Chương 1 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về Chính sách tiền tệ và Tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng thương mại: 1. Chính sách tiền tệ: 1. Khái niệm: Chính sách tiền tệ (CSTT – Monetary Policy) là một trong hai chính sách điều hành kinh tế quan trọng tại các quốc gia (ngoài chính sách tiền tệ còn có chính sách tài khóa).
CSTT là các hành động được thực hiện bởi Ngân hàng trung ương (NHTW – Central bank) nhằm tác động đến lượng cung tiền hoặc lãi suất của nền kinh tế (Lico Reis và Roberto de Paula, 2008). Hay CSTT là hành động của NHTW hoặc các nhà quản lý tiền tệ nhằm quản lý tỷ lệ tăng trưởng và khối lượng cung tiền cho nền kinh tế từ đó ảnh hưởng lên lãi suất1. Tóm lại CSTT là hệ thống các công cụ do các NHTW thực thi để điều tiết lượng cung tiền và tốc độ tăng trưởng cung tiền nhằm hướng đến một mức lãi suất mong muốn để đạt đến các mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá, toàn dụng lao động. Tuy nhiên, qua thời gian, việc thực thi CSTT của các quốc gia có sự thay đổi nhất định, chuyển từ tác động vào cung tiền để ảnh hưởng đến lãi suất thì các quốc gia chuyển sang tác động vào lãi suất để thay đổi các yếu tố khác.
Về cơ bản có hai loại CSTT là CSTT thắt chặt và CSTT nới lỏng. CSTT thắt chặt là giảm lượng cung tiền ra nền kinh tế, NHTW thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt để kiềm chế lạm phát thông qua tăng lãi suất để hạn chế bớt các hoạt động kinh tế nóng. CSTT nới 1 Trích từ Investopedia: The actions of a central bank, currency board or other regulatory committee that determine the size and rate of growth of the money supply, which in turn affects interest rates – Đường dẫn: http://www.com/terms/m/monetarypolicy.asp truy cập ngày 20/5/2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 lỏng là tăng lượng cung tiền ra nền kinh tế, NHTW thực thi CSTT nới lỏng để giảm lãi suất, nhằm tăng cường các hoạt động kinh tế và thúc đẩy kinh tế phát triển. Các công cụ thực thi chính sách tiền tệ2: Để thực thi CSTT, NHTW các quốc gia sử dụng nhiều công cụ khác nhau như: công cụ hoạt động trên thị trường mở (open market operation), công cụ dự trữ bắt buộc (reserve requirement), công cụ lãi suất (interest rate).
- Hoạt động trên thị trường mở: bằng cách tham gia trực tiếp vào thị trường mở, NHTW sẽ tác động trực tiếp đến cung – cầu vốn trên thị trường qua đó tác động đến lãi suất. Nếu muốn giảm lãi suất, NHTW sẽ cung vốn ra thị trường bằng cách mua các loại giấy tờ có giá hoặc các công cụ khác trên thị trường mở để tăng cung tiền (Sử Đình Thành và Vũ Thị Minh Hằng, 2008). Ngược lại, nếu muốn tăng lãi suất, NHTW sẽ tiến hành bán các loại giấy tờ có giá ra thị trường mở để hút lượng tiền cơ sở về, từ đó làm giảm cung tiền và làm tăng lãi suất. Có thể khái quát quá trình tác động của công cụ thị trường mở: NHTW thực thi CSTT nới lỏng → Tham gia thị trường mở → mua giấy tờ có giá → cung tiền ↑ → lãi suất ↓ NHTW thực thi CSTT thắt chặt → Tham gia thị trường mở → bán giấy tờ có giá → cung tiền ↓ → lãi suất ↑ - Công cụ lãi suất: có nhiều công cụ lãi suất khác nhau mà các NHTW có thể sử dụng để thực thi CSTT như lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất thanh toán liên ngân hàng và thường được gọi chung là lãi suất điều hành.
NHTW thực hiện các hành động thay đổi các loại lãi suất điều hành của mình khi muốn thực thi CSTT, khi NHTW thay đổi lãi suất điều hành sẽ hướng lãi suất thị trường đến mức lãi suất mà NHTW mong muốn. Nếu muốn thực thi CSTT nới lỏng, NHTW sẽ tiến hành giảm các loại lãi suất điều hành của mình từ đó làm lãi suất thị trường cũng theo xu hướng giảm và ngược lại. Tuy nhiên, khi 2 Tổng hợp từ Frederic S.Mishkin – The economics of Money, Banking and Financial markets – 9th edition – tr.373 - 400 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 thực thi CSTT theo hướng tác động trực tiếp vào công cụ lãi suất điều hành thì NHTW cần phải chờ phản ứng của thị trường mà đôi khi lãi suất thị trường phản ứng không như mong đợi. Hiện nay, đa số các NHTW trên thế giới đều sử dụng công cụ lãi suất điều hành phổ biến hơn so với các công cụ khác3.
NHTW thực thi CSTT nới lỏng → Giảm lãi suất điều hành → lãi suất thị trường ↓ NHTW thực thi CSTT thắt chặt → Tăng lãi suất điều hành → lãi suất thị trường ↑ - Công cụ dự trữ bắt buộc: là công cụ ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số nhân tiền tệ trong nền kinh tế. Để thực thi CSTT, NHTW có thể tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc để thay đổi số nhân tiền tệ từ đó ảnh hưởng đến lượng cung tiền trong nền kinh tế. Cụ thể, nếu muốn thực thi CSTT nới lỏng, NHTW hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ đó làm tăng số nhân tiền và tăng lượng cung tiền, giảm lãi suất. Ngược lại, nếu muốn thực thi CSTT thắt chặt, NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ đó làm giảm số nhân tiền tệ, làm giảm lượng cung tiền và tăng lãi suất.
