Đảm Bảo An Toàn Quỹ Ốm Đau và Thai Sản Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đảm bảo an toàn quỹ ốm đau thai sản của bảo hiểm xã hội việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

CAM KẾT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC CHUNG VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN QUỸ ỐM ĐAU, THAI SẢN

1.1. Một số vấn đề lý luận chung về quỹ ốm đau, thai sản

1.1.1. Khái niệm, vai trò của chế độ BHXH về ốm đau, thai sản

1.1.2. Khái niệm, vai trò và nguồn hình thành quỹ ốm đau, thai sản

1.1.3. Yếu tố đảm bảo an toàn quỹ độ ốm đau, thai sản

1.1.4. Cơ chế chính sách về BHXH liên quan quỹ ốm đau, thai sản

1.1.5. Việc thực hiện chính sách BHXH về chế độ ốm đau, thai sản

1.1.6. Tiêu chí đánh giá mức độ an toàn của quỹ ốm đau, thai sản

1.1.6.1. Tỷ lệ người hưởng/tỷ lệ người tham gia
1.1.6.2. Tỷ lệ chi/thu quỹ ốm đau, thai sản
1.1.6.3. Số dư quỹ ốm đau, thai sản
1.1.6.4. Tỷ lệ nợ/số phải thu BHXH bắt buộc

1.1.7. Tình hình chấp hành chính sách, pháp luật

1.1.8. Kinh nghiệm đảm bảo an toàn quỹ ốm đau, thai sản

1.1.8.1. Công hòa Liên bang Đức
1.1.8.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

1.1.9. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG AN TOÀN QUỸ ỐM ĐAU, THAI SẢN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

2.1. Sơ lƣợc về sự hình thành và phát triển của quỹ ốm đau, thai sản

2.2. Thực trạng an toàn quỹ ốm đau, thai sản hiện nay

2.2.1. Công tác thu BHXH bắt buộc

2.2.2. Công tác giải quyết hưởng và chi trả các chế độ ốm đau, thai sản

2.2.3. Đánh giá công tác giải quyết hưởng các chế độ ốm đau, thai sản

2.2.4. Tình hình quản lý và sử dụng quỹ ốm đau, thai sản

2.2.5. Quản lý đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH

2.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra các chế độ ốm đau, thai sản

2.2.7. Tình hình cải cách thủ tục hành chính

2.2.8. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin

2.2.9. Bảng phân tích SWOT đánh giá tình hình quản lý quỹ ốm đau, thai sản

2.2.10. Áp dụng Phƣơng trình An ninh phi truyền thống (S = 3S - 3C) để đánh giá mức độ an toàn quỹ ốm đau, thai sản của BHXH Việt Nam

2.2.11. Phân tích các yếu tố liên quan

2.2.12. Phân tích, đánh giá trách nhiệm quản trị của tổ chức, cá nhân

2.2.13. Giải pháp đảm bảo an toàn quỹ ốm đau, thai sản

2.2.14. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN QUỸ ỐM ĐAU, THAI SẢN

3.1. Định hƣớng về xây dựng quỹ ốm đau, thai sản. Một số giải pháp đảm bảo an toàn quỹ ốm đau, thai sản của BHXH Việt Nam giai đoạn 2020-2025

3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về BHXH và pháp luật có liên quan

3.3. Nhóm giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức

3.4. Nhóm giải pháp tăng cường tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất thực hiện

3.5. Nhóm giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

KẾT LUẬN, HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đảm Bảo An Toàn Quỹ Ốm Đau Thai Sản Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột quan trọng của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Quỹ ốm đau, thai sản là một phần thiết yếu trong chính sách BHXH, nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong những thời điểm khó khăn. Việc đảm bảo an toàn quỹ này không chỉ giúp người lao động yên tâm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.1. Khái Niệm Về Quỹ Ốm Đau Thai Sản

Quỹ ốm đau, thai sản là quỹ được hình thành từ các khoản đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động. Quỹ này có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính cho người lao động khi họ gặp phải tình trạng ốm đau hoặc trong thời gian thai sản.

1.2. Vai Trò Của Bảo Hiểm Xã Hội Trong Đời Sống

Bảo hiểm xã hội không chỉ là một chính sách bảo vệ quyền lợi cho người lao động mà còn là một công cụ quan trọng trong việc ổn định xã hội. Nó giúp giảm thiểu rủi ro tài chính cho người lao động và gia đình họ trong những thời điểm khó khăn.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đảm Bảo An Toàn Quỹ Ốm Đau Thai Sản

Mặc dù quỹ ốm đau, thai sản đã được hình thành và phát triển, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc đảm bảo an toàn cho quỹ này. Các vấn đề như lạm dụng quỹ, thiếu minh bạch trong quản lý và sự thiếu hiểu biết của người lao động về quyền lợi của mình đang gây ra nhiều khó khăn.

