Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn với đề tài "Đặc điểm sử thi dân tộc Raglai", chuyên ngành Văn học Việt Nam (mã số: 9220121), được nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Tùng thực hiện tại Trường Đại học Đà Lạt dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Thị Hồng và bảo vệ năm 2024.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN                                  |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu đề luận án      | Đặc điểm sử thi dân tộc Raglai                                              |
| Nghiên cứu sinh      | Nguyễn Thanh Tùng                                                           |
| Người hướng dẫn      | PGS. Phan Thị Hồng                                                          |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Đà Lạt, Bộ Giáo dục và Đào tạo                               |
| Chuyên ngành / Mã số | Văn học Việt Nam / 9220121                                                  |
| Năm hoàn thành       | 2024                                                                        |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình nghiên cứu văn học dân gian các dân tộc thiểu số tại Việt Nam, sử thi Tây Nguyên đã được sưu tầm và giới thiệu từ năm 1927 với công trình công bố bản sử thi Đăm Săn của Léopold Sabatier tại Paris. Trải qua gần một thế kỷ, nhiều sử thi của các dân tộc Ê Đê, Ba Na, Gia Rai, Mơ Nông, Xơ Đăng đã được khảo sát quy mô. Ngược lại, sử thi của người Raglai (tiếng địa phương gọi là akhàt jucar) được phát hiện và tiếp cận muộn hơn. Đến năm 1999, bản sử thi Raglai đầu tiên (Udai – Ujàc) mới được công bố. Dù Dự án cấp nhà nước "Điều tra, sưu tầm, bảo quản, biên dịch và xuất bản kho tàng sử thi Tây Nguyên" (2001-2007) đã phát hiện và xuất bản một số tác phẩm, việc nghiên cứu chuyên biệt về thể loại này của người Raglai vẫn còn những khoảng trống. Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào khảo sát, nhận diện một cách tổng thể, toàn diện và có hệ thống về các đặc điểm nội dung tư tưởng và thi pháp nghệ thuật của sử thi Raglai trong mối tương quan với sử thi toàn vùng Tây Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu, nhận diện những đặc điểm cơ bản về nội dung, nghệ thuật và xác định các nét đặc thù của sử thi dân tộc Raglai trong tương quan so sánh với sử thi của các dân tộc khác ở Tây Nguyên.
  2. Đóng góp dữ liệu và luận cứ khoa học vào công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn học truyền miệng truyền thống.
  3. Cung cấp cơ sở tri thức phục vụ công tác giảng dạy văn học dân gian địa phương và văn hóa dân tộc thiểu số cho người học, đặc biệt là thế hệ thanh thiếu niên Raglai.
  4. Nâng cao ý thức gìn giữ, bảo lưu các giá trị di sản văn hóa truyền thống của cộng đồng tộc người.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tác phẩm sử thi dân tộc Raglai đã được sưu tầm, biên dịch và xuất bản dưới dạng văn bản song ngữ Raglai - Việt; đồng thời nghiên cứu môi trường lịch sử, điều kiện xã hội và không gian văn hóa truyền thống nảy sinh, lưu truyền loại hình này.
  • Phạm vi khảo sát văn bản: Luận án tập trung khảo sát chuyên sâu 5 tác phẩm sử thi Raglai tiêu biểu được Viện Khoa học Xã hội Việt Nam thẩm định và xuất bản trước năm 2014:
TT Tên tác phẩm sử thi Nghệ nhân hát kể Địa bàn diễn xướng / Thôn, xã, huyện, tỉnh Nhóm sưu tầm, biên dịch Năm xuất bản
1 Udai – Ujàc Pinăng Thìq Thanh Thôn Tàdjang, xã Thành Sơn, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa Ama Alah Sang, Chamaliaq Tiẻng 2004
2 Amã Chisa Pôpâr Thìq Ría Thôn Athi, xã Ba Cụm Bắc, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa Sưu tầm: Ngô Đức Thịnh, Chamaliaq Riya Tiẻnq, Phạm Minh Tân, Trương Thu Hà; Biên dịch: Chamaliaq Riya Tiẻnq, Trần Kiêm Hoàng 2007
3 Amã Cuvau Vongcơi Pôpâr Thìq Ría Thôn Athi, xã Ba Cụm Bắc, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa Sưu tầm: Ngô Đức Thịnh, Chamaliaq Riya Tiẻnq, Phạm Minh Tân, Trương Thu Hà; Biên dịch: Chamaliaq Riya Tiẻnq, Trần Kiêm Hoàng 2007
4 Sa Ea Katơr Thị Cuống, Katơr Thị Sính Thôn Ma Ti, xã Phước Tân, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận Sưu tầm: Sử Văn Ngọc, Đình Hy, Hải Liên, Pinăng Ngao; Biên dịch và hiệu đính: Sử Văn Ngọc, Sử Thị Gia Trang 2009
5 Awơi Nãi Tilơr Chamaliaq Thìq Jiêng Xã Bình Sơn, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa Sưu tầm: Ngô Đức Thịnh, Chamaliaq Tiẻng, Phạm Minh Tân, Trương Thu Hà; Biên dịch: Chamaliaq Tiẻng, Trần Kiêm Hoàng 2009
