Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học kỹ thuật (mã số: 9140110) với đề tài "Đánh giá kết quả học tập trong dạy học môn Công nghệ bậc trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực" được nghiên cứu sinh Ngô Văn Tới thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Khánh Đức tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2019. Luận án có sử dụng một phần kết quả từ đề tài nghiên cứu cấp Bộ mã số B2015-01-112 mang tên "Xây dựng bộ tiêu chí và quy trình đánh giá theo năng lực trong tuyển sinh đại học khối các trường đại học kĩ thuật" do PGS. Trần Khánh Đức làm chủ nhiệm.

Về tính cấp thiết, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại làm cho lượng tri thức khoa học gia tăng theo cấp số nhân, rút ngắn khoảng cách từ phát minh lý thuyết đến ứng dụng thực tiễn. Thực tế này đòi hỏi nền giáo dục phải đào tạo ra nguồn nhân lực có phẩm chất và năng lực thích ứng với nền kinh tế thị trường. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định nhiệm vụ trọng tâm: đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục bảo đảm tính trung thực, khách quan; kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết, kết hợp đánh giá của người dạy, tự đánh giá của người học và đánh giá của xã hội. Chương trình hành động của Chính phủ cũng yêu cầu chuyển dịch phương thức đánh giá kết quả giáo dục sang tiếp cận năng lực.

Môn Công nghệ ở trường trung học phổ thông (THPT) là môn học bắt buộc gắn liền với thực tiễn sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có mối quan hệ liên môn chặt chẽ với Toán, Vật lí, Hóa học và Sinh học. Nội dung môn học bao quát nhiều lĩnh vực kỹ thuật đa dạng như cơ khí, xây dựng, điện và điện tử. Tuy nhiên, hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ trong thực tế còn nhiều bất cập, chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra khả năng ghi nhớ và tái hiện lý thuyết hàn lâm, chưa đánh giá được năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn kỹ thuật.

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực trong dạy học môn Công nghệ ở THPT; từ đó đề xuất quy trình xác định chuẩn năng lực, bộ tiêu chí, quy trình đánh giá và công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Công nghệ ở trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực trong dạy học môn Công nghệ ở trường THPT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quá trình dạy học và quá trình đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ THPT theo tiếp cận năng lực.
  • Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Khảo sát tại các trường THPT thuộc khu vực miền Bắc (bao gồm vùng miền núi, đồng bằng, miền biển; tập trung tại các tỉnh Nam Định, Vĩnh Phúc, Phú Thọ).
  • Phạm vi đối tượng thực nghiệm: Giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học môn Công nghệ - phần Công nghiệp.
  • Thời gian nghiên cứu: Triển khai từ năm 2015 đến năm 2019.

Giả thuyết khoa học của luận án: Nếu xác định được các chuẩn năng lực, bộ tiêu chí và quy trình đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực trong dạy học môn Công nghệ, đồng thời áp dụng vào quá trình dạy học môn Công nghệ ở THPT, sẽ đánh giá được kết quả học tập của học sinh theo năng lực, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học môn Công nghệ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nội dung chính:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ ở trường THPT theo tiếp cận năng lực.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng việc đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ ở trường THPT theo tiếp cận năng lực.
  3. Đề xuất các biện pháp đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực trong dạy học môn Công nghệ ở trường THPT.
  4. Tổ chức kiểm nghiệm sư phạm và đánh giá kết quả nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong và ngoài nước qua các giai đoạn phát triển:

Trên bình diện quốc tế:

