Đặt vấn đề Nƣớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm nên thuận lợi cho việc gieo trồng nhiều loại cây trồng khác nhau, đặc biệt là các loại cây trồng cạn. Điều kiện thời tiết khí hậu của nƣớc ta cũng rất thuận lợi cho các loài vi sinh vật xâm nhiễm gây hại đối với cây trồng. Trong đó các loài nấm gây bệnh, nhóm tác nhân chính gây bệnh trên hầu hết các loại cây trồng, đặc biệt là nhóm nấm đất (Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii, Fusarium sp. Một trong những loài nấm đất điển hình hại vùng rễ cây trồng cạn là nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng (HRGMT).
Nguồn bệnh của nấm tồn tại chủ yếu trong đất, trong tàn dƣ thực vật, cây ký chủ và trong các vật liệu giống nhiễm bệnh dƣới dạng sợi nấm, hạch nấm. Hạch nấm tồn tại từ năm này qua năm khác ở tầng đất bề mặt và là nguồn gây bệnh phổ biến cho các cây trồng vụ sau, năm sau. Hiện nay việc phòng trừ Việc phòng trừ nấm Sclerotium rolfsii chủ yếu bằng các phƣơng pháp hoá học, việc dùng thuốc hoá học có thể gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời còn ảnh hƣởng đến chất lƣợng nông sản phẩm do tồn tại dƣ lƣợng thuốc hóa học trong nông sản. Vì vậy, ứng dụng các nguồn vi sinh vật đối kháng trong sản xuất các chế phẩm sinh học nông nghiệp thân thiện với môi trƣờng ngày càng đƣợc quan tâm và phát triển.
Nghiên cứu ứng dụng các vi sinh vật có khả năng kháng nấm bệnh trong việc phòng trừ bệnh hại trên cây trồng có nhiều triển vọng, đáp ứng với yêu cầu sản xuất an toàn và hƣớng đến một nền nông nghiêp phát triển bền vững. Xuất phát từ những lý do trên đề tài: “Khảo sát một số đặc điểm của chủng xạ khuẩn TB25 có khả năng kháng nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh thối gốc lạc” đƣợc thực hiện. Mục đích và nội dung nghiên cứu 1. Mục đích Xác định một số đặc điểm hữu ích của chủng xạ khuẩn TB25 có khả năng đối kháng với nấm gây bệnh thối gốc lạc 1.
Đối tƣợng Chủng xạ khuẩn TB25 đƣợc lƣu trữ và bảo quản tại bộ môn Công nghệ vi sinh – khoa Công nghệ Sinh học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nội dung nghiên cứu - Đánh giá đặc điểm nuôi cấy của chủng xạ khuẩn TB25 trên các môi trƣờng khác nhau - Đánh giá khả năng sinh IAA - Đánh giá khả năng phân giải phosphate khó tan 2 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về cây lạc 2. Nguồn gốc Cây lạc (Arachis hypogaea L.) thuộc họ đậu và chi Arachis.
Loài duy nhất đóng vai trò quan trọng về kinh tế là Arachis hypogae L., nằm trong số những loại cây quan trọng. Cây lạc có nguồn gốc từ Nam Mỹ và đƣợc vận chuyển xuống phía Tây bởi những ngƣời Tây Ban Nha, các dân buôn đã đƣa đến quần đảo Malayan, Trung Quốc, Indonesia và cuối cùng là Madagascar (Krapovickas, 1968), trong quá trình thuộc địa hóa, lạc đƣợc vận chuyển từ Nam Mỹ xuống phía phía đông – Châu Phi. Đặc điểm sinh học Cây lạc là cây hai lá mầm, có hệ rễ cọc, thân đƣợc chia ra làm nhiều đốt, lá và hoa của lạc đƣợc mọc ra từ những mắt của đốt. Rễ cái do rễ mầm của hạt lớn lên và tạo thành, rễ cái có thể đâm sâu xuống đất đến 2m.
Còn rễ nhánh và rễ con tập trung phần lớn ở gần mặt đất. Cũng nhƣ rễ của các cây họ đậu khác, rễ cây lạc có nhiều nốt sần. Các nốt sần trên rễ cây họ đậu đƣợc tạo nên do sự cộng sinh của vi khuẩn cố định đạm Rhizobium. Thân cây lạc lúc còn non có hình tròn, đến lúc già thì có cạnh và rỗng ruột.
