Luận văn thạc sĩ về đặc điểm địa chất thủy văn khu vực Đồng Văn, Hà Giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn trong mối liên quan với cấu trúc địa chất khu vực thị trấn đồng văn tỉnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2017

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm Tự nhiên -- Kinh tế - Xã hội

1.2. Đặc điểm địa tầng

1.3. Bối cảnh kiến tạo và đặc điểm cấu trúc - kiến tạo khu vực nghiên cứu

1.4. Đặc điểm địa mạo

1.5. Đặc điểm địa chất thủy văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cách tiếp cận

2.2. Tiếp cận kế thừa

2.3. Tiếp cận hệ thống

2.4. Đặc điểm thủy văn karst

2.5. Các chế độ ứng suất cơ bản

2.6. Nhận dạng các cấu tạo do phá hủy kiến tạo

2.7. Xác định tuổi tương đối của các đứt gãy kiến tạo

2.8. Các phương pháp nghiên cứu

2.8.1. Phương pháp kiến tạo vật lý

2.8.2. Phương pháp lộ trình khảo sát

2.8.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu

2.8.4. Phương pháp mô hình hóa

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Các yếu tố khống chế và hình thành trũng kiến tạo Đồng Văn

3.2. Đứt gãy Má Lầu - Đồng Văn - Lùng Thàng (F6)

3.3. Đứt gãy Quán Xín Ngài - Hang Hổ (F9)

3.4. Các tầng chứa nước trên trũng kiến tạo Đồng Văn

3.4.1. Tầng chứa nước trầm tích bở rời Đệ Tứ và nước mặt

3.4.2. Tầng chứa nước khe nứt – karst

3.5. Mô hình địa chất thủy văn trong mối liên quan với cấu trúc địa chất khu vực thị trấn Đồng Văn

3.6. Nhận định cho bài toán tính trữ lượng khai thác tiềm năng nước ngầm trên khu vực thị trấn Đồng Văn

3.6.1. Phương pháp tính trữ lượng khai thác tiềm năng

3.6.2. Các bước thực hiện tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng

3.7. Một số nhận định về việc quản lý và khai thác nguồn nước ngầm bền vững

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm địa chất thủy văn Đồng Văn Hà Giang

Khu vực Đồng Văn, Hà Giang nổi bật với đặc điểm địa chất thủy văn phong phú và đa dạng. Nằm trong vùng núi cao, địa hình nơi đây bị chia cắt mạnh mẽ, tạo nên những đặc điểm địa chất độc đáo. Đặc biệt, khu vực này thuộc Công viên địa chất toàn cầu, nơi có nhiều giá trị về địa chất và văn hóa. Nghiên cứu về địa chất thủy văn Đồng Văn không chỉ giúp hiểu rõ hơn về nguồn nước ngầm mà còn hỗ trợ trong việc quản lý tài nguyên nước bền vững.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và địa hình khu vực Đồng Văn

Khu vực nghiên cứu có diện tích 4123 ha, với địa hình chủ yếu là đồi núi cao, độ dốc lớn. Độ cao trung bình khoảng 1200m so với mực nước biển. Khí hậu nơi đây là nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9. Điều này ảnh hưởng lớn đến đặc điểm địa chất thủy văn của khu vực.

1.2. Vai trò của địa chất thủy văn trong phát triển kinh tế

Nước ngầm là nguồn tài nguyên quan trọng cho sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên, việc khai thác nước ngầm không hợp lý có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn nước và các hiện tượng tai biến địa chất. Do đó, việc nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn là cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững.

II. Thách thức trong nghiên cứu địa chất thủy văn Đồng Văn

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng nghiên cứu địa chất thủy văn Đồng Văn cũng gặp không ít thách thức. Các yếu tố như địa hình phức tạp, khí hậu khắc nghiệt và sự biến đổi của môi trường đều ảnh hưởng đến việc khai thác và quản lý nguồn nước. Việc xác định các tầng chứa nước và đánh giá khả năng cung cấp nước ngầm là rất khó khăn.

2.1. Khó khăn trong việc xác định tầng chứa nước

Địa hình đồi núi và các đứt gãy địa chất làm cho việc xác định các tầng chứa nước trở nên phức tạp. Các nghiên cứu trước đây cho thấy sự phân bố không đồng đều của nước ngầm trong khu vực.

2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn nước

Biến đổi khí hậu đang gây ra những thay đổi lớn trong lượng mưa và nhiệt độ, ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm. Việc theo dõi và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu là rất cần thiết để bảo vệ nguồn nước.