  • Giai đoạn trước thập niên 1990 (tiếp cận nội dung): Các nghiên cứu của Arkhalghelxki (1938) về kiểm tra và đánh giá tri thức học sinh tiểu học và trung học ở Liên Xô đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đánh giá; X. Ivanov nghiên cứu về vị trí, tiêu chuẩn đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; Krirosava làm rõ các nguyên tắc đánh giá đảm bảo tính hệ thống, liên tục, khách quan; A.G nghiên cứu về tính khách quan khi cho điểm của giáo viên. Về công cụ đo lường, Terman Lewis Madison (1916) xây dựng hệ thống bài kiểm tra trắc nghiệm Stanford - Binet; Benjamin Bloom (1956) công bố phân loại mục tiêu giáo dục với ba lĩnh vực (nhận thức, tâm vận, tình cảm); Robert Glaser (1963) phân biệt giữa bài kiểm tra tham chiếu tiêu chí (criterion-referenced test) và bài kiểm tra tham chiếu chuẩn (norm-referenced test), mở đường cho phương pháp đo lường dựa trên tiêu chí năng lực.
  • Giai đoạn từ thập niên 1990 đến nay (tiếp cận năng lực): Đánh giá dựa trên năng lực gắn kết trực tiếp với hoạt động dạy học nhằm cải thiện quá trình học tập. Các công trình tiêu biểu của W. James Popham, Tom Kubiszyn và Gary Borich tập trung vào việc đo lường đầu ra thông qua các nhiệm vụ học tập có tính thực tiễn cao, đánh giá sự tiến bộ trong cả quá trình học tập.

Tại Việt Nam:

  • Các nghiên cứu lý luận chung về đánh giá giáo dục được triển khai bởi Trần Bá Hoành (lý thuyết đánh giá trong giáo dục, hệ thống phương pháp kiểm tra đánh giá); Lâm Quang Thiệp và Hà Thị Đức (đảm bảo tính khách quan và trung thực trong đánh giá kết quả học tập của học sinh); Trần Khánh Đức (phân tích xu hướng phát triển dạy học hiện đại, các phương pháp đánh giá kết quả học tập và bảng phân mức theo Bloom).
  • Về công cụ và kỹ thuật trắc nghiệm: Nguyễn Đình Chỉnh nghiên cứu xây dựng câu hỏi kiểm tra; Lê Thị Mỹ Hà nghiên cứu quy trình xây dựng đề kiểm tra kết quả học tập học sinh phổ thông; các công trình nghiên cứu về trắc nghiệm khách quan của Dương Thiệu Tống, Nguyễn Phụng Hoàng, Lưu Xuân Mới, Lâm Quang Thiệp, Nguyễn Hoàng Bảo Thanh đã tiếp cận chuyển đổi sang đánh giá kết quả học tập theo năng lực.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù lý luận về đánh giá năng lực và trắc nghiệm khách quan đã được nghiên cứu ở nhiều môn học, nhưng chưa có công trình nào đi sâu xây dựng hệ thống chuẩn năng lực đặc thù, bảng chỉ số hành vi, bộ công cụ trắc nghiệm đồ họa kết hợp tự luận đa phân và quy trình đo lường theo mô hình ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory - IRT) cho môn Công nghệ (đặc biệt là phần Công nghiệp) ở cấp THPT tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các cơ sở lý luận và khung phân tích sau:

  • Quan điểm phương pháp luận: Phương pháp luận duy vật biện chứng và lịch sử (xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát triển tương hỗ); tiếp cận hệ thống - cấu trúc (đánh giá kết quả học tập là một hệ thống gồm mục tiêu, nội dung, chuẩn năng lực, công cụ và cách giải thích kết quả, có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học); tiếp cận thực tiễn (năng lực kỹ thuật gắn liền với sản xuất và định hướng nghề nghiệp); tiếp cận năng lực (đo lường sự thể hiện năng lực qua hành động cụ thể).
  • Lý thuyết đo lường và đánh giá giáo dục: Thang phân loại mục tiêu nhận thức của B. Bloom; mô hình phát triển năng lực của Robert Glaser; Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory - IRT) để hiệu chỉnh độ khó của câu hỏi kiểm tra và xác định mức năng lực của học sinh.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm, tài liệu khoa học giáo dục, chương trình và sách giáo khoa môn Công nghệ hiện hành để xây dựng khung lý thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi dành cho giáo viên và học sinh THPT nhằm đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá môn Công nghệ.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, quan sát hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá trong lớp học để kiểm chứng dữ liệu điều tra.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý giáo dục.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục kỹ thuật, cán bộ quản lý và giáo viên có kinh nghiệm về tính khoa học và khả thi của các đề xuất.
    • Phương pháp kiểm nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học và kiểm tra thực nghiệm có đối chứng (lớp thực nghiệm TN và lớp đối chứng ĐC).
  • Nhóm phương pháp hỗ trợ và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục. Dữ liệu bài kiểm tra được mã hóa theo phản ứng nhị phân (0-1) và đa phân (0-1-2-3-9), sau đó xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng: SPSS (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định t-test), ConQuest và Quest (phân tích độ khó câu hỏi, sai số chuẩn, chỉ số độ phù hợp MNSQ và giá trị kiểm định T theo mô hình IRT).