Trên thân có nhiều lông ngắn và lông tơ. Chiều cao của thân thay đổi trong khoảng 19-80cm do khí hậu, nơi trồng. Lá cây lạc có dạng lá kép hình lông chim, mỗi lá kép thƣờng có 4 lá chét, một số trƣờng hợp có 3 hoặc 5 lá chét. Hình ảnh cây lạc 3 Cây lạc có thể cao đến 30 - 60 cm, thân có lông, góc ốc với các nhánh xòe ra, các lá mọc xen kẽ.
Cây lạc có hệ thống rễ dùng đƣợc bao phủ bởi các nốt sần ở rễ do sự cộng sinh của vi khuẩn cố định đạm. Cây lạc thích hợp trồng trên những loại đất có thành phần cơ giới nhẹ và thoát nƣớc tốt nhƣ đất cát pha, đất thịt nhẹ nhƣ đồng bằng Bắc Bộ, Trung bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ. Các giống lạc đƣợc gieo trồng nhiều ở Việt Nam chủ yếu là các giống chín sớm, có thời gian sinh trƣởng là 100-125 ngày. Các giống lạc chín muộn với thời gian sinh trƣởng trên 160 ngày, phần lớn là thuộc loại hình phân nhánh nhiều, thƣờng đƣợc dùng để trồng xen trong các vƣờn trồng cây lâu năm, với mục đích chủ yếu để làm cây phủ đất.
Phân loại Cây lạc có tên khoa học là Arachis hypogaea Giới (regnum): Plantae Bộ (ordo): Fabales Họ (familia): Fabaceae 2. Tác dụng của lạc + Công dụng của hạt lạc Hạt lạc từ lâu đã đƣợc biết đến với giá trị dinh dƣỡng lẫn công dụng điều trị bệnh. Theo đó, ăn lạc giúp hỗ trợ tuần hoàn máu, làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, sỏi mật, giúp tóc khỏe và chống suy giảm trí nhớ… Kết quả thử nghiệm cho thấy ăn lạc còn giúp tăng cƣờng khả năng kháng viêm, chống ung thƣ, chống oxi hóa, làm giảm mỡ máu, đồng thời cải thiện và làm tăng mức độ HDL Cholesterol – loại chất béo tốt giúp giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não. + Công dụng của lá, thân và vỏ quả lạc Nghiên cứu chiết xuất từ lá và thân cây lạc cho thấy tác dụng an thần nhẹ giúp cải thiện tình trạng mất ngủ.
Bên cạnh đó, chiết xuất methanol từ lá lạc còn giúp ngăn chặn sự phát triển của chứng phù chân và ức chế kết tập tiểu cầu. 4 Đối với vỏ quả lạc, kết quả nghiên cứu cho thấy chiết xuất của nó có khả năng chống lại các vi khuẩn nhƣ Acinetobacter baumannii, Staphylococcus aureus (gây các bệnh về nhiễm trùng), Klebsiella pneumonia (gây viêm phổi), Escherichia coli (gây ngộ độc thực phẩm và bệnh đƣờng ruột)… và làm giảm sự hấp thu chất béo của cơ thể. + Công dụng của mầm và rễ cây lạc Kết quả nghiên cứu cho thấy chiết xuất từ mầm của hạt lạc có tiềm năng trong phòng ngừa các bệnh thoái hóa thần kinh nhƣ bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson. Đồng thời, nghiên cứu chiết xuất từ rễ cây lạc cũng cho thấy khả năng chống oxy hóa mạnh (do có chứa một hợp chất polyphenolic tự nhiên là resveratrol).
+ Công dụng của dầu lạc Dầu lạc đƣợc làm từ hạt lạc đƣợc sử dụng để làm giảm sự thèm ăn, ngăn ngừa ung thƣ hoặc đƣợc bôi trực tiếp lên da giúp giảm tình trạng da khô, chàm hoặc vảy trên da đầu… Bên cạnh đó, dầu lạc còn đƣợc ứng dụng trong thuốc mỡ và dầu thuốc để điều trị táo bón. Ngoài ra, nó cũng đƣợc sử dụng nhằm làm giảm cholesterol và ngăn ngừa bệnh tim. Tuy nhiên, khi nghiên cứu trên động vật, dầu lạc lại gây tắc nghẽn động mạch và tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Một số bệnh gây hại ở lạc 2.