III. Phương pháp nghiên cứu địa chất thủy văn hiệu quả

Để nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn Đồng Văn, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Các phương pháp này bao gồm khảo sát địa chất, phân tích mẫu nước và mô hình hóa địa chất thủy văn. Việc kết hợp các phương pháp này sẽ giúp có cái nhìn tổng thể và chính xác hơn về nguồn nước ngầm.

3.1. Khảo sát địa chất và phân tích mẫu nước

Khảo sát địa chất giúp xác định cấu trúc địa chất và các tầng chứa nước. Phân tích mẫu nước cung cấp thông tin về chất lượng nước, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

3.2. Mô hình hóa địa chất thủy văn

Mô hình hóa giúp dự đoán sự biến động của nguồn nước ngầm theo thời gian. Việc này rất quan trọng trong việc lập kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn nước.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu địa chất thủy văn

Nghiên cứu địa chất thủy văn Đồng Văn không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong quản lý tài nguyên nước, phát triển nông nghiệp và du lịch bền vững. Việc bảo vệ nguồn nước ngầm sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.

4.1. Quản lý tài nguyên nước bền vững

Các kết quả nghiên cứu giúp xác định các biện pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả, từ đó bảo vệ nguồn nước ngầm và đảm bảo cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất.

4.2. Phát triển du lịch bền vững

Đồng Văn có nhiều tiềm năng du lịch. Việc bảo vệ nguồn nước và môi trường sẽ thu hút du khách, đồng thời nâng cao giá trị văn hóa và kinh tế cho địa phương.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn Đồng Văn là một lĩnh vực quan trọng, cần được tiếp tục phát triển. Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp nâng cao nhận thức về giá trị của nguồn nước ngầm và các biện pháp bảo vệ. Tương lai, cần có sự hợp tác giữa các cơ quan, tổ chức và cộng đồng để quản lý tài nguyên nước hiệu quả.

5.1. Tăng cường hợp tác nghiên cứu

Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, chính quyền và cộng đồng để thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về địa chất thủy văn.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp bảo vệ nguồn nước và môi trường, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đặc điểm địa chất thủy văn trong mối liên quan với cấu trúc địa chất khu vực thị trấn đồng văn tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm Tự nhiên -- Kinh tế - Xã hội 1. Đặc điểm tự nhiên Khu vực nghiên cứu bao gồm toàn bộ thị trấn Đồng Văn và một số thôn lân cận thuộc xã Thài Phìn Tủng và xã Pải Lủng (huyện Mèo Vạc), nằm ở vị trí địa lý: 23015’20” đến 23018’51” vĩ độ Bắc; 105018’12” đến 105024’19” kinh độ Đông.

Phía Đông giáp xã Pải Lủng, Thượng Phùng (huyện Mèo Vạc), phía Tây giáp xã Thài Phìn Tủng (huyện Đồng Văn), phía Nam giáp các xã Thài Phìn Tủng, Tả Phìn, Tả Lủng (huyện Đồng Văn) và xã Pải Lủng (huyện Mèo Vạc), phía Bắc giáp xã Ma Lé (huyện Đồng Văn). Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu Diện tích đất tự nhiên của khu vực nghiên cứu là 4123 ha. Trong đó đất nông nghiệp 445,5 ha, đất lâm nghiệp 1051 ha, còn lại đất chưa sử dụng núi đá 2111,5 ha. [22] Địa hình khu vực nghiên cứu bị chia cắt mạnh, chủ yếu là đồi, núi đá cao, độ dốc lớn chạy theo phương TB-ĐN.

Độ cao trung bình là 1.200m so với mực nước biển. Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9. Mùa đông kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Mùa đông khô hạn gây nên tình trạng thiếu nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất. Hàng năm, nhiệt độ trung bình đạt từ 20-23 độ C. Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu tương đối khắc nghiệt, gây ra không ít khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội. Một góc thị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

Đặc điểm kinh tế - xã hội 1. Đặc điểm dân số Theo số liệu thống kê đến năm 2016 toàn bộ khu vực nghiên cứu có 20 thôn và 7 tổ dân phố với dân số là 6.860 người bao gồm 17 dân tộc anh em, trong đó dân tộc mông chiếm 45% dân số [3]. Số liệu thống kê cũng cho thấy từ năm 2012 đến năm 2016 dân số khu vực thị trấn Đồng Văn có dấu hiệu tăng nhẹ (Bảng 1), đây là dấu hiệu cho thấy sự khởi sắc trên vùng đất rất khó khăn nơi địa đầu tổ quốc. Thống kê tổng số dân khu vực thị trấn Đồng Văn từ năm 2012 đến 2016 [2] 2012 2013 2014 2015 2016 Tổng số dân 6.

