Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang – một xã miền núi thuộc khu vực đệm và vùng phụ cận của Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử. Đây là địa bàn sinh sống chủ yếu của đồng bào các dân tộc thiểu số (chiếm đa số là người Cao Lan và người Dao), nơi sinh kế của người dân gắn liền mật thiết với sản xuất nông nghiệp và nghề rừng. Mặc dù diện tích rừng tự nhiên tại khu vực đóng vai trò then chốt trong việc duy trì cân bằng sinh thái, điều tiết nguồn nước và bảo tồn nguồn gen, nhưng hiện trạng tài nguyên rừng ở Lục Sơn đang chịu áp lực nặng nề từ các hoạt động nhân sinh. Sức ép gia tăng dân số, tập quán canh tác nương rẫy, nguy cơ cháy rừng vào mùa khô cùng các hành vi khai thác, buôn bán gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái phép đã và đang làm suy thoái cả về diện tích lẫn chất lượng thảm thực vật tự nhiên. Trong khi đó, các công trình nghiên cứu toàn diện về thành phần loài, tính đa dạng phân loại học, phổ dạng sống và yếu tố địa lý của hệ thực vật tại riêng xã Lục Sơn trước đây chưa được thực hiện.
Trước yêu cầu cấp thiết về mặt khoa học và quản lý thực tiễn, đề tài "Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang" được tiến hành nhằm thiết lập hệ thống dữ liệu điều tra cơ bản, phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Xác định được các đặc điểm đặc trưng của hệ thực vật tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật tại khu vực này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được thành phần, tính đa dạng sinh học của hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá được hiện trạng bảo tồn hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất được giải pháp bảo tồn hệ thực vật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các loài thực vật bậc cao có mạch phân bố tự nhiên tại địa bàn xã Lục Sơn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (tổng diện tích 99,37 km², nằm trong tọa độ 21°13'3''B, 106°37'20''Đ; độ cao biến thiên lên đến 404 m).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa, thu thập số liệu và xử lý mẫu vật diễn ra từ ngày 13/02/2017 đến ngày 13/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết phân loại học thực vật và sinh thái học lâm nghiệp hiện đại kết hợp với các khung chuẩn quốc gia và quốc tế:
- Khung phân loại học: Xây dựng danh lục thực vật bậc cao có mạch dựa trên hệ thống phân loại của R. K. Brummitt (1992).
- Đánh giá tính đa dạng phân loại: Áp dụng phương pháp đánh giá của A. I. Tolmachev (1974, 1986) về tỷ lệ các họ/chi giàu loài nhất trong hệ thực vật nhiệt đới, kết hợp phương pháp luận đánh giá đa dạng thực vật của GS.TS. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2004).
- Phân tích phổ dạng sống: Sử dụng hệ thống phân loại dạng sống của C. Raunkiaer (1934) đã được GS.TS. Thái Văn Trừng (1999) hiệu chỉnh để phù hợp với điều kiện thảm thực vật rừng nhiệt đới gió mùa Việt Nam.
- Phân tích yếu tố địa lý thực vật: Áp dụng khung phân chia các yếu tố địa lý thực vật Việt Nam của GS.TS. Nguyễn Nghĩa Thìn (1999).
- Đánh giá tình trạng bảo tồn và giá trị tài nguyên: Căn cứ theo Danh lục Đỏ IUCN (2016), Sách Đỏ Việt Nam (Phần II - Thực vật, 2007), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; phân nhóm công dụng theo cách phân chia của Trần Minh Hợi và cộng sự (2013).
- Phân tích mối quan hệ tương đồng sinh thái: Tính toán chỉ số tương đồng Sørensen ($S = \frac{2c}{a + b}$, theo Anne E. Magurran, 1983).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa ngoại nghiệp và nội nghiệp:
- Phương pháp ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa sơ bộ để xác định địa hình và thiết lập 6 tuyến điều tra đại diện cắt qua các sinh cảnh rừng trồng, rừng tái sinh, rừng phục hồi, rừng tự nhiên, đồi dẻ, nương rẫy và ven khe suối:
- Tuyến 1: Thôn Na Mau - rừng trồng - rừng tái sinh - đồi Dẻ - nương sắn - rừng Bạch đàn - rừng Keo - rừng Vải - thôn Na Mau.
- Tuyến 2: Thôn Rừng Long - các vườn cây thuốc hộ gia đình - cánh đồng - thôn Đồng Vỡ.
- Tuyến 3: Thôn xóm Chòi - rừng Xoài - rừng Bạch đàn - rừng Keo - rừng phục hồi - rừng Đồng Lang - rừng Tre nứa - rừng khoanh nuôi tái sinh - xóm Chòi.