Nguồn tư liệu và dữ liệu gồm: Số liệu khảo sát thực trạng giáo viên và học sinh tại 3 tỉnh Nam Định, Vĩnh Phúc, Phú Thọ; dữ liệu bài thi/kiểm tra thực nghiệm phần Công nghiệp; cơ sở dữ liệu từ đề tài cấp Bộ mã số B2015-01-112.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực ở trường THPT, phân tích bản chất, vị trí, chức năng, nguyên tắc, các cấp độ đo lường (thang Bloom, mô hình Glaser), hình thức và công cụ đánh giá.

Luận án xác định 6 năng lực thành phần cần hình thành trong quá trình dạy học môn Công nghệ ở cấp THPT:

  1. Năng lực nhận thức công nghệ.
  2. Năng lực giao tiếp công nghệ.
  3. Năng lực thiết kế kĩ thuật.
  4. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo công nghệ.
  5. Năng lực sử dụng công nghệ.
  6. Năng lực đánh giá và lựa chọn công nghệ.

Luận án xây dựng quy trình chung xác định chuẩn năng lực để đánh giá kết quả học tập trong môn Công nghệ, bao gồm các bước: (1) Phát triển bản đồ năng lực; (2) Phác họa đường phát triển năng lực; (3) Lồng ghép năng lực vào nội dung chương trình; (4) Thiết kế nhiệm vụ/câu hỏi thử nghiệm; (5) Mô tả tiêu chí chất lượng hành vi; (6) Thiết lập mô hình đo lường IRT để cân bằng năng lực với độ khó; (7) Điều chỉnh đường phát triển và chuẩn năng lực.

Về mặt thực trạng, kết quả khảo sát giáo viên và học sinh tại các trường THPT ở Nam Định, Vĩnh Phúc, Phú Thọ cho thấy: Việc kiểm tra đánh giá môn Công nghệ hiện hành chủ yếu kiểm tra kiến thức ghi nhớ lý thuyết, thiếu công cụ đánh giá kỹ năng thực hành và giải quyết vấn đề thực tế; giáo viên chưa được tập huấn bài bản về kỹ thuật thiết kế câu hỏi đo lường năng lực và ma trận rubric.

Chương 2: Thiết kế bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ - phần Công nghiệp ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực

Chương 2 tập trung phân tích chương trình môn Công nghệ - phần Công nghiệp hiện hành ở THPT (bao gồm các nội dung về Vẽ kỹ thuật, Cơ khí, Động cơ đốt trong ở lớp 11 và Mạch điện tử, Kỹ thuật điện ở lớp 12). Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa chuẩn năng lực, đường phát triển, chỉ số hành vi và thiết kế bài kiểm tra cho từng năng lực cụ thể:

  • Năng lực nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, thiết kế kĩ thuật, giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng ma trận rubric, bảng chỉ số hành vi tương ứng từng cấp độ nhận thức và lồng ghép vào nội dung môn học.
  • Năng lực sử dụng công nghệ: Thiết lập thang tiêu chí đo lường các hành vi: nhận biết thời điểm bảo trì/bảo dưỡng; thực hiện thao tác vận hành; khái quát hóa quy trình vận hành; tự nghiên cứu sử dụng sản phẩm kỹ thuật khi tiếp xúc. Hệ thống câu hỏi được mã hóa phản ứng từ mã 0 đến mã 3 (và mã 9 khi bỏ trống), xử lý bằng phần mềm Quest cho thấy độ khó câu hỏi trải đều từ -2.15 đến 1.0, các chỉ số MNSQ và T phù hợp mô hình IRT.
  • Năng lực đánh giá và lựa chọn công nghệ: Bao gồm 4 thành tố cốt lõi: Nhận biết sản phẩm kỹ thuật công nghệ; Tìm hiểu đặc điểm sản phẩm; Đánh giá công nghệ; Lựa chọn công nghệ. Đường phát triển năng lực được chia thành 5 mức độ:
Mức độ Tên mức Mô tả tiêu chí hành vi năng lực
Mức 1 Nhận biết sản phẩm kĩ thuật, công nghệ Biết cấu tạo, hiểu nguyên lý làm việc/nguyên tắc hoạt động và giá trị kinh tế của sản phẩm kỹ thuật, công nghệ.
Mức 2 Tìm hiểu đặc điểm của sản phẩm kĩ thuật, công nghệ Xác định được ưu điểm, nhược điểm về cấu tạo, nguyên lý làm việc; xác định chức năng, độ bền, tính thẩm mỹ, độ an toàn và tác động môi trường của sản phẩm kỹ thuật, công nghệ.
Mức 3 Đánh giá về cấu tạo, nguyên lý và tác động môi trường So sánh, nhận xét giữa các sản phẩm cùng chức năng về cấu tạo, nguyên lý, nguyên tắc hoạt động; so sánh về tác động đến môi trường và giá thành sản phẩm.
Mức 4 Đánh giá độ bền, tính thẩm mỹ và hiệu quả sử dụng So sánh, nhận xét giữa các sản phẩm cùng chức năng về độ bền, tính thẩm mỹ, hiệu quả sử dụng; dự đoán xu thế phát triển công nghệ, kỹ thuật.
Mức 5 Lựa chọn công nghệ Xác định nhu cầu sử dụng, điều kiện sử dụng sản phẩm kỹ thuật, công nghệ; lựa chọn ra sản phẩm tối ưu phù hợp với bối cảnh và điều kiện kinh tế.

Tác giả đã biên soạn bộ câu hỏi thử nghiệm thực tế dựa trên tình huống so sánh lựa chọn xe máy: Xe máy Future 125 sử dụng bộ chế hòa khí (giá 30.900.000 VNĐ) và xe máy Future 125 FI sử dụng hệ thống phun xăng điện tử (giá 33.200.000 VNĐ) trong điều kiện ngân sách gia đình có 32.000.000 VNĐ. Câu hỏi kiểm tra đo lường từ nhận biết vị trí vòi phun, nguyên lý điều khiển phun xăng, lập bảng so sánh cấu tạo/môi trường đến lập luận lựa chọn dòng xe phù hợp. Dữ liệu chấm điểm được phân tích bằng phần mềm Quest/ConQuest xác nhận độ khó phân bố từ -1.15 đến 1.2, các chỉ số thống kê MNSQ và T đều nằm trong giới hạn cho phép của mô hình IRT.

Chương này cũng đưa ra phương pháp trắc nghiệm đồ họa (sử dụng hình vẽ kỹ thuật, sơ đồ nguyên lý mạch điện, cấu tạo cơ khí làm dữ liệu đầu vào cho câu hỏi), quy trình thiết kế đề kiểm tra, bảng kiểm quan sát và các mẫu biểu báo cáo phát triển năng lực cá nhân cũng như cấp lớp học.

Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá

Chương 3 trình bày việc tổ chức kiểm nghiệm sư phạm và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của các đề xuất thông qua hai phương pháp:

  1. Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên các nhóm lớp Thực nghiệm (TN) và nhóm lớp Đối chứng (ĐC) trong dạy học phần Công nghiệp tại các trường THPT.
  • Trước thực nghiệm: Đánh giá phân phối tần suất mức độ năng lực và kiểm định t-test độc lập cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức năng lực khởi điểm giữa lớp TN và lớp ĐC ($p > 0.05$).
  • Sau thực nghiệm: Tần suất học sinh đạt các mức năng lực cao (mức 3, 4, 5) ở nhóm TN cao hơn đáng kể so với nhóm ĐC. Kết quả kiểm định t-test sau thực nghiệm khẳng định sự khác biệt giữa điểm trung bình các năng lực của lớp TN và lớp ĐC có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).
  1. Phương pháp chuyên gia: Khảo sát ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên dạy môn Công nghệ về cấu trúc chuẩn năng lực, tính khoa học của bộ công cụ trắc nghiệm đồ họa, quy trình đánh giá và thang rubric. Kết quả định tính và định lượng đều xác nhận các giải pháp đề xuất có tính phù hợp, khoa học và khả thi cao trong thực tiễn dạy học THPT.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Làm sáng tỏ và hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ ở bậc THPT theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Xác định cấu trúc chuẩn 6 năng lực thành phần cốt lõi của môn Công nghệ THPT, xây dựng mô hình lồng ghép chuẩn năng lực vào nội dung chương trình môn học.
  • Đề xuất quy trình khoa học thiết kế câu hỏi, đề kiểm tra định hướng năng lực dựa trên lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT) và đường phát triển năng lực.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng hoàn chỉnh khung chuẩn năng lực, bộ tiêu chí đánh giá, hệ thống bảng kiểm quan sát và thang rubric cho môn Công nghệ - phần Công nghiệp ở trường THPT.
  • Phát triển bộ công cụ đánh giá kết hợp trắc nghiệm đồ họa và câu hỏi tự luận đa phân gắn với các tình huống kỹ thuật thực tế (mạch nguồn một chiều, động cơ không đồng bộ ba pha, máy bóc vỏ lạc, hệ thống phun xăng điện tử xe máy).
  • Đề xuất quy trình kiểm tra đánh giá, giải thích kết quả và hệ thống biểu mẫu báo cáo sự phát triển năng lực của học sinh theo cá nhân và theo lớp học.
  • Vận dụng thành công các công cụ và quy trình đề xuất vào thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của giải pháp.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần sớm ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về chuẩn năng lực môn Công nghệ và kỹ thuật kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực; tổ chức các chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về phương pháp trắc nghiệm đồ họa và ứng dụng phần mềm phân tích đo lường (SPSS, Quest, ConQuest).
  • Đối với các trường THPT và tổ bộ môn: Cần đưa nội dung thiết kế bài kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực vào sinh hoạt chuyên môn định kỳ; đầu tư bổ sung trang thiết bị, phương tiện trực quan và mô hình kỹ thuật phục vụ dạy học và đánh giá; thay đổi cách thức báo cáo kết quả học tập bằng cách bổ sung hồ sơ theo dõi sự tiến bộ năng lực của học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi thực nghiệm của đề tài chủ yếu tập trung vào môn Công nghệ - phần Công nghiệp (lớp 11 và lớp 12); chưa triển khai thực nghiệm trên phần Nông - Lâm - Thủy sản (Công nghệ lớp 10).
  • Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm mới chỉ thực hiện tại một số tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Nam Định, Vĩnh Phúc, Phú Thọ), chưa bao quát toàn bộ các vùng miền trên phạm vi cả nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng xây dựng khung chuẩn năng lực và bộ công cụ đánh giá cho toàn bộ chương trình môn Công nghệ THPT mới theo định hướng giáo dục tích hợp STEM/STEAM.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng phần mềm kiểm tra, đánh giá trực tuyến thích ứng (Computerized Adaptive Testing - CAT) dựa trên ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa theo mô hình IRT cho môn Công nghệ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Kỹ thuật: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu đo lường giáo dục, quy trình chuẩn hóa công cụ đánh giá bằng mô hình IRT và kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm Quest, ConQuest, SPSS.
  • Đối với giáo viên môn Công nghệ tại các trường THPT: Cung cấp nguồn tài liệu thực tiễn gồm các ma trận rubric, bảng kiểm quan sát, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đồ họa và bài tập tình huống kỹ thuật có thể áp dụng trực tiếp vào kiểm tra thường xuyên và định kỳ.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên khảo thí: Cung cấp khung tham chiếu khoa học về quy trình xây dựng chuẩn năng lực môn học, phương thức chuyển đổi đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực và cách thiết lập báo cáo phát triển năng lực của học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc năng lực môn Công nghệ ở bậc THPT gồm những năng lực thành phần nào?
Luận án xác định cấu trúc gồm 6 năng lực: Năng lực nhận thức công nghệ; Năng lực giao tiếp công nghệ; Năng lực thiết kế kĩ thuật; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo công nghệ; Năng lực sử dụng công nghệ; Năng lực đánh giá và lựa chọn công nghệ.