Giao thông Ngoài trục giao thông chính là Quốc lộ 4C, hệ thống đường giao thông cơ giới liên xã, liên thôn đã được xây dựng cơ bản, 100% các thôn có đường liên thôn loại B, 15/20 thôn có đường ô tô đến trung tâm thôn, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hóa xã hội. Tuy nhiên, trong mùa mưa bão, lũ quét thường xảy ra, gây ra tình trạng sạt 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lở đường và ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Văn hóa - xã hội Thị trấn Đồng Văn là địa bàn chứa đựng nhiều giá trị văn hoá truyền thống đậm đà bản sắc của đồng bào các dân tộc như: H’Mông, Dao, Cờ Lao, Tày, Giấy, Lô Lô, Kinh, v. Đặc biệt, dân tộc H’Mông với phong tục thờ cúng ông bà, tổ tiên cùng với khèn - một loại nhạc cụ truyền thống độc đáo và những điệu nhảy độc đáo đã thu hút được sự quan tâm của nhiều du khách khi đặt chân đến đây.

Những phiên chợ Đồng Văn cùng với các phong tục tập quán, các lễ hội đặc sắc và sự thân thiện và hiếu khách của đồng bào dân tộc đã làm bao du khách say đắm khi đến với nơi đây. Văn hóa - xã hội trên khu vực nghiên cứu có nhiều chuyển biến rõ rệt trong những năm gần đây, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư được thực hiện và đạt kết quả tích cực. Nếp sống văn hóa mới ngày càng xây dựng vững chắc, tỷ lệ huy động học sinh đến trường hàng năm đạt trên 98%, tỷ lệ học sinh khá, giỏi ngày càng nâng cao. Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân không ngừng được cải thiện.

Đến năm 2016, 100% các thôn, bản đều được xem truyền hình và được phủ sóng dịch vụ viễn thông, trên 70% hộ có ti vi, 80% số hộ có máy điện thoại di động, 30% số hộ sử dụng dịch vụ Internet. Thương mại - dịch vụ Hiện tại, trên địa bàn thị trấn có 1 Hợp tác xã khai thác đá làm đồ mỹ nghệ với nhiều sản phẩn được du khách ưa thích, 4 cơ sở sản xuất gạch bê tông và vật liệu xây dựng, 2 xưởng sửa chữa ô tô, 7 cửa hàng sửa chữa xe máy; 6 cơ sở hàn xì, 35 công ty, Hợp tác xã dịch vụ thương mại, 150 hộ kinh doanh buôn bán, 35 khách sạn nhà nghỉ, nhà trọ với trên 180 phòng trọ, 45 nhà hàng ăn uống giải khát. [22] Về du lịch, thị trấn Đồng Văn có nhiều điểm di tích văn hóa du lịch nổi tiếng như: Phố cổ Đồng Văn, Đồn Cao, các làng văn hoá, các miếu thờ đầu nguồn nước, đền thờ Quán Xín Ngài,v., hàng năm, các điểm di tích văn hóa du lịch đã thu hút hàng chục ngàn du khách thập phương ở trong và ngoài nước đến tham quan, du lịch. Với những tiềm năng du lịch như vậy, từ khi Công viên Địa chất CNĐ Đồng Văn được công nhận là Công viên Địa chất Toàn cầu vào năm 2010 thì lượng khách du lịch đến đây đã tăng mạnh đặc biệt là bước nhảy vọt trong năm 2015 với tổng số lượt khách du lịch trong và người nước đã đến đây là 209.642 lượt người.

Đến năm 2017, Hà Giang đón được hơn 1 triệu lượt khách du lịch, tăng 20% so với năm 2016, khách nội địa đạt 853.964 lượt, khách quốc tế đạt gần 170.000 lượt, trong đó 80% lượng khách du lịch đến với khu vực Công viên Địa chất Toàn cầu Cao nguyên Đá Đồng Văn [21]. Đây là một trong những kết quả rất khả quan, đánh giá sự phát triển 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đột phá của ngành du lịch trong huyện Đồng Văn nói chung và thị trấn Đồng Văn nói riêng, tuy nhiên điều này đem đến những thách thức không nhỏ cho địa phương về việc xây dựng cơ sở hạ tầng để có thể đáp ứng được lượng khách du lịch đến đây. Tóm lại, với đặc điểm về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội hiện tại có thể thấy khu vực thị trấn Đồng Văn là một vùng đất khó khăn nơi địa đầu Tổ quốc, nơi sinh sống của nhiều dân tốc thiểu số với trình độ theo mặt bằng chung còn hạn chế. Vì vậy khu vực này đang nhận được sự quan tâm rất lớn của Chính phủ cũng như các Bộ, Ngành liên quan để từng bước nâng cao đời sống của người dân, ổn định chính trị, xã hội vùng biên giới.