  • Phạm vi không gian văn hóa: Địa bàn cư trú truyền thống của cộng đồng Raglai tại khu vực Nam Trung Bộ và Nam Tây Nguyên, tập trung ở các tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa, Bình Thuận và Lâm Đồng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu theo hai phân hệ chính: nghiên cứu sử thi Tây Nguyên nói chung và nghiên cứu sử thi Raglai nói riêng, kết hợp cùng các tài liệu hỗ trợ về dân tộc học, văn hóa học.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                SƠ ĐỒ PHÂN HỆ TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH                              |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nghiên cứu sử thi Tây Nguyên toàn vùng                                                          |
|    - Léopold Sabatier (1927): Khan Đăm Săn, Đăm Di.                                                |
|    - Lê Mai, Ngọc Anh (1963, 1983): Trường ca Tây Nguyên.                                          |
|    - Lê Anh Trà (1985): Trường ca dân tộc Bahnar - Đăm Noi.                                        |
|    - Nguyễn Văn Hoàn (1988): Đăm Săn, Sử thi Ê Đê.                                                 |
|    - Phan Đăng Nhật (1991, 2001): Sử thi Ê Đê; Nghiên cứu sử thi Việt Nam.                         |
|    - Đỗ Hồng Kỳ (1996, 2015): Sử thi thần thoại Mơ Nông; Giới thiệu một số tác phẩm tiêu biểu...  |
|    - Võ Quang Nhơn (1983, 1997): Văn học dân gian các DTTS; Sử thi anh hùng Tây Nguyên.            |
|    - Tô Ngọc Thanh, Phạm Hùng Thoan (1988): Trường ca hơ amon trong Fônclo Bâhnar.                 |
|    - Phan Thị Hồng (2006): Nhóm sử thi dân tộc Ba Na.                                              |
|    - Nguyễn Tiến Dũng (2018): Đặc điểm nghệ thuật nhóm sử thi Dăm Giông.                           |
|    - Các bài báo học thuật: Chu Xuân Diên, Hoàng Ngọc Hiến, Tô Đông Hải, Nguyễn Xuân Kính...       |
|    - Luận văn, luận án: Võ Thị Thùy Dung (2007), Chu Thị Thúy Hằng (2011), Lê Thị Thùy Ly (2014)...|
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Nghiên cứu chuyên biệt về sử thi Raglai                                                         |
|    - Nguyễn Thế Sang (2001, 2005, 2006): Trang phục cổ truyền trong sử thi, luật tục Raglai.       |
|    - Phan Đăng Nhật (2002): Khảo sát hiện tượng bảo lưu sử thi ở ngoại biên (Kei Kãmau).           |
|    - Văn Món (2002): Di sản văn hóa chung Chăm - Raglai qua Udai - Ujàc.                           |
|    - Lời giới thiệu tác phẩm: Nguyễn Việt Hùng (2007), Văn Thị Bích Thảo (2007), Phan Thu Hiền (2009)|
|    - Vũ Anh Tuấn (2004, 2008, 2009, 2014): Tự sự học sử thi Raglai, Dẫn luận Sử thi Raglai (2014).|
|    - Sử Văn Ngọc, Sử Thị Gia Trang (2014, 2016): Anaow jaoh raong - Sử thi Raglai.                 |
|    - Sakaya, nhóm Sử Văn Ngọc (2018): Chàng Kei Kamao & Cei Balaok Li-u.                           |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Tài liệu hỗ trợ văn hóa học, dân tộc học và ngôn ngữ học                                       |
|    - Aymonier & Cabaton (1906): Dictionnaire Čam - Français.                                       |
|    - Phan Xuân Biên và cộng sự (1998): Văn hóa và xã hội của người Raglai ở Việt Nam.              |
|    - Hải Liên (2001, 2009, 2010, 2011, 2014, 2016): Các chuyên khảo về mã la, di tích, tang lễ...|
|    - Mai Quốc Tiến (2000, 2001, 2005): Tín ngưỡng, chữ viết, thành ngữ tục ngữ Raglai.            |
|    - Ngô Văn Lệ (2001): Những vấn đề văn hóa và ngôn ngữ Raglai.                                  |
|    - Chamaliaq Riya Tiẻnq (2003): Người Raglai ở Việt Nam.                                         |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các công trình trước đây của Vũ Anh Tuấn, Phan Đăng Nhật, Hải Liên, Sử Văn Ngọc đã bước đầu giới thiệu đơn lẻ một số tác phẩm, tiếp cận một vài phạm trù tự sự học hoặc khảo sát các khía cạnh văn hóa dân gian. Tuy nhiên, chưa có công trình nào triển khai một nghiên cứu toàn diện từ cơ sở văn hóa - xã hội tộc người đến cấu trúc nội dung (đề tài, chủ đề, thế giới nhân vật) và đặc điểm thi pháp nghệ thuật (ngôn ngữ, kết cấu cốt truyện, không gian - thời gian nghệ thuật, biện pháp miêu tả). Luận án của Nguyễn Thanh Tùng định vị là công trình chuyên luận bao quát trọn vẹn cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật của sử thi Raglai.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Lý thuyết thể loại folklore: Dựa trên các nguyên lý về tính nguyên hợp, tính truyền miệng, tính dị bản và phương thức diễn xướng truyền thống của văn học dân gian.
  • Giới thuyết về thể loại sử thi: Tiếp thu các phạm trù về sử thi cổ sơ (archaic epic), sử thi cổ điển (classic epic) và sử thi anh hùng; sử dụng các khái niệm thi pháp học tự sự về cốt truyện, mô-típ (motif), kiểu loại nhân vật, công thức ngôn từ, thời gian và không gian nghệ thuật.
  • Khái niệm loại hình akhàt jucar: Định danh sử thi trong tiếng Raglai là hình thức hát kể trường thiên về những biến cố lịch sử buổi đầu của cộng đồng, vận hành thông qua các làn điệu diễn xướng và hệ thống lời nói vần.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp bổ trợ:

  • Phương pháp liên ngành Văn học – Văn hóa học: Kết hợp tri thức văn học dân gian với các dữ liệu dân tộc học, nhân học văn hóa, xã hội học và lịch sử nhằm lý giải nguồn gốc, chức năng xã hội và mã văn hóa ẩn chứa trong tác phẩm.
  • Phương pháp loại hình học: Nhận diện và phân tích đặc trưng thể loại sử thi Raglai trong sự giao thoa giữa các yếu tố tự sự, trữ tình và kịch nghệ dân gian.
  • Phương pháp thi pháp học: Khám phá cấu trúc văn bản nghệ thuật thông qua phân tích thi pháp ngôn ngữ, kết cấu cốt truyện, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, không gian và thời gian nghệ thuật.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Khảo sát trực tiếp trên các văn bản sử thi song ngữ Raglai - Việt đã được thẩm định và công bố.
  • Các phương pháp hỗ trợ: Phương pháp so sánh - đối chiếu (với sử thi Ê Đê, Ba Na, Mơ Nông, Chăm), phương pháp thống kê, phân loại và hệ thống hóa tư liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Văn hóa Raglai và loại hình akhàt jucar

Chương 1 thiết lập bức tranh tổng quan về điều kiện tự nhiên, dân số, lịch sử, văn hóa truyền thống của người Raglai và vị trí của loại hình akhàt jucar.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                 TỔNG QUAN TỘC NGƯỜI VÀ VĂN HÓA RAGLAI                             |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Dân số (2019)        | 146.613 người (xếp thứ 19/54 dân tộc tại Việt Nam; chiếm 0,15% dân số cả nước)|
| Địa bàn cư trú chính | Khánh Hòa (55.844 người), Ninh Thuận (70.366 người), Bình Thuận (17.382    |
|                      | người), Lâm Đồng (1.441 người); chia thành hai nhóm Raglai Bắc và Raglai Nam|
| Nhóm ngữ hệ          | Malayo-Polynesian (ngữ hệ Nam Đảo), có quan hệ gần gũi với tiếng Chăm, Chu Ru|
| Thiết chế xã hội     | Làng (*palei*); người đứng đầu gồm Trưởng làng (*po palei*), Chủ núi        |
|                      | (*po chưk*), Thầy cúng (*po dau*); Chế độ mẫu hệ; Nhà sàn dài (*sàc inã*)   |
| Hệ thống luật tục    | Diễn đạt bằng lời nói vần, quy định về đạo đức luân lý, hôn nhân (tục "ngủ  |
|                      | thảo", phạt *Cacah richo*), trật tự cộng đồng, sở hữu tài sản, bảo vệ rừng |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
  • Đời sống kinh tế và vật chất: Kinh tế truyền thống dựa trên nương rẫy, chăn nuôi, khai thác tự nhiên; các nghề thủ công như rèn vũ khí (khiên, đao, cung tên, chà gạc), đan lát (gùi, nia, rổ), dệt vải; phương thức trao đổi hàng hóa nguyên sơ bằng hình thức "vật đổi vật".
  • Hệ thống tín ngưỡng và nghi lễ: Tín ngưỡng đa thần, quan niệm vạn vật hữu linh (yang). Các nhóm nghi lễ chính gồm:
    • Nghi lễ nhà ở: Lễ chặt cây, lễ chọn đất (úp bát gạo thử điềm), lễ vào nhà mới (người vợ bước vào đầu tiên).
    • Nghi lễ nhà mồ: Lễ mở cửa mả, lễ bàn giao biểu tượng thuyền gỗ Kagor gắn trên nóc nhà mồ, lễ bỏ mả (Ngap padhi).
    • Nghi lễ nông nghiệp: Lễ cúng rẫy, lễ trỉa hạt (yang Tanăk, yang Padai, yang Huray), lễ cúng lúa chửa (Ngawk yac buai padai), lễ lúa chín, lễ ăn lúa mới cúng thần Lúa (Yang Sri), lễ hội ăn đầu lúa (Bâc akok padai tổ chức 5-7 năm/lần với nghi thức dựng cây nêu và hiến sinh trâu, lợn).
