Đặc điểm của một số nhân tố quy mô lớn trong điều kiện hạn hán ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố quy mô lớn ảnh hưởng đến điều kiện hạn hán tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

70
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HẠN HÁN VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG HOÀN LƯU QUY MÔ LỚN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆT NAM

1.1. Khái niệm hạn hán và phân loại hạn hán

1.1.1. Khái niệm hạn hán

1.1.2. Phân loại hạn hán

1.2. Ảnh hưởng của một số hoàn lưu quy mô lớn đến hạn hán ở Việt Nam

1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về hạn hán

1.3.1. Một số nghiên cứu trong nước

1.3.2. Một số nghiên cứu trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Chỉ số chuẩn hóa lượng mưa (Standardized Precipitation Index - SPI)

2.1.2. Chỉ số khô (Aridity Index - AI)

2.1.3. Chỉ số Ped

2.2. Nguồn số liệu

2.3. Phương pháp và số liệu dự tính khí hậu

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

3.1. Tần suất hạn của các vùng khí hậu theo các chỉ số

3.2. Tần suất hạn cho giai đoạn 1981 – 2014

3.3. Tần suất hạn theo tháng

3.4. Tần suất hạn và xu thế hạn theo tháng của các trạm đảo

3.5. Đặc điểm trường SST giai đoạn 1981-2010 trên khu vực Biển Đông

3.6. Tình hình hạn hán trong năm El Nino và La Nina điển hình

3.6.1. ENSO và chỉ số ENSO

3.6.2. Hạn hán trong kỳ El Nino 5/1997 - 5/1998

3.6.3. Hạn hán trong kỳ La Nina 5/1988 - 5/1989

3.7. Xu thế hoạt động của áp cao cận nhiệt đới Tây Thái Bình Dương trên mực 850mb

3.8. Dự tính về hạn hán ở các vùng khí hậu trên cả nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hạn hán và nhân tố quy mô lớn ở Việt Nam

Hạn hán là một trong những hiện tượng khí hậu cực đoan, gây ra nhiều thiệt hại cho nền kinh tế và môi trường. Việt Nam, với vị trí địa lý đặc biệt, thường xuyên phải đối mặt với hạn hán. Đặc điểm của các nhân tố quy mô lớn như biến đổi khí hậu, hoàn lưu khí quyển có ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình hạn hán tại đây. Việc hiểu rõ các nhân tố này là rất cần thiết để có những biện pháp ứng phó hiệu quả.

1.1. Khái niệm và phân loại hạn hán

Hạn hán được định nghĩa là hiện tượng thiếu hụt lượng mưa trong một thời gian dài, dẫn đến tình trạng khô hạn. Có nhiều cách phân loại hạn hán, bao gồm hạn khí tượng, hạn nông nghiệp, hạn thủy văn và hạn kinh tế xã hội. Mỗi loại hạn hán có những đặc điểm và tác động khác nhau đến đời sống và sản xuất.

1.2. Tình hình hạn hán ở Việt Nam

Việt Nam thường xuyên phải đối mặt với hạn hán, đặc biệt là trong các mùa khô. Các vùng miền khác nhau chịu ảnh hưởng khác nhau từ hạn hán, với những thiệt hại về nông nghiệp và sinh kế của người dân. Việc theo dõi và đánh giá tình hình hạn hán là rất quan trọng để có những biện pháp ứng phó kịp thời.

II. Các nhân tố quy mô lớn ảnh hưởng đến hạn hán ở Việt Nam

Nhiều nhân tố quy mô lớn như biến đổi khí hậu, hoàn lưu khí quyển và các hiện tượng thời tiết cực đoan có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hạn hán ở Việt Nam. Việc phân tích các nhân tố này giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hình thành hạn hán và từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó.

2.1. Biến đổi khí hậu và hạn hán

Biến đổi khí hậu dẫn đến sự thay đổi trong lượng mưa và nhiệt độ, làm gia tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của hạn hán. Các nghiên cứu cho thấy rằng nhiệt độ trung bình tăng cao có thể làm giảm lượng mưa, từ đó gây ra hạn hán nghiêm trọng hơn.