2. Phương pháp trắc nghiệm đồ họa được ứng dụng như thế nào trong kiểm tra đánh giá môn Công nghệ?
Phương pháp trắc nghiệm đồ họa sử dụng các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ nguyên lý mạch điện tử, cấu tạo cơ khí hoặc hình ảnh thực tế của thiết bị làm dữ liệu gốc để xây dựng các câu hỏi yêu cầu học sinh đọc hiểu bản vẽ, phân tích sơ đồ, phát hiện lỗi kỹ thuật hoặc lựa chọn phương án thiết kế phù hợp.

3. Luận án đã sử dụng lý thuyết và phần mềm chuyên dụng nào để chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá?
Luận án sử dụng Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory - IRT) để cân bằng độ khó câu hỏi với năng lực học sinh; sử dụng các phần mềm chuyên dụng gồm SPSS (thống kê mô tả, kiểm định t-test), ConQuest và Quest (phân tích tham số độ khó, sai số, chỉ số MNSQ và giá trị kiểm định T).

4. Thang đo đa phân trong bài tập đánh giá năng lực lựa chọn công nghệ xe máy Future 125 được thiết kế ra sao?
Bài tập đưa ra tình huống chọn mua xe giữa Future 125 (bộ chế hòa khí, 30.900.000 VNĐ) và Future 125 FI (phun xăng điện tử, 33.200.000 VNĐ) với ngân sách 32.000.000 VNĐ. Thang chấm điểm được mã hóa theo các mức phản ứng: Mã 0 (hiểu sai đề, sai hướng tiếp cận); Mã 1 (xác định nhu cầu gia đình, so sánh cơ bản mức tiêu hao nhiên liệu); Mã 2 (phân tích chi tiết ưu điểm kỹ thuật kết hợp với ngân sách gia đình để ra quyết định chọn xe Future 125 FI); Mã 9 (không thực hiện thao tác).

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả của bộ công cụ đánh giá như thế nào?
Trước thực nghiệm, kiểm định t-test giữa lớp TN và ĐC không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$). Sau thực nghiệm, tỷ lệ học sinh đạt mức năng lực 3, 4, 5 ở nhóm TN tăng cao rõ rệt và kiểm định t-test sau thực nghiệm cho thấy điểm trung bình các năng lực của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Văn Tới đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc đánh giá kết quả học tập trong dạy học môn Công nghệ bậc THPT theo tiếp cận năng lực. Bằng việc kết hợp phương pháp luận giáo dục học hiện đại với Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT), luận án đã xây dựng thành công khung chuẩn 6 năng lực, hệ thống tiêu chí hành vi, thang rubric và bộ công cụ trắc nghiệm đồ họa cho môn Công nghệ - phần Công nghiệp. Các kết quả thực nghiệm sư phạm và khảo sát chuyên gia đã chứng minh tính khoa học, độ tin cậy và tính khả thi của các đề xuất trong thực tế dạy học. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao cho giáo viên, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.