2.1. Tình Trạng Lạm Dụng Quỹ Bảo Hiểm

Lạm dụng quỹ ốm đau, thai sản diễn ra dưới nhiều hình thức như khai man hồ sơ, lập hồ sơ khống. Điều này không chỉ gây thiệt hại cho quỹ mà còn ảnh hưởng đến những người thực sự cần hỗ trợ.

2.2. Thiếu Minh Bạch Trong Quản Lý Quỹ

Quá trình quản lý quỹ ốm đau, thai sản còn thiếu minh bạch, dẫn đến sự nghi ngờ từ phía người lao động và người sử dụng lao động. Việc này cần được cải thiện để tăng cường niềm tin vào hệ thống.

III. Phương Pháp Đảm Bảo An Toàn Quỹ Ốm Đau Thai Sản

Để đảm bảo an toàn cho quỹ ốm đau, thai sản, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý mà còn nâng cao nhận thức của người lao động về quyền lợi của họ.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Quản Lý Quỹ

Cần xây dựng một quy trình quản lý quỹ chặt chẽ hơn, bao gồm việc kiểm tra, giám sát thường xuyên để phát hiện và ngăn chặn các hành vi lạm dụng.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Tuyên Truyền

Đào tạo và tuyên truyền về quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong hệ thống BHXH là rất cần thiết. Điều này giúp người lao động hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình và từ đó giảm thiểu tình trạng lạm dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Quỹ Ốm Đau Thai Sản

Nghiên cứu về quỹ ốm đau, thai sản đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quy trình quản lý và nâng cao nhận thức của người lao động có thể giúp đảm bảo an toàn cho quỹ này.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Đề Tài Trước

Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc lạm dụng quỹ ốm đau, thai sản là một vấn đề nghiêm trọng. Các giải pháp đề xuất từ những nghiên cứu này cần được xem xét và áp dụng.

4.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Vào Thực Tiễn

Việc áp dụng các giải pháp đã được nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp cải thiện tình hình quản lý quỹ ốm đau, thai sản, từ đó đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Quỹ Ốm Đau Thai Sản

Đảm bảo an toàn cho quỹ ốm đau, thai sản là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Tương lai của quỹ này phụ thuộc vào việc cải thiện quy trình quản lý và nâng cao nhận thức của người lao động.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Đảm Bảo An Toàn Quỹ

Việc đảm bảo an toàn cho quỹ ốm đau, thai sản không chỉ bảo vệ quyền lợi cho người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển quỹ ốm đau, thai sản, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và nâng cao hiệu quả quản lý quỹ.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ đảm bảo an toàn quỹ ốm đau thai sản của bảo hiểm xã hội việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận để đảm bảo an toàn quỹ ốm đau, thai sản. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý quỹ ốm đau, thai sản. Chương 3: Giải pháp đảm bảo an toàn quỹ ốm đau, thai sản. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

NHẬN THỨC CHUNG VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN QUỸ ỐM ĐAU, THAI SẢN 1. Một số vấn đề lý luận chung về quỹ ốm đau, thai sản 1. Khái niệm, vai trò của chế độ BHXH về ốm đau, thai sản 1. Khái niệm chung về BHXH Đúng như tên gọi của nó, BHXH là một loại hình bảo hiểm mang tính xã hội, sự ra đời của BHXH là một đòi hỏi tất yếu khách quan trong sự phát triển của nhân loại.

Trong xã hội ngày nay, những rủi ro mà mọi người thường xuyên phải đối mặt là: Ốm đau, bệnh tật, tai nạn, thất nghiệp, hoặc đơn thuần là già yếu hết KNLĐ. Và điều mà họ gặp phải khi các vấn đề trên phát sinh là không có tiền để chi phí cho cuộc sống. Từ cách tiếp cận từ xã hội và lịch sử, có thể nêu khái niệm về BHXH như sau: “BHXH là sự tổ chức bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do bị giảm hoặc mất KNLĐ hoặc sức lao động không được sử dụng, thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác, nhằm góp phần đảm bảo an toàn kinh tế cho NLĐ và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội”. Theo ILO, “BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ và gia đình họ khi NLĐ tham gia BHXH bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động do các sự kiện bảo hiểm xảy ra và trợ giúp các dịch vụ việc làm, chăm sóc y tế cho họ trên cơ sở quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp, nhằm ổn định đời sống cho NLĐ và gia đình, đảm bảo ASXH” [25].

Luật BHXH đưa ra khái niệm: “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH” [15]. Bản chất của BHXH - BHXH luôn nhằm vào đối tượng quan trọng nhất của xã hội là lực lượng lao động; 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Mục tiêu của BHXH là thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của NLĐ trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm; - Bù đắp cho NLĐ những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ; - Chăm sóc sức khoẻ và chống bệnh tật; - Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân cư và các nhu cầu đặc biệt của người già, người tàn tật và trẻ em. Chức năng của BHXH - Bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ tham gia bảo hiểm khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc làm. Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH.

- Phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH theo quy luật số đông bù số ít (nhiều người tham gia đóng góp nhưng chỉ trợ cấp cho một số ít người - những người không may gặp rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm). Với chức năng này, BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội. - Góp phần kích thích nâng cao năng suất lao động cá nhân và xã hội. Bởi vì, BHXH giúp NLĐ yên tâm, gắn bó tận tình với công việc, tích cực trong lao động sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế; giúp các nhà đầu tư yên tâm tính toán để phát triển sản xuất, giảm thiểu khả năng bị phá sản kể cả khi có rủi ro lớn xảy ra.

- Thu hút lao động, hình thành và phát triển thị trường lao động, gắn bó các lợi ích của NLĐ, NSDLĐ và của xã hội. Khái niệm về chế độ ốm đau, thai sản Chế độ ốm đau, thai sản là một trong các chế độ của BHXH bắt buộc, bao gồm các quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo thu nhập và đảm bảo sức khỏe cho NLĐ (người tham gia BHXH) tạm thời bị gián đoạn do phải nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn (không liên quan đến nghề nghiệp) hoặc nghỉ để chăm sóc con ốm và lao động nữ mang thai, sinh con và cho NLĐ nói chung khi nuôi con nuôi sơ sinh, khi thực hiện các biện pháp tránh thai [29]. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com a) Chế độ ốm đau Khi bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc (có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế) hoặc có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con (có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền) thì NLĐ được hưởng chế độ ốm đau như sau: - Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. - Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi. - Người lao đô ̣ng hư ởng chế độ ốm đau theo quy định tại 2 trường hợp đầu mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. - NLĐ mắc bệnh thuộc Danh mục cần chữa trị dài ngày, được nghỉ tối đa 180 ngày một năm; hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởng thấp hơn (thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần). b) Chế độ thai sản - NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Lao động nữ mang thai; NLĐ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản; lao động nữ sinh con; người lao đô ̣ng nh ận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

NLĐ thuộc 2 trường hợp cuối phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai. - Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của Bô ̣ luâ ̣t Lao đô ̣ng năm 2012 là 6 tháng tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần; trường hợp sinh đôi trở lên, thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng. - Mức trợ cấp được xác định bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Lao động nữ sinh con hoặc người lao đô ̣ng nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được trợ cấp 1 lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. Vai trò của chế độ ốm đau, thai sản a) Đối với NLĐ: - Trực tiếp góp phần ổn định cuộc sống cho NLĐ và gia đình họ khi không may NLĐ tham gia bảo hiểm gặp phải những rủi ro như ốm đau, bệnh tật, TNLĐ, lao động nữ mang thai, sinh con và cho NLĐ nói chung khi nuôi con nuôi sơ sinh, khi thực hiện các biện pháp tránh thai; - Tạo một tâm lý yên tâm, ổn định để NLĐ nâng cao năng suất lao động, từ đó góp phần nâng cao thu nhập của họ trong tương lai; - Góp phần đoàn kết những NLĐ trong nội bộ các cơ quan, doanh nghiệp, khuyến khích những NLĐ chưa tham gia BHXH hăng hái tham gia. b) Đối với NSDLĐ: Mặc dù phải đóng góp vào quỹ ốm đau, thai sản một khoản tiền nhất định trích từ lợi nhuận của mình, song, xét về mặt lâu dài, chế độ BHXH về ốm đau, thai sản vẫn có những vai trò rất lớn đối với NSDLĐ: - Nếu chính sách BHXH về ốm đau, thai sản được thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế các hiện tượng bãi công, đình công, biểu tình, đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định; - NSDLĐ sẽ không phải bỏ ra những khoản tiền lớn cùng một lúc để giải quyết hậu quả của những vụ tai nạn, rủi ro mang tính tập thể; 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thông qua chính sách BHXH về ốm đau, thai sản, NSDLĐ thể hiện được nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đối với NLĐ và xã hội. Sự thể hiện này là công khai, minh bạch, được pháp luật thừa nhận.

Điều đó càng làm cho NLĐ tin tưởng hơn vào NSDLĐ và Nhà nước. c) Đối với nền kinh tế: - Góp phần đoàn kết, gắn bó NSDLĐ và NLĐ, làm cho quan hệ lao động trên thị trường lao động lành mạnh, bền vững. Đặc biệt, mâu thuẫn vốn có NSDLĐ và NLĐ về cơ bản được giải quyết, đó là tiền đề quan trọng giúp cho NLĐ phát huy sáng tạo, đóng góp nhiề u hơn cho NSDLĐ; - Nhờ chính sách BHXH về ốm đau, thai sản mà quỹ ốm đau, thai sản được hình thành và tồn tích theo thời gian và đã trở thành một khâu tài chính trung gian vô cùng quan trọng, góp phần đầu tư, phát triển và tăng trưởng kinh tế cho đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