2.2. Hoàn lưu khí quyển và tác động đến hạn hán

Hoàn lưu Walker và các hiện tượng như El Nino và La Nina có ảnh hưởng lớn đến lượng mưa ở Việt Nam. Trong giai đoạn El Nino, lượng mưa thường giảm, dẫn đến tình trạng hạn hán. Ngược lại, La Nina có thể mang lại lượng mưa dồi dào hơn, nhưng không phải lúc nào cũng đảm bảo.

III. Phương pháp nghiên cứu hạn hán ở Việt Nam

Để nghiên cứu hạn hán, các nhà khoa học sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phân tích số liệu khí tượng, mô hình hóa khí hậu và đánh giá tác động. Việc áp dụng các phương pháp này giúp xác định chính xác nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của hạn hán.

3.1. Phân tích số liệu khí tượng

Phân tích số liệu khí tượng là phương pháp cơ bản để đánh giá tình hình hạn hán. Các chỉ số như chỉ số chuẩn hóa lượng mưa (SPI) và chỉ số khô (AI) được sử dụng để xác định mức độ hạn hán trong từng khu vực.

3.2. Mô hình hóa khí hậu

Mô hình hóa khí hậu giúp dự đoán xu hướng hạn hán trong tương lai. Các mô hình này dựa trên dữ liệu lịch sử và các yếu tố khí hậu hiện tại để đưa ra các kịch bản khác nhau về tình hình hạn hán.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý hạn hán

Việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý hạn hán là rất quan trọng. Các chính sách và biện pháp ứng phó cần được xây dựng dựa trên các nghiên cứu khoa học để đảm bảo hiệu quả.

4.1. Chính sách ứng phó với hạn hán

Chính sách ứng phó với hạn hán cần được xây dựng dựa trên các nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Các biện pháp như quản lý tài nguyên nước, phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao nhận thức cộng đồng là rất cần thiết.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Các nghiên cứu về hạn hán đã chỉ ra nhiều giải pháp hiệu quả trong việc giảm thiểu tác động của hạn hán. Việc áp dụng các giải pháp này vào thực tiễn sẽ giúp cải thiện tình hình hạn hán ở Việt Nam.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hạn hán

Nghiên cứu về hạn hán ở Việt Nam cần tiếp tục được đẩy mạnh để hiểu rõ hơn về các nhân tố quy mô lớn ảnh hưởng đến tình hình hạn hán. Việc này không chỉ giúp nâng cao khả năng dự báo mà còn hỗ trợ trong việc xây dựng các chính sách ứng phó hiệu quả.

5.1. Tương lai của nghiên cứu hạn hán

Nghiên cứu hạn hán sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới và các phương pháp nghiên cứu hiện đại. Việc này sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong việc dự đoán và ứng phó với hạn hán.

5.2. Tầm quan trọng của hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và ứng phó với hạn hán là rất cần thiết. Việc chia sẻ thông tin và kinh nghiệm giữa các quốc gia sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý hạn hán.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đặc điểm của một số nhân tố quy mô lớn trong điều kiện hạn hán ở việt nam001

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc bố cục trong 3 chƣơng. Chƣơng 1: Tổng quan về hạn hán và các đặc trƣng hoàn lƣu quy mô lớn ảnh hƣởng đến Việt Nam. Chƣơng này giới thiệu tổng quát các định nghĩa về hạn hán, nguyên nhân, các đặc trƣng và nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới và Việt Nam. Chƣơng 2: Số liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.

Chƣơng này trình bày về các chỉ số hạn hán sẽ đƣợc chọn để nghiên cứu về hạn hán trong luận văn và phƣơng pháp tính, nguồn số liệu sử dụng. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 3. Một số kết quả và nhận xét. Chƣơng này đƣa ra các kết quả tính toán chỉ số hạn hán tại các vùng khí hậu và trạm đảo Việt Nam giai đoạn 1981-2014 và ảnh hƣởng của một số hoàn lƣu quy mô lớn đến hạn hán, dự tính xu thế hạn hán tƣơng lai qua các kịch bản phát thải RCP 2.