    • Nghi lễ vòng đời: Lễ cúng tổ tiên (Muk - Kei 3-5 năm/lần), nghi lễ cưới hỏi (Huaq vu - tục "bắt chồng").
  • Nghệ thuật biểu diễn truyền thống:
    • Nhạc cụ (khoảng 20 loại): Bộ gõ gồm mã la (chhar - dùng tay vỗ trực tiếp vào mặt ngoài, xếp thành dàn từ 2 đến 12 chiếc), chiêng lồ ô (chiek pa or), trống (saggơr kayau bịt da voi hoặc trâu), đàn đá; Bộ hơi gồm kèn bầu sarakel, kèn sừng gadet, sáo 3 lỗ taleăq, sáo talakung, sáo kawau; Bộ dây gồm đàn chapi (Koq T’lơr 12 dây 6 phím), đàn kéo kanhi, đàn Chapi gadok.
    • Làn điệu dân ca: Điệu siri (chuyên dùng hát kể sử thi và đối đáp giao duyên), điệu majiêng (ứng tác trong các đoạn sử thi kịch tính), điệu sangơi, điệu mađu, điệu hát ru đu ađay / đu ana, điệu akhàt cadam, điệu alơu, cùng các bài khóc tế (choq hia).
  • Loại hình akhàt jucar: Tác giả phân tích phương thức diễn xướng truyền miệng trong không gian buôn làng về đêm; làm rõ vai trò của nghệ nhân hát kể và tiềm năng dung lượng của các pho sử thi trong đời sống tinh thần của tộc người Raglai.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                BẢNG TỔNG HỢP NHẠC CỤ VÀ LÀN ĐIỆU DÂN CA RAGLAI                     |
+--------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm nhạc cụ       | Tên nhạc cụ cụ thể và đặc điểm diễn tấu                                       |
+--------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bộ gõ              | - Mã la (*chhar*): làm bằng đồng, dùng tay đánh trực tiếp, dàn 2-12 chiếc     |
|                    | - Chiêng lồ ô (*chiek pa or*): ống tre rỗng đập xuống sàn                     |
|                    | - Trống (*saggơr kayau*): thân cây khoét rỗng, bịt da voi/da trâu             |
|                    | - Đàn đá: thanh đá tự nhiên gõ bằng búa nhỏ                                  |
+--------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bộ hơi             | - Kèn bầu *sarakel*: vỏ bầu núi kết hợp 6 ống nứa có lưỡi gà đồng             |
|                    | - Kèn sừng *gadet*: làm từ sừng sơn dương hoặc sừng trâu tơ                   |
|                    | - Sáo *taleăq*: ống nứa dài khoảng 65cm, 3 lỗ thổi dọc                        |
+--------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bộ dây             | - Đàn Chapi (*Koq T'lơr*): ống tre 12 dây, 6 phím quanh thân                  |
|                    | - Đàn *Chapi gadok*: đàn bầu 1 dây thép dài 1m kết hợp vỏ bầu khô             |
|                    | - Đàn kéo *kanhi*: 1 hoặc 2 dây kéo                                           |
+--------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| Làn điệu dân tộc   | - *Siri*: Hát kể sử thi, đối đáp giao duyên                                   |
|                    | - *Majiêng*: Kể các đoạn kịch tính trong sử thi, bộc lộ tính cách nhân vật     |
|                    | - *Sangơi*, *Mađu*, *Alơu*: Hát giao duyên, chào hỏi, chia tay, cãi lý        |
|                    | - *Đu ađay*, *Đu ana*: Làn điệu hát ru                                        |
|                    | - *Akhàt cadam*: Lời dặn dò của cha mẹ trong đám cưới                         |
+--------------------+-------------------------------------------------------------------------------+

