Đặc điểm sử dụng từ vựng trong thơ Huy Cận trước và sau Cách mạng tháng Tám 1945

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh đặc điểm sử dụng từ vựng trong thơ huy cận trước và sau cách mạng tháng tám năm 1945 qua các, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Ngôn Ngữ Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp của luận văn

0.6. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Một số vấn đề chung về từ và phân loại từ tiếng Việt

1.1.1. Một số quan điểm về từ

1.1.2. Vấn đề phân loại từ trong tiếng Việt

1.2. Một số đặc điểm của phong cách nghệ thuật và đặc điểm ngôn ngữ thơ

1.2.1. Đặc điểm của phong cách nghệ thuật

1.2.2. Đặc điểm của ngôn ngữ thơ

1.3. Huy Cận và tình hình nghiên cứu thơ Huy Cận

1.3.1. Vài nét về Huy Cận

1.3.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thơ Huy Cận

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỪ VỰNG TRONG THƠ HUY CẬN TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

2.1. Sự phân bố các lớp từ trong thơ Huy Cận trước Cách mạng tháng Tám

2.1.1. Sự phân bố từ vựng trong lớp thực từ

2.1.2. Sự phân bố lớp phụ từ đi kèm thực từ

2.1.3. Hiện tượng lặp từ vựng trong thơ Huy Cận trước Cách mạng

2.1.4. Kết quả thống kê định lượng

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TỪ VỰNG TRONG THƠ HUY CẬN SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

3.1. Sự phân bố các lớp từ trong thơ Huy Cận sau Cách mạng

3.1.1. Sự phân bố từ vựng trong lớp thực từ

3.1.2. Sự phân bố từ vựng trong lớp phụ từ

3.1.3. Hiện tượng lặp từ vựng trong thơ Huy Cận sau Cách mạng

3.1.4. Kết quả thống kê định lượng

3.1.5. Biến đổi từ vựng trong thơ Huy Cận so với trước Cách mạng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm từ vựng trong thơ Huy Cận

Thơ Huy Cận là một trong những biểu hiện tiêu biểu của nền thơ ca Việt Nam hiện đại. Đặc điểm từ vựng trong thơ ông không chỉ phản ánh tâm tư, tình cảm mà còn thể hiện sự phong phú của ngôn ngữ. Trước và sau Cách mạng 1945, từ vựng trong thơ Huy Cận có sự thay đổi rõ rệt, phản ánh bối cảnh xã hội và tư tưởng của tác giả.

1.1. Đặc điểm ngôn ngữ trong thơ Huy Cận

Ngôn ngữ thơ Huy Cận mang đậm tính hình tượng và cảm xúc. Ông sử dụng từ vựng phong phú, đa dạng, từ những từ ngữ bình dị đến những từ ngữ mang tính triết lý sâu sắc.

1.2. Tầm quan trọng của từ vựng trong thơ ca

Từ vựng không chỉ là công cụ diễn đạt mà còn là phương tiện thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả. Trong thơ Huy Cận, từ vựng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên âm điệu và nhịp điệu của bài thơ.

II. Thách thức trong việc phân tích từ vựng thơ Huy Cận

Việc phân tích từ vựng trong thơ Huy Cận gặp nhiều thách thức do sự phong phú và đa dạng của ngôn ngữ. Các nhà nghiên cứu cần phải chú ý đến ngữ cảnh và cách sử dụng từ của tác giả để có cái nhìn sâu sắc hơn.

2.1. Khó khăn trong việc xác định lớp từ

Sự phân loại từ vựng trong thơ Huy Cận không đơn giản, do có nhiều từ có thể thuộc nhiều lớp khác nhau. Điều này đòi hỏi sự tinh tế trong việc phân tích.

2.2. Ảnh hưởng của bối cảnh xã hội đến từ vựng

Bối cảnh xã hội trước và sau Cách mạng 1945 có ảnh hưởng lớn đến cách sử dụng từ vựng của Huy Cận. Các từ ngữ phản ánh tâm tư, tình cảm của người dân trong thời kỳ lịch sử đầy biến động.

III. Phương pháp phân tích từ vựng trong thơ Huy Cận

Để phân tích từ vựng trong thơ Huy Cận, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại. Việc phân loại từ theo các lớp từ và phân tích ngữ nghĩa là rất cần thiết.

3.1. Phân loại từ theo lớp thực từ và phụ từ

Lớp thực từ bao gồm danh từ, động từ, tính từ, trong khi lớp phụ từ bao gồm các từ chỉ định, từ nối. Việc phân loại này giúp hiểu rõ hơn về cách sử dụng từ của tác giả.