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HẠN HÁN VÀ CÁC ĐẶC TRƢNG HOÀN LƢU QUY MÔ LỚN ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆT NAM. Khái niệm hạn hán và phân loại hạn hán. Khái niệm hạn hán Trên thế giới có rất nhiều khái niệm và định nghĩa về hạn hán, hạn hán có thể hiểu chung là một hiện tƣợng khí hậu thƣờng xuyên xảy ra, là thảm họa lớn gây ảnh hƣởng đến đời sống của nhân loại thông qua sự mất mùa, dẫn đến thiếu lƣơng thực và kết quả là nạn đói đã diễn ra ở nhiều nơi, nhiều khu vực khác nhau. Bởi vậy, hạn hán cũng là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến các căn bệnh về suy dinh dƣỡng, các vấn đề về sức khỏe… Hạn hán còn có thể hủy hoại môi trƣờng sống của các loại thực vật, động vật, quần cƣ hoang dã, làm giảm chất lƣợng không khí… và các tác động này có thể kéo dài, không khôi phục đƣợc.

Theo các phân tích trong giai đoạn 1900- 2013, trên thế giới có tổng cộng 642 đợt hạn hán, và ngày một tăng cƣờng về tần suất cũng nhƣ là mức độ nghiêm trọng; điển hình là các đợt hạn hán trong các năm 1972-1973, 1983-1984, 1991-1992 là những đợt nghiêm trọng và gây ảnh hƣởng rộng nhất; ƣớc tính con số ngƣời chết lên đến 12 triệu ngƣời, gây ảnh hƣởng đến 2 tỷ ngƣời, tổng thiệt hại kinh tế ƣớc tính lên đến 135 tỷ USD. Hạn hán là một loại hình thiên tai có những đặc thù riêng và tác động của hạn hán thƣờng xảy ra trên một phạm vi rộng lớn, thời điểm bắt đầu cũng nhƣ kết thúc thƣờng rất khó nhận biết. Các tác động của hạn hán thƣờng đƣợc tích tụ dần qua một khoảng thời gian tƣơng đối dài, dao động từ vài tháng cho đến vài năm. Do vậy, vẫn chƣa có một khái niệm chính xác nào về hạn hán đƣợc đƣa ra và chính thức đƣợc thừa nhận.

Năm 1985, Wilhite và Glant [26] đã tổng kết đƣợc hơn 150 định nghĩa đƣợc công bố về hạn hán và một trong số những định nhĩa hạn hán phổ biến nhất đƣợc tóm tắt trong cuốn “Tate & Gustard ” (2000) cho rằng lƣợng mƣa là nhân tố ảnh hƣởng chính gây ra hạn hán và hạn hán là kết quả của sự thiếu hụt lƣợng mƣa tự nhiên trong một thời kỳ dài, thƣờng là mùa hoặc lâu hơn. Theo Beran & Rodier (1985) cho rằng các đặc điểm chính của một đợt hạn hán là giảm lƣợng nƣớc có sẵn trong một giai đoạn trên một khu vực cụ thể. Yevjevich (1967) thì cho rằng: sự thiếu thống nhất về một định nghĩa chính xác về hạn hán là một trong những trở ngại trong việc xác định hạn hán. Do đó, tác giả 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tallaksen đã đƣa ra nhận xét: Hạn hán là sự thâm hụt lƣợng mƣa trong một thời kỳ xác định và sự thiếu hụt dòng chảy trong cả một thời kỳ sẽ gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến vấn đề quản lý tài nguyên nƣớc. Điều này cũng bao gồm cả sự ô nhiễm sông ngòi, hồ chứa hay các nguồn nƣớc sinh thái khác [19]. Theo tác giả Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu (2004) hạn hán là hiện tƣợng lƣợng mƣa thiếu hụt nghiêm trọng, kéo dài, làm giảm hàm lƣợng ẩm trong không khí và hàm lƣợng nƣớc trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nƣớc ao hồ, mực nƣớc trong các tầng chứa nƣớc dƣới đất,…. [8] Có thể thấy là hầu hết tất cả các vùng khí hậu đều có thể gặp hạn hán kể cả vùng mƣa nhiều, mặc dù đặc điểm giữa các vùng là khác nhau.