Khu vực thị trấn Đồng Văn có rất nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, trong những năm gần đây ngành du lịch, dịch vụ đang từng bước khẳng định được sự phát triển tương xứng thế mạnh của vùng, thu hút được khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới. Để đáp ứng nhu cầu phát triển về du lịch, quá trình khai thác và sử dụng nước ngày càng tăng dẫn đến tình trạng ngày càng cạn kiệt nguồn tài nguyên nước và có nguy cơ kéo theo các hiện tượng tai biến địa chất như sập sụt, ô nhiễm nguồn nước. Đây là vấn đề cần được quan tâm và giải quyết sớm trên vùng nghiên cứu nhằm tạo được sự phát triển bền vững. Đặc điểm địa tầng Dựa trên tài liệu “Bản đồ địa chất nhóm tờ Bảo Lạc” do Hoàng Xuân Tình chủ biên và nnk, 1976; giáo trình “Các phân vị địa tầng Việt Nam” do Tống Duy Thanh và Vũ Khúc chủ biên; báo cáo kết quả Đề tài “Địa tầng các trầm tích Phanerozoi ở Đông Bắc Bộ” do Đặng Trần Huyên chủ biên và nnk, 2007; kết quả công tác điều tra, đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 khu vực CNĐ Đồng Văn của Dự án “Kawatech” do Trần Tân Văn làm chủ nhiệm và kết quả khảo sát thực địa của học viên đã xây dựng được sơ đồ địa chất khu vực thị trấn Đồng Văn và lân cận tỷ lệ 1:50.

Theo đó các thành tạo địa chất trên khu vực nghiên cứu được chia thành 5 phân vị địa tầng (hệ tầng) có tuổi từ Paleozoi đến Mesozoi. Ngoài ra có sự xuất hiện của các khối gabro diabas chưa rõ tuổi dọc theo các đứt gãy sâu. Chi tiết các phân vị địa tầng sẽ được mô tả ở phần sau của Luận văn. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Sơ đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 khu vực nghiên cứu [4,14,19] 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Paleozoi trung - Devon Hạ - Hệ tầng Mia Lé (D1 ml) Hệ tầng Mia Lé được J. Depart thành lập vào năm 1915 với tên gọi Série de Mié-lé, sau đó còn có rất nhiều các công trình khác nghiên cứu và thống nhất với tên gọi “Hệ tầng Mia Lé”. Mặt cắt chuẩn (Holostratotyp): Mặt cắt Lũng Cú - Ma Lé, đoạn từ km8 đến đồn Biên Phòng Lũng Cú, vùng Đồng Văn, Hà Giang (X = 23019’15”; Y = 105017’26”).

Hệ tầng Mia Lé được coi tương ứng với khối lượng của “Série de Mia Lé”. Theo mô tả ban đầu, loạt Mia Lé của J. Deprat (1915) gồm 3 phần, theo thứ tự từ dưới lên được mô tả như sau: 1. Phần dưới gồm đá phiến và cát kết mica, không chứa hoá thạch, dày 250m.

Phần giữa là đá phiến sét màu đỏ, vàng; chứa phong phú hoá thạch Tay cuộn; Bọ ba thuỳ; Hai mảnh vỏ và Rêu động vật, dày 250m. Phần trên gồm đá vôi sét xen đá phiến dày 30m. Bề dày chung 530m. Đá phiến sét màu đỏ, vàng, phong hóa trung Hình 5.

Cột địa tầng hệ tầng bình thuộc hệ tầng Mia Lé (D1 ml) lộ ra dọc đường từ Mia Lé (D1 ml) (Mặt cắt km8 thị trấn Đồng Văn đi xã Ma Lé. đến đồn biên phòng Lũng Cú) [4] Trong khu vực nghiên cứu, các trầm tích của hệ tầng Mia Lé lộ tốt theo đường liên thôn từ thị trấn Đồng Văn đi thôn Khai Hoang 2 gần khu vực sông Nho Quế. Paleozoi trung - Devon hạ - trung - Hệ tầng Nà Quản (D1-2 nq) Hệ tầng Nà Quản lần đầu tiên được Dương Xuân Hảo, Rzonsnickaja M.A xác lập năm 1968 có tuổi Devon giữa. Năm 1975, Phạm Đình Long xác định lại có tuổi Devon sớm giữa.

14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mặt cắt chuẩn (Holostratotyp): Mặt cắt Nà Quản - Bằng Ca, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng; X = 22048'01'', Y = 106043'38''.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