- Tuyến 4: Thôn Văn Non - rừng trồng Bạch đàn - rừng tái sinh - rừng nguyên sinh - rừng tự nhiên - núi đá trắng - rừng đặc dụng - thôn Văn Non.
- Tuyến 5: Hổ Lao 4 - Đồng Lang - rừng trồng - rừng phục hồi - khe suối - đường mòn - Hổ Lao 4.
- Tuyến 6: Làng Bản Đôn - rừng Keo - rừng phòng hộ đầu nguồn - rừng tái sinh - rừng thứ sinh - rừng tự nhiên - rừng đặc dụng - Bản Đôn.
- Quy trình thu mẫu: Thu thập mẫu cành lá mang cơ quan sinh sản (hoa, quả); ghi chép đặc điểm vỏ, nhựa mủ, màu sắc, mùi vị bằng bút chì nén; đánh số hiệu mẫu theo cấu trúc
Năm-Tháng-Ngày-Số thứ tự (ví dụ: 17032301); chụp ảnh chi tiết mẫu vật trên nền bìa phẳng đồng nhất.
- Phương pháp nội nghiệp: Phân loại mẫu theo họ và chi; giám định tên khoa học bằng phương pháp hình thái so sánh, đối chiếu mẫu vật tại Trung tâm Đa dạng sinh học và Bộ môn Thực vật rừng (Trường Đại học Lâm nghiệp); tra cứu các bộ chuyên khảo như Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân và cs), Thực vật chí Việt Nam, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi), 1900 cây có ích ở Việt Nam (Trần Đình Lý).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu thực vật học qua ba cấp độ không gian:
- Trên thế giới: Trình bày tiến trình từ các tài liệu cổ (Ai Cập 300 TCN, Trung Quốc 200 TCN, Aristote, Theophraste), các bộ thực vật chí thế kỷ XIX–XX (Hongkong, Australia, Đông Dương, Malasia, Vân Nam), đến các công trình phân loại và thống kê hệ thống thực vật hạt kín toàn cầu của A. Engler, A. Takhtajan, R. K. Brummitt và các nghiên cứu phổ yếu tố địa lý của Pocs Tamas, Tolmachev.
- Tại Việt Nam: Điểm lại các nghiên cứu dược liệu cổ truyền (Tuệ Tĩnh, Lý Thời Chân), các công trình thời Pháp thuộc (Thực vật chí đại cương Đông Dương của Lecomte), các công trình nền tảng hiện đại của Phan Kế Lộc, Thái Văn Trừng, Nguyễn Nghĩa Thìn, Lê Trần Chấn, Nguyễn Tiến Bân; cùng các nghiên cứu đa dạng thực vật tại hệ thống Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên (Cát Tiên, Yok Đôn, Hoàng Liên, Vũ Quang, Bạch Mã, Đakrông, Lung Ngọc Hoàng, Yên Tử, Pù Hoạt, An Toàn).
- Tại Bắc Giang: Đánh giá các nghiên cứu tại KBTTN Khe Rỗ (Đỗ Thị Hải Hà, 2013) và hệ thực vật thân gỗ KBTTN Tây Yên Tử (Trần Ngọc Hải và Phạm Thanh Hà, 2015; ghi nhận 386 loài thuộc 213 chi, 71 họ). Tác giả khẳng định xã Lục Sơn chưa từng có công trình nghiên cứu độc lập nào về đa dạng taxon, yếu tố địa lý và phổ dạng sống.
Chương II: Mục tiêu, đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết hệ thống mục tiêu, nội dung nghiên cứu (gồm 6 nội dung: lập danh lục, đánh giá tính đa dạng taxon, nghiên cứu yếu tố địa lý, phân tích phổ dạng sống, phân tích quan hệ tương đồng hệ thực vật và đề xuất giải pháp bảo tồn). Chương cũng quy định cụ thể quy trình ngoại nghiệp trên 6 tuyến khảo sát, nguyên tắc thu mẫu chuẩn, cấu trúc mẫu biểu danh lục và các công thức toán học phân tích cấu trúc hệ thực vật.
Chương III: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
Mô tả toàn diện các đặc trưng tự nhiên và kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu:
- Tự nhiên: Diện tích 99,37 km², tiếp giáp huyện Sơn Động, Lục Ngạn và tỉnh Quảng Ninh; địa hình đồi núi dốc giảm dần từ Đông Bắc xuống Tây Bắc, đỉnh cao nhất 404 m; địa chất sa thạch, cát kết xen kẹp bột kết, sét kết và vỉa than; khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 24,2°C, độ ẩm trung bình 80,5%, lượng mưa 1.500 mm, bốc hơi 890 mm); hệ thống thủy văn suối Nước Vàng (dài khoảng 5 km với 15 thác nước lớn nhỏ) đổ ra sông Lục Nam; thổ nhưỡng gồm đất Feralit trên núi (>300 m) và đất Feralit điển hình (200–300 m). Toàn xã đã trồng mới 108 ha rừng và xử lý 11 vụ vi phạm lâm luật.