3.2. Phân tích ngữ nghĩa của từ vựng

Phân tích ngữ nghĩa giúp làm rõ ý nghĩa của từ trong ngữ cảnh cụ thể. Huy Cận thường sử dụng từ ngữ mang tính biểu tượng cao, tạo nên sức hấp dẫn cho tác phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của việc nghiên cứu từ vựng trong thơ Huy Cận

Nghiên cứu từ vựng trong thơ Huy Cận không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tác phẩm mà còn có thể ứng dụng trong việc giảng dạy và nghiên cứu văn học. Việc này giúp học sinh, sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về ngôn ngữ thơ ca.

4.1. Tăng cường giảng dạy thơ Huy Cận trong nhà trường

Việc nghiên cứu từ vựng giúp giáo viên có thêm tư liệu để giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học về thơ Huy Cận.

4.2. Góp phần vào nghiên cứu văn học Việt Nam

Nghiên cứu từ vựng trong thơ Huy Cận sẽ góp phần làm phong phú thêm kho tàng nghiên cứu văn học Việt Nam, mở ra hướng đi mới cho các nhà nghiên cứu.

V. Kết luận về đặc điểm từ vựng trong thơ Huy Cận

Đặc điểm từ vựng trong thơ Huy Cận trước và sau Cách mạng 1945 thể hiện sự phong phú và đa dạng của ngôn ngữ. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tác giả mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát triển ngôn ngữ thơ ca Việt Nam.

5.1. Tương lai của nghiên cứu từ vựng trong thơ ca

Nghiên cứu từ vựng trong thơ ca sẽ tiếp tục là một lĩnh vực hấp dẫn, mở ra nhiều cơ hội cho các nhà nghiên cứu trong tương lai.

5.2. Đánh giá tổng quan về thơ Huy Cận

Thơ Huy Cận không chỉ là một phần của văn học Việt Nam mà còn là một di sản văn hóa quý giá, cần được gìn giữ và phát huy.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đặc điểm sử dụng từ vựng trong thơ huy cận trước và sau cách mạng tháng tám năm 1945 qua các tập thơ lửa thiêng vũ trụ ca hạt lại gieo những năm sáu mươi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề chung liên quan đến đề tài Chương 2: Đặc điểm sử dụng từ vựng trong thơ Huy Cận trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 Chương 3: Đặc điểm sử dụng từ vựng trong thơ Huy Cận sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Một số vấn đề chung về từ và phân loại từ tiếng Việt 1. Một số quan điểm về từ Từ là đơn vị tồn tại hiển nhiên của ngôn ngữ, là khái niệm quan trọng nhưng cũng không hề đơn giản trong nghiên cứu ngôn ngữ học.

Saussure đã viết: “Từ là một đơn vị luôn luôn ám ảnh tư tưởng chúng ta như một cái gì đó trung tâm trong toàn bộ cơ cấu ngôn ngữ mặc dù khái niệm này khó định nghĩa” [29, tr. Do xuất phát từ sự khác nhau về cách định hình, về chức năng và những đặc điểm ý nghĩa của từ trong các ngôn ngữ khác nhau cũng như trong bản thân một ngôn ngữ nào đó nên các nhà ngôn ngữ học không có sự thống nhất trong cách định nghĩa về từ. Cho đến nay, đã có khoảng 350 định nghĩa khác nhau. Các nhà Việt ngữ học đi theo khuynh hướng chú ý đến tính nhiều mặt và đặc điểm riêng của từ đã đưa ra một số định nghĩa về từ trong tiếng Việt như: Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu.

16] Từ là đơn vị nhỏ nhất, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu. 141] Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ, có khả năng vận dụng độc lập để tạo thành câu và có tính hoàn chỉnh về ngữ âm và ngữ nghĩa. 48] Từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, độc lập về ý nghĩa và hình thức. 61] Từ của tiếng Việt là một chỉnh thể nhỏ nhất có ý nghĩa dùng để cấu tạo câu nói, nó có hình thức của một âm tiết, một khối viết liền”.

69] Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi chọn định nghĩa về từ của các tác giả cuốn Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt làm cơ sở. Theo đó, từ là đơn vị nhỏ nhất, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vấn đề phân loại từ trong tiếng Việt Từ vựng của mỗi ngôn ngữ là một kho tàng luôn vận động theo chiều hướng biến đổi và phát triển không ngừng.