Bệnh thối gốc mốc trắng a. Đặc điểm nhận biết Cây bệnh héo rũ, xanh hoặc hơi vàng. Cổ rễ và đoạnh thân ngầm bị bệnh có vết màu nâu, thối mục, khô xác. Nhổ cây rễ bị đứt gốc, trên gốc thân cây bệnh mọc lớp nấm trắng đậm, tia lan rộng ra mặt đất, hình thành nhiều hạch nấm hình tròn hình tròn nhƣ hạt cải màu trắng, về sau có màu nâu hạt chè.
Bệnh thối gốc mốc trắng trên cây lạc b. Tác nhân gây bệnh Do nấm Sclerotium rolfsii gây ra. Đặc điểm phát sinh, gây hại Bệnh phát sinh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ tƣơng đối cao, ẩm ƣớt, cây sinh trƣởng kém. Trên đất trồng độc canh, đất cát thô bệnh nặng hơn.
Trên đất có nhiều chất hữu cơ, tàn dƣ cây chƣa hoai mục bệnh hại nặng hơn, vụ xuân bệnh hại nặng hơn vụ thu. Bệnh xuất hiện trong suốt quá trình sinh trƣởng của cây. Nấm phá hại tia củ lạc trong đất làm tóp, thối củ, hạt mốc, mất sức nảy mầm hoặc khi gieo mầm mọc yếu, cây sẽ bị bệnh. Ở Giai đoạn ra hoa và quả non bệnh hại nặng hơn; vụ xuân bệnh hại nặng hơn vụ thu.
Biện pháp phòng, trừ - Luân canh với lúa nƣớc, các cây trồng khác để hạn chế nguồn bệnh ở đất. Bón phân hợp lý và cân đối. Đặc biệt ở vùng đất bạc màu cần bón nhiều vôi, dùng phân chuồng hoai mục để bón. 6 - Dùng hạt giống tốt, xử lý khô bằng TMTD 2kg/1 tấn hạt; Rovral 50 WP 2kg/1 tấn hạ - Dùng thuốc phun vào gốc cây để chống bệnh héo rũ lạc do nấm nhƣ: Kasumin 2L (1,5-2l/ha); Topsin M-70WP (0,4-0,6kg/ha).
Nhổ bỏ cây bệnh khi mới chớm phát sinh, rắc vôi bột vào gốc trên mặt luống hoặc tƣới nƣớc vôi loãng 4% vào gốc để hạn chế các loại nấm gây bệnh. Bệnh gỉ sắt a. Triệu chứng Bệnh gỉ sắt hại lạc xuất hiện dƣới dạng các nốt li ti hình tròn màu nâu cam (gỉ sắt), thƣờng đƣợc tìm thấy ở mặt dƣới của lá. Các đốm này thƣờng đƣợc bao quanh bởi một quầng màu vàng úa.
Tình trạng này làm suy giảm đáng kể sự phát triển của lá và cây. Khi bệnh tiến triển, lá bị nhiễm bệnh nặng bị phủ đầy các nốt mụn màu rỉ sét ở cả hai mặt, lá chuyển sang màu vàng và trông giống nhƣ bị “gỉ sét”, cuối cùng lá cong quăn lại. Các nốt mụn thon dài màu nâu đỏ (sau đó chuyển sang màu đen) cũng có thể xuất hiện trên quả lạc, thân và cuống lá. Bệnh này có thể làm giảm đáng kể năng suất quả và chất lƣợng dầu của hạt.
lá lạc bị nhiễm nấm gây bệnh gỉ sắt 7 b. Tác nhân gây bệnh Do nấm Puccinla Arachidis Dịch bệnh phát triển tối ƣu ở nhiệt độ ấm (> 22oC) và độ ẩm cao (78%). Subrahmanyam & McDonald (1993); Rao & cs. (1997) đã công bố rằng nhiệt độ 20 – 30oC là điều kiện thuận lợi cho bệnh gỉ sắt phát triển.
Ở nhiệt độ dƣới 10 oC và trên 35oC bệnh phát triển chậm và gây gia tăng thời gian ủ bệnh. Bệnh thối mầm, thối thân ở lạc a. Triệu chứng Bệnh thƣờng xâm nhiễm và gây hại chính ở vị trí gần sát mặt đất. Tại vị trí bệnh xuất hiện vết màu nâu đen, mặt đất quanh vị trí bệnh cũng xuất hiện các sợi nấm màng màu trắng.
Cách cành lạc nhiễm bệnh gần mặt đất thƣờng héo rũ.