đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đồng thời giới thiệu sơ lược về phương pháp, phạm vi nghiên cứu của đề tài. Cơ sở lý thuyết Trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài, các khái niệm, các lý thuyết có liên quan và lựa chọn các biến đại diện cho các khái niệm nêu ở khung phân tích. Tổng quan một số đề tài nghiên cứu trước trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Trình bày tổng quan về kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu Trong chương 3, tác giả sẽ giới thiệu về quy trình thực hiện nghiên cứu, khung phân tích, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu sẽ được sử dụng cho đề tài. Kết quả nghiên cứu Thống kê mô tả các biến số dựa trên mô hình. Trình bày các đặc trưng thu nhập của hộ gia đình ở nông thôn địa bàn nghiên cứu thông qua các số liệu thống kê mô tả từ Bộ dữ liệu. Trình bày các kết quả nghiên cứu khi chạy mô hình hồi quy, phân tích tác động của nhân tố có tương quan ảnh hướng đến đa dạng hóa thu nhập hộ gia đình nông thôn địa bàn nghiên cứu.
Giải thích các kết quả xuất hiện trong mô hình. Kết luận và kiến nghị Tóm lược lại các kết quả nghiên cứu quan trọng của đề tài, đồng thời vận dụng những kết quả này vào tình huống thực tế. Từ đó đề xuất những kiến nghị về chính sách quản lý, tạo điều kiện tăng thu nhập cho hộ gia đình ở nông thôn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ở Chương này tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, gồm các nội dung: các khái niệm liên quan, lý thuyết kinh tế liên quan, mô hình kinh tế về đa dạng hóa thu nhập, nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Các khái niệm liên quan 2. Nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia).
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng và phức tạp trong nền kinh tế quốc dân, theo nghĩa hẹp gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp; theo nghĩa rộng gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Kinh tế nông nghiệp không đơn thuần là kinh tế mà còn là tổng hợp các ngành: kinh tế, kỹ thuật, sinh học. Nông nghiệp thực hiện 5 chức năng quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế: chuyển giao lao động, cung cấp nhu yếu phