủ quy trình ban hành.

Những phát hiện chính từ thực trạng:

  • Ưu điểm: Các TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ đã tích cực mở rộng ngành nghề, tỷ lệ học viên hoàn thành khóa học đạt mức khá; bước đầu hình thành ý thức về việc chuẩn hóa quy trình đào tạo và gắn kết địa phương.
  • Hạn chế:
    • Chuẩn đầu ra chưa được xây dựng rõ ràng, chương trình đào tạo chậm cập nhật công nghệ mới từ sản xuất.
    • Tỷ lệ giáo viên thực hành đạt chuẩn kỹ năng nghề bậc cao còn thấp; thiếu cơ chế giám sát giảng dạy thường xuyên.
    • Thiết bị thực hành thiếu đồng bộ, định mức vật tư tiêu hao cho học viên thực hành còn hạn chế; quy trình bảo dưỡng thiết bị chưa nghiêm ngặt.
    • Đánh giá kết quả tốt nghiệp còn nặng về lý thuyết, chưa phản ánh chính xác năng lực thao tác nghề thực tế.
    • Mối liên kết giữa TTDN với các doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn dừng lại ở quan hệ cá nhân hoặc thỏa thuận hình thức, thiếu cơ chế phối hợp đào tạo và giải quyết việc làm sau tốt nghiệp.
    • Các TTDN chưa thiết lập được bộ phận chuyên trách và quy trình tự đánh giá chất lượng nội bộ.
  • Nguyên nhân tồn tại: Nhận thức của CBQL và GV về ĐBCL còn hạn chế; cơ chế tài chính và định mức ngân sách cấp cho đào tạo sơ cấp nghề thấp; thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể về quy trình ĐBCL riêng cho khối TTDN; sự buông lỏng trong công tác kiểm tra, giám sát từ cơ quan quản lý cấp trên.

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Chương 3 đề xuất hệ thống 06 giải pháp ĐBCL dựa trên 4 nguyên tắc lựa chọn: Tính đồng bộ và hệ thống; Tính kế thừa và phát triển; Tính thực tiễn; Tính khả thi.

STT Tên giải pháp Nội dung và quy trình triển khai cốt lõi
1 Xây dựng chuẩn đầu ra của các chương trình nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và thực tiễn sản xuất Khảo sát nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; phân tích nghề để xác định danh mục năng lực thực hiện; chuẩn hóa mục tiêu đào tạo theo 4 cấp độ (nhận thức, kỹ năng, năng lực thực hiện, thái độ); thiết lập quy trình chỉnh sửa, cập nhật chương trình đào tạo theo Bảng 3.1.
2 Đảm bảo các điều kiện giảng dạy thực hành nghề Xây dựng danh mục và quy trình xác định thiết bị cần mua sắm (Bảng 3.2); đảm bảo định mức vật tư tiêu hao cho từng bài thực hành; nâng cao năng lực thao tác nghề cho GV thông qua bồi dưỡng thực tế tại doanh nghiệp; chuẩn hóa xưởng thực hành.
3 Tổ chức thực hiện tốt hoạt động giám sát giảng dạy Ban hành quy trình giám sát giảng dạy (Bảng 3.3); thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất hồ sơ bài giảng, tiến độ thực hành; sử dụng phiếu đánh giá giờ giảng theo mẫu chuẩn (Phụ lục 9.a) nhằm phản hồi, hỗ trợ GV nâng cao chất lượng dạy học.
4 Quản lí thực hiện nội dung và qui trình thi tốt nghiệp đã đề ra Ban hành quy trình thi tốt nghiệp nghiêm ngặt (Bảng 3.4); đổi mới đề thi tốt nghiệp theo hướng tích hợp kỹ năng thực hành nghề trực tiếp (Phụ lục 9.c); thành lập hội đồng chấm thi có sự tham gia của chuyên gia kỹ thuật từ doanh nghiệp.
5 Thiết lập, duy trì và củng cố mối quan hệ với cộng đồng và doanh nghiệp Ký kết văn bản hợp tác với các hiệp hội, doanh nghiệp tại địa phương; phối hợp tiếp nhận học viên thực tập sản xuất; đưa cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp tham gia giảng dạy và đánh giá tốt nghiệp; xây dựng chương trình hỗ trợ việc làm sau tốt nghiệp (Bảng 3.6).
6 Thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo Thiết lập quy trình tự đánh giá chất lượng nội bộ định kỳ hàng năm theo hệ thống tiêu chí đo lường; xây dựng bản cam kết ĐBCL đào tạo của TTDN (Bảng 3.7); thu thập thông tin phản hồi từ học viên tốt nghiệp và người sử dụng lao động để cải tiến.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Khảo nghiệm chuyên gia: Luận án tiến hành lấy ý kiến 50 nhà khoa học, CBQL dạy nghề; 100% chuyên gia đánh giá 06 giải pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao.
  • Thử nghiệm thực tế: Triển khai thử nghiệm 03 giải pháp (Giải pháp 1: Xây dựng chương trình/chuẩn đầu ra; Giải pháp 3: Giám sát giảng dạy; Giải pháp 4: Quản lý quy trình thi tốt nghiệp) tại TTDN huyện Định Quán (Đồng Nai) trên các lớp nghề cụ thể (như kỹ thuật chăn nuôi gia cầm, kỹ thuật đan lát). Kết quả sau thử nghiệm cho thấy nền nếp giảng dạy của GV nâng lên rõ rệt, tỷ lệ học viên đạt kỹ năng tay nghề khá - giỏi tăng, tạo được sự đồng thuận cao từ CBQL, GV và học viên tốt nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Bổ sung và làm phong phú cơ sở lý luận về ĐBCL đào tạo áp dụng cho khối TTDN công lập - loại hình cơ sở đào tạo nghề đặc thù trong hệ thống giáo dục quốc dân.
  2. Xác lập quan điểm tiếp cận ĐBCL theo chuỗi quá trình: Đầu vào $\rightarrow$ Quá trình đào tạo $\rightarrow$ Đầu ra, phù hợp với quy luật đào tạo nhân lực trong nền kinh tế thị trường.
  3. Luận chứng khoa học khẳng định cấp độ ĐBCL (QA) là cấp độ quản lý phù hợp nhất với điều kiện thực tế của các TTDN công lập; xây dựng khung cấu trúc hệ thống ĐBCL nội bộ và bộ công cụ tự đánh giá, tạo nền tảng để các trung tâm tự vận hành trong giai đoạn chưa hoặc sau kiểm định chất lượng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, đánh giá khách quan bức tranh thực trạng ĐBCL tại 10 TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ; bóc tách các điểm nghẽn về chương trình, thực hành, giám sát và mối quan hệ với doanh nghiệp.
  2. Đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp đồng bộ kèm theo các quy trình thao tác chuẩn (quy trình chỉnh sửa chương trình, quy trình mua sắm thiết bị, quy trình giám sát giảng dạy, quy trình thi tốt nghiệp).
  3. Minh chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp thông qua khảo nghiệm 50 chuyên gia và thử nghiệm thực tiễn tại TTDN huyện Định Quán.