Để phân chia hệ thống từ vựng trong mỗi ngôn ngữ, các nhà nghiên cứu căn cứ vào các tiêu chí khác nhau với các mục đích khác nhau. Về cơ bản, có hai hướng phân chia: theo quan điểm của ngữ pháp học, hệ thống từ được phân chia thành các từ loại; theo quan điểm của từ vựng học, hệ thống từ vựng được phân chia thành các lớp từ Việc phân loại từ vựng tiếng Việt thành các từ loại theo quan điểm của ngữ pháp học không hề đơn giản. Các nhà Việt ngữ học khi tiến hành phân loại dựa vào các tiêu chí khác nhau, do đó, kết quả phân loại có sự khác biệt. Tác giả Nguyễn Thiện Giáp trong Lược sử Việt ngữ học [33] đã tổng hợp một số quan điểm phân định từ loại tiếng Việt của một số tác giả như: các tác giả Trần Trọng Kim, Phan Duy Khiêm, Bùi Kỷ xuất phát từ ý nghĩa của từ, chia vốn từ vựng tiếng Việt thành 13 từ loại: Danh tự, mạo tự, loại tự, chỉ thị tự, đại danh tự, tính tự, động tự, trạng tự, giới tự, liên tự, tán than tự, trợ ngữ tự, tiếng đệm….; Cùng dựa vào ba tiêu chí: ý nghĩa, khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp của từ nhưng các tác giả Đinh Văn Đức, Diệp Quang Ban – Hoàng Văn Thung, Nguyễn Tài Cẩn, Nguyễn Kim Thản, Bùi Minh Toán … lại có cách phân chia từ tiếng Việt không hoàn toàn giống nhau.

Theo quan điểm của tác giả Đinh Văn Đức, từ tiếng Việt có thể chia thành 3 nhóm lớn: Thực từ (gồm danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ), hư từ (gồm từ phụ, từ nối), tình thái từ (gồm tiểu từ và trợ từ). [24] Nhóm tác giả Diệp Quang Ban – Hoàng Văn Thung chia từ tiếng Việt thành 2 nhóm lớn với các từ loại cụ thể: thực từ (gồm danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ), hư từ là các phụ từ (định từ, phó từ), kết từ, tiểu từ ( gồm trợ từ và tình thái từ), trong đó, số từ và đại từ là trung gian giữa thực từ và hư từ. [2] Theo tác giả Bùi Minh Toán, từ tiếng Việt có thể được chia thành: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, phụ từ, quan hệ từ, tình thái từ. [49] 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Minh Thuyết trong Dẫn luận ngôn ngữ học [28] lại chia từ vựng tiếng Việt thành ba mảng là thực từ (gồm danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ), hư từ (gồm phó từ, kết từ, trợ từ) và thán từ.

Nguyễn Thiện Giáp phân chia từ vựng tiếng Việt thành các tiểu loại cụ thể như: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, lượng từ, quán từ, trợ từ, liên từ, giới từ. [32] Quan điểm dựa vào đoản ngữ để phân định từ loại tiếng Việt của Nguyễn Tài Cẩn được khá nhiều nhà nghiên cứu ủng hộ. Ông chia kho từ vựng: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ, phó từ, quan hệ từ, trợ từ, thán từ. Về quan điểm phân loại từ dưới góc độ của từ vựng học các tác giả cuốn Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt [12] chủ trương phân loại từ vựng tiếng Việt dựa vào các các cứ khác nhau.

Căn cứ vào nguồn gốc, hệ thống từ vựng được chia thành: các từ ngữ gốc Hán, các từ gốc Ấn Âu; căn cứ theo phạm vi sử dụng, các tác giả chia hệ thống từ vựng thành: thuật ngữ, từ ngữ địa phương, từ nghề nghiệp, tiếng lóng, lớp từ chung; căn cứ vào mức độ sử dụng, chia hệ thống từ vựng thành lớp từ ngữ tích cực và lớp từ ngữ tiêu cực; phân lớp theo phong cách sử dụng, hệ thống từ vựng được chia thành: lớp từ khẩu ngữ, lớp từ ngữ thuộc phong cách viết, lớp từ ngữ trung hòa về phong cách. Cũng theo quan điểm của từ vựng học, tác giả Đỗ Hữu Châu [10] đã phân chia hệ thống từ vựng tiếng Việt thành các lớp: thuật ngữ khoa học, từ vựng nghề nghiệp, biệt ngữ, từ ngữ địa phương, các lớp từ được phân chia theo phong cách chức năng. Dựa trên kết quả nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học, để làm cơ sở cho việc phân tích, miêu tả đặc điểm từ vựng trong thơ Huy Cận, trong luận văn này, chúng tôi khảo sát từ vựng trong thơ Huy Cận theo 2 lớp từ cơ bản: lớp thực từ là những từ mang ý nghĩa từ vựng và lớp phụ từ đi kèm thực từ. Trong đó, mỗi lớp từ tiếp tục được phân chia thành các lớp nhỏ hơn.