Nguyên nhân là do khí hậu thời tiết bất thƣờng gây nên lƣợng mƣa thƣờng xuyên ít hơn trong một thời gian dài hoặc nhất thời thiếu hụt. Hoặc lƣợng mƣa tuy không ít lắm nhƣng chỉ đủ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của sản xuất và môi trƣờng xung quanh cũng gây ra hạn hán, đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khí hậu gió mùa, nơi có sự khác biệt giữa mùa mƣa và mùa khô. Do lƣợng mƣa vẫn là nhân tố chính gây ra hạn hán nên trong khuôn khổ luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa chung về hạn hán: “hạn hán là kết quả của sự thiếu hụt lƣợng mƣa tự nhiên trong một thời gian dài, thƣờng là mùa hoặc lâu hơn”. Nhƣ vậy, hạn hán là một hiện tƣợng khí hậu cực đoan đƣợc đặc trƣng bởi lƣợng mƣa dƣới chuẩn trong một thời gian dài, xảy ra ở hầu hết mọi nơi trên thế giới và ảnh hƣởng đến nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội, đặc biệt là nguồn nƣớc và sản xuất nông nghiệp.

Phân loại hạn hán Tƣơng tự các định nghĩa về hạn hán, hiện nay, cũng có nhiều cách phân loại hạn hán. Wilhite và Glant (1985) phân hạn hán thành 4 loại dựa vào cách tiếp cận về định nghĩa hạn hán: hạn khí tƣợng, hạn nông nghiệp, hạn thủy văn và hạn hán kinh tế xã hội. Ba cách phân loại đầu tiên, hạn hán đƣợc coi nhƣ một hiện tƣợng vật lý, còn riêng loại hạn hán cuối dựa vào tác động của sự thiếu hụt nƣớc đến đời sống kinh tế xã hội. Hạn khí tƣợng: định nghĩa khí tƣợng về hạn hán đƣợc coi là phổ biến nhất, dựa trên mức độ khô và thời gian của thời kỳ khô hạn trên một khu vực cụ thể từ những điều kiện khí quyển dẫn đến sự thiếu hụt lƣợng mƣa và thay đổi từ vùng này đến vùng khác.

Hạn khí tƣợng có thể xác định qua ngƣỡng mƣa, dựa trên số ngày 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có lƣợng mƣa ít hơn một ngƣỡng xác định,ví dụ nhỏ hơn 0.1mm trong 48 giờ; hoặc thời kỳ có nhiệt độ cao, lƣợng giáng thủy thấp, gió mạnh, độ ẩm tƣơng đối thấp (hay còn gọi là hạn hán khí quyển); hoặc là thời kỳ có lƣợng mƣa thấp hơn so với trung bình nhiều năm, dẫn đến sự thiếu hụt lƣợng mƣa. Hạn nông nghiệp: là phần có ý nghĩa thiết thực và quan trọng nhất của hạn hán. Nghiên cứu hạn nông nghiệp sẽ dẫn đến lĩnh vực vật lý đất, sinh vật, kinh tế nông nghiệp. Nó phụ thuộc vào đặc điểm đất, địa hình và tập quán canh tác.

Hạn nông nghiệp đƣợc xác định thông qua nhiều đặc trƣng của khí tƣợng (và thủy văn) nhƣ sự thiếu hụt giáng thủy, sự mất cân bằng của bốc thoát hơi, sự thiếu hụt nƣớc trong đất, nƣớc bề mặt, nƣớc ngầm. Nhu cầu nƣớc của thực vật phụ thuộc vào điều kiện khí tƣợng, đặc tính sinh vật, giai đoạn tăng trƣởng và tính chất vật lý, sinh lý của đất. Hạn nông nghiệp là sự thiếu hụt nƣớc, không đáp ứng đƣợc nhu cầu nƣớc của thực vật để phát triển, tăng trƣởng. Hạn thủy văn: là sự thiếu hụt của thủy văn bề mặt và thủy văn dƣới bề mặt (dòng chảy bề mặt, hồ chứa, nƣớc ngầm).