- Kinh tế - xã hội: Dân số 7.232 người (1.771 hộ) thuộc 9 dân tộc; kinh tế chủ yếu là nông lâm kết hợp và chăn nuôi; tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo năm 2016 còn cao (908 hộ nghèo, 399 hộ cận nghèo); cơ sở hạ tầng giáo dục và trạm y tế đạt chuẩn nhưng đời sống vùng sâu còn nhiều khó khăn.
Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương IV trình bày toàn bộ số liệu điều tra thực tế và phân tích học thuật:
- Đã lập danh lục gồm 348 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 260 chi, 109 họ của 4 ngành thực vật.
- Phân tích chi tiết mức độ đa dạng ở các bậc phân loại (bậc ngành, tỷ trọng hai lớp trong ngành Ngọc lan, 10 họ giàu loài nhất, 10 chi giàu loài nhất, danh mục 45 họ đơn loài).
- Đánh giá hiện trạng 6 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam và 4 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP (nhóm IIA).
- Phân loại 535 lượt giá trị sử dụng (nhóm cây thuốc chiếm ưu thế với 286 loài, tương đương 53,66%).
- Xác định phổ yếu tố địa lý (yếu tố nhiệt đới châu Á chiếm ưu thế tuyệt đối với 76,72%).
- Thiết lập phổ dạng sống tổng quát ($SB = 84,77% Ph + 4,89% Cr + 4,31% Hm + 3,16% T + 2,87% Ch$) và phổ chi tiết của nhóm cây chồi trên đất.
- Đánh giá quan hệ tương đồng giữa hệ thực vật xã Lục Sơn với hệ thực vật núi đá vôi xã Đồng Yên (Bắc Quang, Hà Giang) qua chỉ số Sørensen ($S = 0,18$).
- Xây dựng 4 nhóm giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật: kỹ thuật, tuyên truyền, kinh tế và quản lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về cấu trúc và đặc trưng của hệ thực vật tại xã Lục Sơn:
Phân bố các bậc taxon trong các ngành thực vật
Hệ thực vật ghi nhận 348 loài, 260 chi, 109 họ thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch:
| STT |
Tên ngành thực vật |
Tên khoa học |
Số họ |
Tỷ lệ (%) |
Số chi |
Tỷ lệ (%) |
Số loài |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Ngành Thông đất |
Lycopodiophyta |
2 |
1,83 |
2 |
0,77 |
2 |
0,57 |
| 2 |
Ngành Dương xỉ |
Polypodiophyta |
9 |
8,26 |
10 |
3,85 |
11 |
3,16 |
| 3 |
Ngành Thông |
Pinophyta |
2 |
1,83 |
2 |
0,77 |
2 |
0,57 |
| 4 |
Ngành Ngọc lan |
Magnoliophyta |
96 |
88,07 |
246 |
94,62 |
333 |
95,69 |
| Tổng |
|
|
109 |
100,00 |
260 |
100,00 |
348 |
100,00 |
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối về thành phần loài (95,69%), chi (94,62%) và họ (88,07%).
Tỷ trọng hai lớp trong ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
| STT |
Tên taxon |
Tên khoa học |
Số họ |
Tỷ lệ (%) |
Số chi |
Tỷ lệ (%) |
Số loài |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Lớp Ngọc lan |
Magnoliopsida |
79 |
82,29 |
207 |
84,15 |
284 |
85,29 |
| 2 |
Lớp Loa kèn |
Liliopsida |
17 |
17,71 |
39 |
15,85 |
49 |
14,71 |
| Tổng |
Ngành Ngọc lan |
Magnoliophyta |
96 |
100,00 |
246 |
100,00 |
333 |
100,00 |
|
Tỷ lệ Ngọc lan / Loa kèn |
|
4,65 |
|
5,31 |
|
5,80 |
|
Tỷ lệ Magnoliopsida/Liliopsida ở cả 3 cấp bậc (họ = 4,65; chi = 5,31; loài = 5,80) đều lớn hơn 3, khẳng định đặc tính nhiệt đới điển hình của hệ thực vật Lục Sơn.