Lớp thực từ có thể chia thành: lớp từ định danh, lớp từ mang ý nghĩa hành động, lớp từ mang ý nghĩa tính chất. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lớp từ định danh có thể được phân chia thành: lớp từ chỉ tên riêng biểu thị tên gọi của một sinh vật, một tập thể hay một sự kiện riêng biệt và lớp từ là tên gọi khái quát của cả một loại sự vật. Trong lớp từ chỉ tên gọi khái quát của sự vật, có thể chia thành 2 lớp: lớp từ chỉ đơn vị và lớp từ chỉ sự vật, khái niệm + Lớp từ chỉ đơn vị có thể chia thành hai tiểu loại: Một loại là từ chỉ đơn vị tự nhiên dùng để chỉ từng cá thể sự vật, lọai này gồm những đơn vị chỉ người: người, đứa, tên, thằng, con, anh, chị… và những đơn vị chỉ về động thực vật, sự vật, sự việc, khái niệm: con, cây, quả, cái, chiếc, bức, tấm, cuốn,. Loại thứ hai là từ chỉ đơn vị quy ước gồm những từ: tạ, cân, yến, thước, sào, mẫu, miếng, cục, đoạn, đoàn, bầy, loại, thứ… + Lớp từ chỉ sự vật, khái niệm được phân chia thành các tiểu loại: các từ chỉ người, các từ chỉ động thực vật, sự vật, sự việc và từ chỉ khái niệm trừu tượng (lớp từ có biệt loại): cậu sinh viên, cuốn sách, nền giáo dục…; lớp từ chỉ chất liệu: nước, đất, dầu… (lớp từ không biệt loại).

- Lớp từ chỉ hành động được chia thành: lớp từ chỉ hoạt động, lớp từ chỉ trạng thái, lớp từ tình thái. + Lớp từ chỉ hoạt động lại có thể chia thành ba loại: thứ nhất, những từ chỉ hoạt động tác động: khuyên, sai, bảo, cho, tặng, cướp, ăn, mang, viết, vẽ….,những từ chỉ hoạt động không tác động lên đối tượng: ra, vào, lên, xuống, nằm, khóc, cười…., những từ chỉ hoạt động cảm nghĩ – nói năng, gồm các từ như: nghĩ, tưởng, ngỡ, thấy, yêu, ghét, trông, chờ… + Lớp từ dùng để biểu thị các trạng thái khác nhau của sự vật có thể chia thành: từ chỉ trạng thái xuất hiện, tồn tại – tiêu biến: có, còn, mọc, hiện…; từ chỉ trạng thái biến hóa: hóa, biến thành, hóa thành…, từ chỉ quan hệ: là, làm, như, y như + Lớp từ tình thái, biểu thị ý chí, nhu cầu, khả năng thực hiện một hoạt động nào đó hoặc biểu thị trạng thái tiếp thụ của sự vật. Đó là những từ như: cần, muốn, phải, toan, định, bị, được, chịu…. - Lớp từ chỉ đặc trưng hoặc tính chất của sự vật được chia lớp từ này thành: + Lớp từ chỉ đặc điểm về tính chất của sự vật, gồm các từ chỉ phẩm chất: tốt, đẹp, xấu…, từ chỉ cường độ: mạnh, yếu, lạnh, nóng…, từ chỉ hình thể: vuông, tròn, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com méo…, từ chỉ mùi vị: thơm, chua, cay…, từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, vàng…, từ chỉ kích thước: to, nhỏ, cao thấp…, từ chỉ âm thanh: ồn ào, im ắng,… + Lớp từ chỉ đặc điểm về lượng của sự vật, gồm các từ chỉ số lượng: nhiều, ít, dày, thưa…, từ chỉ trọng lượng: nặng, nhẹ….

Lớp phụ từ đi kèm thực từ có thể chia thành các lớp: - Lớp 1 gồm những từ có ý nghĩa trỏ hoặc thay thế cho ý nghĩa của các lớp thực từ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