Khuyến nghị đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐTBXH, Tổng cục Dạy nghề, Sở LĐTBXH các tỉnh): Cần ban hành khung tiêu chuẩn ĐBCL đặc thù riêng cho khối TTDN; xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo gắn với định mức kinh phí thực hành; tăng cường tập huấn chuyên môn về quản lý ĐBCL cho đội ngũ lãnh đạo TTDN.
  • Đối với các TTDN công lập: Thành lập tổ chức ĐBCL nội bộ; ban hành các quy trình quản lý chất lượng chuẩn; chủ động phối hợp với doanh nghiệp tại địa phương trong phân tích nghề, xây dựng chuẩn đầu ra và giải quyết việc làm cho học viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực tổ chức, phạm vi khảo sát thực trạng của luận án chỉ dừng lại ở 10 TTDN công lập thuộc vùng Đông Nam Bộ.
    • Quá trình thực nghiệm giải pháp mới chỉ tiến hành thử nghiệm 03 trong tổng số 06 giải pháp tại 01 đơn vị (TTDN huyện Định Quán, Đồng Nai) trên một số nghề nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo nghiệm và thử nghiệm toàn bộ 06 giải pháp trên nhiều loại hình nghề công nghiệp, kỹ thuật, dịch vụ tại các địa bàn đô thị và khu công nghiệp tập trung.
    • Nghiên cứu mô hình liên kết chia sẻ nguồn lực ĐBCL giữa TTDN công lập với các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và các hiệp hội doanh nghiệp trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các TTDN công lập: Trực tiếp sử dụng hệ thống các quy trình mẫu (quy trình giám sát giảng dạy, quy trình thi tốt nghiệp thực hành, mẫu biên bản thanh tra giảng dạy tại Chương 3 và Phụ lục) để thiết lập hệ thống ĐBCL nội bộ tại đơn vị.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề: Tham khảo số liệu thực trạng và các khuyến nghị chính sách để điều chỉnh tiêu chí kiểm định chất lượng dạy nghề phù hợp với tính chất của các cơ sở dạy nghề sơ cấp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết về phân định các cấp độ quản lý chất lượng (QC, QA, TQM) và phương pháp luận tiếp cận ĐBCL theo quá trình trong nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả khẳng định cấp độ "Đảm bảo chất lượng" (QA) phù hợp với TTDN công lập hơn là TQM hay Kiểm soát chất lượng (QC)?

Kiểm soát chất lượng (QC) chỉ tập trung phát hiện và loại bỏ phế phẩm ở đầu ra, không phù hợp với đào tạo con người. Ngược lại, Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) đòi hỏi cấu trúc tổ chức hoàn chỉnh, cơ chế tài chính ổn định và văn hóa chất lượng phát triển cao - những điều kiện mà TTDN công lập (đang trong giai đoạn chuyển đổi, quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế, đào tạo ngắn hạn) chưa thể đáp ứng ngay. Do đó, cấp độ ĐBCL (QA) với trọng tâm phòng ngừa sai sót bằng quy trình và chuẩn mực là giải pháp khả thi nhất.

2. Chuỗi quá trình ĐBCL đào tạo trong luận án được phân chia như thế nào?

Luận án tiếp cận ĐBCL theo mô hình 3 giai đoạn:

  1. Đầu vào: Người học, đội ngũ giáo viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, nguồn tài chính.
  2. Quá trình đào tạo: Hoạt động giảng dạy lý thuyết và thực hành, công tác giám sát giảng dạy, tổ chức kiểm tra, đánh giá người học.
  3. Đầu ra: Năng lực thực hiện nghề của học viên tốt nghiệp, tỷ lệ có việc làm, mức độ hài lòng của doanh nghiệp và cộng đồng.

3. Có bao nhiêu giải pháp ĐBCL được đề xuất và giải pháp nào đã được thử nghiệm thực tế?

Tác giả đề xuất 06 giải pháp đồng bộ. Trong đó, 03 giải pháp đã được tiến hành thử nghiệm thực tế tại TTDN huyện Định Quán (Đồng Nai) gồm:

  • Giải pháp 1: Xây dựng chuẩn đầu ra của các chương trình nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và thực tiễn sản xuất.
  • Giải pháp 3: Tổ chức thực hiện tốt hoạt động giám sát giảng dạy.
  • Giải pháp 4: Quản lý thực hiện nội dung và quy trình thi tốt nghiệp đã đề ra.

4. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai ở quy mô nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực trạng tại 10 TTDN công lập thuộc vùng Đông Nam Bộ; đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý, giáo viên, học viên đang học, học viên đã tốt nghiệp, đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động và cán bộ địa phương; đồng thời xin ý kiến 50 chuyên gia, nhà khoa học và CBQL dạy nghề trong quá trình khảo nghiệm giải pháp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Phan Anh Tuấn đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐBCL đào tạo tại các TTDN công lập và chứng minh tính phù hợp của cấp độ ĐBCL trong quản trị cơ sở dạy nghề sơ cấp. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng khách quan về công tác ĐBCL tại 10 TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ, chỉ rõ các điểm nghẽn về chương trình, thực hành và liên kết doanh nghiệp. Hệ thống 06 giải pháp kèm theo các quy trình chuẩn đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại TTDN huyện Định Quán, đóng góp luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.