Đa dạng các họ và chi giàu loài nhất
- 10 họ giàu loài nhất: Gồm 143 loài, chiếm 40,51% tổng số loài của hệ thực vật (phù hợp với tiêu chuẩn hệ thực vật đa dạng theo Tolmachev: 40–50%). Đứng đầu là họ Đậu (Fabaceae - 31 loài, chiếm 8,78%), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae - 30 loài, chiếm 8,50%), họ Cà phê (Rubiaceae - 19 loài, chiếm 5,38%), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae - 13 loài, chiếm 3,68%), họ Cúc (Asteraceae - 11 loài, chiếm 3,12%), họ Cam (Rutaceae - 9 loài), họ Long não (Lauraceae - 9 loài), họ Dâu tằm (Moraceae - 8 loài), họ Đơn nem (Myrsinaceae - 7 loài) và họ Trúc đào (Apocynaceae - 6 loài).
- 10 chi giàu loài nhất: Gồm 41 loài, chiếm 11,61% tổng số loài. Đứng đầu là chi Sung (Ficus - 6 loài), chi Bấn (Clerodendrum - 5 loài), chi Tử châu (Callicarpa - 5 loài), chi Bọt ếch (Glochidion - 4 loài), chi Củ nâu (Dioscorea - 4 loài), chi Bướm bạc (Mussaenda - 4 loài), chi An điền (Hedyotis - 4 loài), chi Lòng mức (Wrightia - 3 loài), chi Cúc bạc đầu (Vernonia - 3 loài) và chi Khúc khắc (Smilax - 3 loài).
- Họ đơn loài: Thống kê được 45 họ chỉ có duy nhất 1 loài (như Lycopodiaceae, Selaginellaceae, Adiantaceae, Blechnaceae, Gnetaceae, Araucariaceae, Alangiaceae, Ancistrocladaceae, Begoniaceae, Burseraceae, Clusiaceae, Fagaceae...), có ý nghĩa bảo tồn nguồn gen cao.
Giá trị bảo tồn và giá trị sử dụng
- Loài nguy cấp, quý hiếm: Ghi nhận 6 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 4 loài thuộc Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP (đều thuộc Nhóm IIA - hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại).
- Nhóm công dụng tài nguyên: Thống kê 535 lượt công dụng, trong đó nhóm cây làm thuốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 286 loài (53,66% tổng số loài), tiếp theo là nhóm cây lấy gỗ, cây làm cảnh, cây làm thức ăn, cây cho tinh dầu, tanin và sợi.
Phổ dạng sống và yếu tố địa lý
- Yếu tố địa lý: Yếu tố nhiệt đới châu Á (Indo-Malesia) chiếm ưu thế áp đảo với 267 loài (chiếm 76,72% tổng số loài của hệ).
- Phổ dạng sống (Life-form spectrum):
$$SB = 84,77% Ph + 4,89% Cr + 4,31% Hm + 3,16% T + 2,87% Ch$$
Trong đó, nhóm cây chồi trên ($Ph$) chiếm 84,77%, phân bố chi tiết thành: cây chồi nhỏ ($Mi = 33,91%$), cây chồi lùn ($Na = 18,39%$), cây chồi nhỡ ($Me = 16,09%$), cây chồi to ($Mg = 6,32%$), dây leo gỗ ($Lp = 6,09%$), cây ký sinh/bán ký sinh ($Pp = 1,15%$), cây bì sinh ($Ep = 0,86%$) và cây mọng nước ($Suc = 0,86%$).
Đề xuất giải pháp của tác giả
Khóa luận xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp kỹ thuật: Đẩy mạnh khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng bằng cây bản địa; áp dụng các biện pháp lâm sinh phòng chống cháy rừng; xây dựng vườn ươm nhân giống các loài cây thuốc và cây quý hiếm.
- Giải pháp tuyên truyền: Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; phổ biến Luật Bảo vệ và Phát triển rừng cho người dân địa phương.
- Giải pháp kinh tế: Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển các mô hình nông lâm kết hợp và mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng; tạo sinh kế bền vững nhằm giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên; khai thác hợp lý tiềm năng du lịch sinh thái tại suối Nước Vàng.
- Giải pháp quản lý: Tăng cường phối hợp giữa UBND xã Lục Sơn, lực lượng kiểm lâm và Ban quản lý KBTTN Tây Yên Tử; xử lý nghiêm các vụ vi phạm chặt phá rừng và buôn bán lâm sản trái phép; hoàn thiện công tác giao đất khoán rừng cho hộ gia đình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian điều tra thực địa giới hạn trong 3 tháng (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sinh trưởng và phát triển (mùa hoa, mùa quả) của tất cả các loài thực vật trong năm.