Mặc dù, hạn hán đều bắt nguồn từ sự thiếu hụt lƣợng mƣa, tuy nhiên hạn thủy văn xảy ra ở các hệ thống thủy văn khác nhau. Tần suất và mức độ nghiêm trọng của hạn thủy văn thƣờng đƣợc xác định trên một lƣu vực sông cụ thể. Nó thƣờng lệch pha so với hạn khí tƣợng và hạn nông nghiệp, bởi vì hạn thủy văn có độ trễ do cần thời gian để sự thiếu hụt lƣợng mƣa tác động đến những đặc tính thủy văn nhƣ độ ẩm đất, dòng chảy, mực nƣớc ngầm và hồ chứa. Do hệ thống thủy văn (sông ngòi, hồ chứa) thƣờng đƣợc sử dụng cho nhiều mục đích (kiểm soát lũ, tƣới tiêu, thủy điện, đƣờng thủy, môi trƣờng sống…) đã làm phức tạp tác động của hạn thủy văn.

Hạn kinh tế xã hội: là sự liên kết khả năng cung cấp nƣớc cho hoạt động kinh tế xã hội với hạn khí tƣợng, hạn nông nghiệp và hạn thủy văn. Nó khác với ba loại hạn hán kể trên do nó phụ thuộc vào thời gian và không gian của cung cầu để xác định phân loại hạn hán. Hạn kinh tế xã hội tăng mạnh khi nhu cầu về nƣớc cho các hoạt động kinh tế vƣợt xa cung. Bộ dữ liệu cần thiết để đánh giá hạn kinh tế xã hội gồm bốn loại: tổng số lƣợng và tốc độ tăng trƣởng của con ngƣời, động vật; nhu cầu về nƣớc và thức ăn; mức độ nghiêm trọng của mất mùa; nhu cầu về nƣớc cho ngành công nghiệp.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 là sơ đồ biểu diễn sự biến đổi của khí hậu mà cụ thể là sự thiếu hụt nƣớc hay những biến đổi về khí tƣợng dẫn đến các loại hạn hán. Sự biến đổi khí hậu tự nhiên Sự thiếu hụt giáng thủy Nhiệt độ cao, gió mạnh, độ (lƣợng, cƣờng độ, thời ẩm thấp, bức xạ lớn, độ phủ gian) mây thấp Hạn khí tƣợng Thiếu hụt nƣớc bề mặt, Tăng cƣờng bốc thoát hơi dòng chảy, thâm nhập nƣớc Khoảng thời gian Sự thiếu hụt nƣớc của đất Hạn nông nghiệp Thiếu nƣớc cho cây trồng, giảm sản lƣợng nông nghiệp Hạn KTXH Hạn Thủy văn Thiếu hụt nƣớc bề mặt và dƣới bề mặt (dòng chảy, sông ngòi, hồ chứa, nƣớc ngầm), đất khô Tác động kinh tế Tác động xã hội Tác động môi trƣờng Hình 1.1: Trình tự xảy ra hạn hán và phân loại hạn hán. Tất cả các loại hạn hán đều bắt nguồn từ sự thiếu hụt nước hay hạn khí tượng. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyên nhân chính xảy ra hạn hán phần lớn đều bắt nguồn từ sự thiếu hụt nghiêm trọng lƣợng giáng thủy trong một thời gian đủ dài hoặc những thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ, gió….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đặc điểm nhân tố quy mô lớn ảnh hưởng đến hạn hán ở Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quy mô lớn tác động đến tình trạng hạn hán tại Việt Nam. Bài viết phân tích các nhân tố như biến đổi khí hậu, sự thay đổi trong sử dụng đất và các chính sách quản lý tài nguyên nước, từ đó chỉ ra mối liên hệ giữa chúng và tình hình hạn hán hiện nay. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức mà các yếu tố này tương tác và ảnh hưởng đến môi trường sống, cũng như các biện pháp có thể được áp dụng để giảm thiểu tác động của hạn hán.

Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu các đặc điểm hạn hán trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện Yên Châu tỉnh Sơn La. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các đặc điểm hạn hán trong bối cảnh biến đổi khí hậu, từ đó cung cấp thêm góc nhìn và giải pháp cho vấn đề hạn hán ở Việt Nam.