Chương 2: Những vấn đề nội dung của sử thi Raglai

Chương 2 tập trung phân tích nội dung tư tưởng của sử thi Raglai thông qua hệ thống đề tài, chủ đề và cấu trúc thế giới nhân vật.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    NỘI DUNG SỬ THI DÂN TỘC RAGLAI                                  |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đề tài và Chủ đề chính:                                                                         |
|    - Đề tài chiến tranh: Đánh cướp, giành lại vợ/người đẹp; đòi nợ, phục thù; bảo vệ bờ cõi buôn   |
|      làng; quy mô chiến tranh mở rộng mang tính chất xung đột giữa các vùng lãnh địa, cộng đồng.   |
|    - Đề tài lao động sản xuất, phong tục và lễ hội: Khai phá nương rẫy, săn thú, dựng nhà, nghi lễ.|
|    - Chủ đề: Ca ngợi phẩm chất anh hùng dũng cảm, bảo vệ cuộc sống hòa bình ấm no của cộng đồng,   |
|      khẳng định vị thế và tôn vinh các giá trị chuẩn mực của chế độ gia đình mẫu hệ.              |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Thế giới nhân vật sử thi:                                                                       |
|    - Nhân vật anh hùng (Thủ lĩnh cộng đồng): Udai, Ujàc, Amã Chisa, Sa Ea; mang sức mạnh thể chất  |
|      phi thường, lòng dũng cảm, tài năng quân sự, tinh thần xả thân vì buôn làng.                 |
|    - Nhân vật phụ nữ: Đóng vai trò trung tâm gia đình mẫu hệ, tài sắc, chủ động trong hôn nhân.   |
|    - Nhân vật đối thủ (Tù trưởng thù địch): Đóng vai trò đối kháng, thử thách phẩm chất anh hùng.  |
|    - Nhân vật trợ thủ và lực lượng thần kỳ: Thần linh (*yang*), tôi tớ, người giúp việc trung thành.|
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Hệ thống đề tài và chủ đề:
    • Đề tài chiến tranh: Là đề tài trung tâm và nổi bật. Chiến tranh trong sử thi Raglai diễn ra dưới các mô-típ giành lại người đẹp bị bắt cóc, đòi nợ, trả thù cho cha mẹ hoặc bảo vệ buôn làng. Quy mô miêu tả chiến trận có tính chất quyết liệt, mở rộng vượt ra ngoài phạm vi một làng buôn đơn lẻ.
    • Đề tài lao động, sinh hoạt và phong tục: Phản ánh chân thực các hoạt động phát rẫy, săn bắt thú rừng, xây cất nhà cửa, thực thi các nghi lễ nông nghiệp và phong tục cưới hỏi.
    • Chủ đề tư tưởng: Tôn vinh sức mạnh và phẩm chất của người anh hùng; ca ngợi lý tưởng bảo vệ cộng đồng; khẳng định trật tự đạo đức, luân lý theo luật tục và bảo lưu truyền thống mẫu hệ.
  • Thế giới nhân vật:
    • Nhân vật người anh hùng: Được xây dựng theo nguyên tắc mô hình hóa, hội tụ sức mạnh phi thường, ý chí kiên định và đạo đức mẫu mực, là biểu tượng tập trung cho khát vọng của toàn thể tộc người.
    • Các tuyến nhân vật khác: Nhân vật nữ tài sắc đóng vai trò trung tâm liên kết dòng họ; nhân vật tù trưởng đối địch tạo xung đột kịch tính; nhân vật thần linh và người giúp việc hỗ trợ hành trình lập chiến công của nhân vật chính.