- Do địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, một số sinh cảnh núi cao hiểm trở chưa được bố trí mạng lưới tuyến khảo sát dày đặc.
- Một số mẫu thực vật thu thập trong giai đoạn không có hoa/quả nên việc định danh mới dừng lại ở cấp bậc chi (như loài Tectaria sp. thuộc họ Tectariaceae).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục khảo sát bổ sung vào các mùa khác trong năm (đặc biệt là mùa thu và mùa đông) để hoàn thiện bảng danh lục đầy đủ hơn.
- Mở rộng nghiên cứu sâu về trữ lượng, phân bố không gian và giá trị dược tính của các loài cây thuốc bản địa có giá trị kinh tế cao.
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhân giống và bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ) đối với 4 loài quý hiếm thuộc Nhóm IIA và các loài trong Sách Đỏ Việt Nam ghi nhận tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học thuộc các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Khoa học môi trường, Sinh học và Thực vật học tại Trường Đại học Lâm nghiệp và các trường đại học khối nông lâm - sinh thái.
- Cán bộ quản lý và nghiên cứu tại Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Chi cục Kiểm lâm Bắc Giang và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Giang trong công tác xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
- Phần đáng tham khảo nhất: Danh mục 348 loài thực vật kèm tên khoa học, dạng sống, công dụng; số liệu phân tích tỷ trọng hai lớp Ngọc lan/Loa kèn; phân tích phổ dạng sống chi tiết và hệ thống 6 tuyến điều tra thực địa tại vùng đệm Tây Yên Tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận tổng cộng bao nhiêu loài thực vật bậc cao có mạch tại xã Lục Sơn và phân bố ở những ngành nào?
Khóa luận ghi nhận tổng số 348 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 260 chi, 109 họ, nằm trong 4 ngành: ngành Thông đất (Lycopodiophyta - 2 loài), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta - 11 loài), ngành Thông (Pinophyta - 2 loài) và ngành Ngọc lan (Magnoliophyta - 333 loài).
2. Họ thực vật nào có số lượng loài phong phú nhất tại khu vực nghiên cứu?
Họ Đậu (Fabaceae) là họ giàu loài nhất với 31 loài (chiếm 21,68% số loài của 10 họ lớn nhất và 8,78% tổng số loài toàn hệ), tiếp theo là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 30 loài (chiếm 8,50% tổng số loài).
3. Tại sao tỷ trọng giữa lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) và lớp Loa kèn (Liliopsida) lại chứng minh tính chất nhiệt đới của hệ thực vật?
Theo lý thuyết thực vật học nhiệt đới, tỷ số giữa lớp Ngọc lan và lớp Loa kèn luôn lớn hơn 3 ở vùng nhiệt đới. Tại xã Lục Sơn, tỷ số này ở bậc họ đạt 4,65; bậc chi đạt 5,31; và bậc loài đạt 5,80, phản ánh tính chất nhiệt đới gió mùa rõ rệt của hệ thực vật địa phương.
4. Nhóm công dụng tài nguyên nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong hệ thực vật xã Lục Sơn?
Nhóm cây làm thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm công dụng với 286 loài (chiếm 53,66% tổng số loài của hệ thực vật), trong tổng số 535 lượt cây có ích được thống kê.
5. Kết quả phân tích phổ dạng sống của hệ thực vật Lục Sơn cho thấy nhóm cây nào chiếm ưu thế?
Nhóm cây có chồi trên đất ($Ph$) chiếm ưu thế tuyệt đối trong phổ dạng sống với tỷ lệ 84,77% ($SB = 84,77% Ph + 4,89% Cr + 4,31% Hm + 3,16% T + 2,87% Ch$). Trong nhóm $Ph$, cây chồi nhỏ ($Mi$) chiếm tỷ lệ cao nhất với 33,91%, tiếp theo là cây chồi lùn ($Na$) với 18,39%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bến đã đánh giá toàn diện đặc điểm hệ thực vật tại xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang thông qua việc xác định danh lục 348 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 260 chi, 109 họ của 4 ngành thực vật. Kết quả nghiên cứu chứng minh hệ thực vật khu vực mang đặc tính nhiệt đới gió mùa điển hình với sự chiếm ưu thế của ngành Ngọc lan, yếu tố địa lý nhiệt đới châu Á (76,72%) và nhóm cây chồi trên đất (84,77%), đồng thời ghi nhận sự hiện diện của 6 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam và 4 loài thuộc Nhóm IIA Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Công trình là tài liệu khoa học có độ tin cậy cao, đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ công tác quy hoạch, bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý phát triển rừng bền vững tại khu vực Tây Yên Tử.