NHTW thực thi CSTT nới lỏng → Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc → Số nhân tiền tệ ↑ → cung tiền ↑ → lãi suất ↓ NHTW thực thi CSTT thắt chặt → Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc → Số nhân tiền tệ ↓ → cung tiền ↓ → lãi suất ↑ Không chỉ sử dụng từng công cụ một trong hoạt động điều hành CSTT, các NHTW còn có thể sử dụng nhiều công cụ cùng lúc để đạt hiệu quả nhanh và mạnh hơn. Ví dụ như NHTW có thể cùng lúc tăng lãi suất điều hành, tham gia thị trường mở, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc ngược lại. Thông qua tác động cung tiền và lãi suất, CSTT sẽ ảnh hưởng đến nhiều yếu tố vĩ mô khác thông qua các kênh truyền dẫn khác nhau. Các kênh truyền dẫn Chính sách tiền tệ: 3 Các NHTW như của Mỹ (FED), Anh (Bank of England), Nhật (Bank of Japan) đều chủ yếu sử dụng công cụ lãi suất điều hành CSTT (Dabla-Norris and Floerkemeier, 2006).
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CSTT tác động đến các biến số của nền kinh tế qua nhiều kênh truyền dẫn khác nhau như lãi suất, tỷ giá, tín dụng, giá cả tài sản. Cơ chế truyền dẫn của Chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ ↓ Kênh giá tài sản Kênh tín dụng Kênh Kênh Kênh Kênh lãi Thuyết Kênh khả Kênh bảng cân Kênh biến Kênh suất Tobin's của năng tỷ giá đối tài dòng tiền động tính lỏng Q cải cấp tín sản mức giá dụng Tiền Biến Lãi Giá Lãi suất Lãi suất Giá cổ Giá cổ gửi động giá Giá cổ suất cổ danh thực phiếu phiếu ngân không dự phiếu thực phiếu nghĩa hàng tính ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ Lựa chọn Lựa chọn Khả đối Của đối Dòng Của cải Tobin's năng nghịch Tỷ giá cải tài nghịch tiền tài chính q cấp tín và rủi ro chính và rủi ro dụng đạo đức đạo đức ↓ ↓ ↓ ↓ Lựa chọn Khả năng đối Khả năng xảy ra nghịch cấp tín khủng ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ và rủi ro dụng hoảng đạo đức ↓ ↓ ↓ Đầu tư, Chi tiêu Chi tiêu Đầu tư hàng lâu hàng Xuất và chi Tiêu bền và hàng lâu khẩu Đầu tư tiêu Đầu tư Đầu tư Đầu tư dùng chi tiêu bền và chi ròng hàng lâu tiêu tiêu tiêu bền dùng dùng ↓ Sản lượng, thất nghiệp, lạm phát Nguồn: Mishkin 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Tùy theo điều kiện kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia khác nhau mà cơ chế truyền dẫn thông qua các kênh cũng có thể khác nhau. Ở các nước có nền kinh tế phát triển, công cụ phổ biến của CSTT thường bắt đầu từ kênh lãi suất. Khi chi tiêu và đầu tư gia tăng sẽ giúp gia tăng tổng cầu (AD) từ đó tăng sản lượng (Y) và ngược lại.
Cơ chế được minh họa: M ↑ => ir ↓ => C, I ↑ => AD ↑ => Y ↑ - Kênh tỷ giá hối đoái (Exchange rate chanel): Khi NHTW thực thi CSTT mở rộng thì cung tiền nội tệ tăng làm cho nội tệ giảm giá so với ngoại tệ, tỷ giá hối đoái (theo phương pháp yết giá trực tiếp) tăng, giá cả hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài sẽ đắt hơn với cư dân trong nước. Trong khi đó giá cả hàng hóa xuất khẩu sẽ rẻ hơn cho người nước ngoài làm cho nhập khẩu giảm (M), xuất khẩu tăng (X) hay cán cân thương mại (TB) được cải thiện theo chiều hướng thặng dư làm cho tổng cầu tăng và tác động làm tổng sản lượng tăng và ngược lại. Cơ chế được minh họa: M ↑ => E ↑ => X↑, M ↓ => TB ↑ => AD ↑ => Y ↑ - Kênh giá tài sản (Asset price chanel): Thông thường khi NHTW thực thi CSTT mở rộng, tăng cung tiền, lãi suất thực giảm làm cho giá cả (P) các loại tài sản như chứng khoán, bất động sản…tăng lên. Khi giá cả tài sản tăng thì hiệu ứng thu nhập sẽ tác động làm cho người dân chi tiêu và đầu tư nhiều hơn, từ đó làm gia tăng tổng cầu kéo theo tăng sản lượng và ngược lại.
Cơ chế được minh họa: M ↑ => ir ↓ => P ↑ => C, I ↑ => AD ↑ => Y ↑ - Kênh tín dụng (Credit chanel): TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Các trung gian tài chính (Intermediate institution) trong đó chủ yếu là các Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế. Sự mở rộng hay thu hẹp quy mô tín dụng quyết định đến quy mô của tổng cầu, từ đó quyết định đến tăng trưởng kinh tế. Tín dụng là kênh truyền dẫn ảnh hưởng của CSTT đến khả năng cấp tín dụng của các trung gian tài chính.