Chương 3: Những vấn đề nghệ thuật của sử thi Raglai

Chương 3 đi sâu giải mã các phương diện thi pháp nghệ thuật đặc trưng của văn bản sử thi Raglai.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    NGHỆ THUẬT SỬ THI DÂN TỘC RAGLAI                                |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nghệ thuật ngôn ngữ:                                                                            |
|    - Cấu trúc đối xứng, trùng điệp: Tạo nhịp điệu diễn xướng uyển chuyển, liên kết câu từ.        |
|    - Tính vần điệu: Sử dụng triệt để thể thơ/lời nói vần dân gian.                                 |
|    - Sử dụng thành ngữ, tục ngữ: Đúc kết kinh nghiệm sống và tri thức bản địa.                     |
|    - Tính công thức và sự lặp lại: Khuôn mẫu hóa các hành động, miêu tả ngoại hình và đối thoại.   |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Kết cấu cốt truyện:                                                                             |
|    - Cốt truyện tuyến tính: Vận động theo trình tự thời gian và hành trạng nhân vật chính.        |
|    - Sự cố sử thi: Khởi đầu bằng xung đột/biến cố -> Hành trình chiến đấu -> Kết thúc thắng lợi    |
|      bằng các lễ hội ăn mừng và tái lập trật tự buôn làng.                                        |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Biện pháp miêu tả:                                                                              |
|    - So sánh, ví von: Khai thác hình tượng thiên nhiên hoang dã (núi rừng, thú dữ, sấm sét).      |
|    - Phóng đại, ngoa dụ: Cường điệu hóa sức mạnh, tốc độ di chuyển và quy mô của các cuộc giao tranh|
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. Không gian và thời gian nghệ thuật:                                                             |
|    - Không gian: Không gian địa lý thực địa (núi rừng Nam Trung Bộ) đan xen không gian kỳ ảo.      |
|    - Thời gian: Thời gian sử thi cổ xưa, phiếm định, mang tính chất thời gian thần thoại hóa.      |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Thi pháp ngôn ngữ: Tận dụng lời nói vần, các cặp cấu trúc đối xứng trùng điệp, tục ngữ và thành ngữ Raglai; duy trì các công thức cố định giúp nghệ nhân ghi nhớ và ứng tác trường thiên trong quá trình diễn xướng.
  • Nghệ thuật xây dựng cốt truyện: Kết cấu xâu chuỗi sự kiện mạch lạc, luân phiên giữa các khúc ca chiến trận căng thẳng và các khúc ca miêu tả lễ hội ăn mừng, sinh hoạt đời thường thanh bình.
  • Biện pháp tu từ: Sử dụng dày đặc phép so sánh ví von gắn liền với thiên nhiên đồi núi Nam Trung Bộ và thủ pháp phóng đại cường điệu nhằm tôn vinh tầm vóc vũ trụ của người anh hùng.
  • Thời gian và không gian nghệ thuật: Không gian mở rộng đa tầng (từ buôn làng, nương rẫy đến thế giới siêu nhiên); thời gian nghệ thuật là thời gian quá khứ huyền thoại, không xác định niên đại cụ thể.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:

    • Luận án là công trình chuyên khảo nhận diện và hệ thống hóa toàn diện các đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật của sử thi Raglai (akhàt jucar).
    • Xác lập vị trí khoa học của sử thi Raglai như một tiểu vùng sử thi độc lập trong chỉnh thể không gian sử thi Tây Nguyên, chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt về quy mô chiến tranh, dấu ấn mẫu hệ và mối quan hệ văn hóa Chăm - Raglai.
    • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận văn học dân gian về thể loại sử thi các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp tư liệu khoa học phục vụ công tác sưu tầm, dịch thuật, bảo tồn và phát huy giá trị di sản sử thi Raglai trong bối cảnh đương đại.
    • Cung cấp tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy văn học dân gian địa phương tại các cơ sở giáo dục, đặc biệt là hệ thống các trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tại các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu trên văn bản của 5 tác phẩm sử thi đã được xuất bản chính thức trước năm 2014; chưa có điều kiện khảo sát toàn bộ các bản sử thi mới được sưu tầm, công bố trong các năm gần đây (như các ấn phẩm năm 2014, 2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các tác phẩm sử thi Raglai mới xuất bản và các văn bản điền dã chưa công bố.
    • Đi sâu khảo sát thực địa về môi trường diễn xướng sống (living folklore) của nghệ nhân trong đời sống đương đại.
    • Đẩy mạnh nghiên cứu so sánh liên văn hóa giữa sử thi Raglai với sử thi của các tộc người cùng ngữ hệ Nam Đảo tại Đông Nam Á hải đảo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Văn học Việt Nam, Văn học Dân gian, Văn hóa học, Dân tộc học và Nhân học văn hóa.
  • Đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục: Hỗ trợ nguồn ngữ liệu cho việc biên soạn chương trình giáo dục địa phương, giảng dạy văn hóa - văn nghệ dân gian tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa, Bình Thuận, Lâm Đồng.
  • Đối với cơ quan quản lý văn hóa: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng hồ sơ di sản, hoạch định chính sách bảo tồn nghệ nhân và phục hồi không gian diễn xướng cồng chiêng, mã la, sử thi truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuật ngữ bản địa chỉ thể loại sử thi của dân tộc Raglai là gì?

Sử thi của dân tộc Raglai được gọi bằng tiếng bản địa là akhàt jucar, là loại hình tự sự dân gian trường thiên được diễn xướng bằng hình thức ngâm, hát, kể bằng lời nói vần trong các sinh hoạt văn hóa buôn làng.

2. Luận án khảo sát chuyên sâu trên những tác phẩm sử thi cụ thể nào?

Luận án khảo sát trực tiếp 5 tác phẩm sử thi song ngữ: Udai – Ujàc (xuất bản 2004), Amã Chisa (2007), Amã Cuvau Vongcơi (2007), Sa Ea (2009) và Awơi Nãi Tilơr (2009).

3. Nhạc cụ mã la (chhar) của người Raglai có đặc điểm diễn tấu gì khác biệt so với cồng chiêng của một số dân tộc Tây Nguyên khác?

Điểm khác biệt cơ bản là nếu như người Ê Đê hay một số dân tộc khác dùng dùi gỗ để đánh chiêng, thì người Raglai dùng bàn tay đánh trực tiếp vào mặt ngoài của chiếc mã la (chhar).

4. Làn điệu dân ca nào thường được nghệ nhân Raglai sử dụng để hát kể sử thi?

Làn điệu siri là điệu hát kể chủ yếu được dùng khi diễn xướng sử thi (akhàt jucar); ngoài ra điệu majiêng được dùng ứng tác trong các đoạn có kịch tính cao để khắc họa tính cách nhân vật.


Kết luận

Luận án "Đặc điểm sử thi dân tộc Raglai" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Tùng là công trình khoa học khảo sát toàn diện văn bản học và thi pháp học về di sản akhàt jucar. Tác phẩm đã làm sáng tỏ cơ sở văn hóa - xã hội tộc người, phân tích sâu sắc hệ thống đề tài, chủ đề, nhân vật và các thủ pháp nghệ thuật ngôn ngữ, cốt truyện, không gian - thời gian sử thi. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm phong phú thêm diện mạo sử thi Tây Nguyên mà còn đóng góp tài liệu phục vụ công tác bảo tồn di sản và giảng dạy văn hóa dân tộc thiểu số tại Việt Nam.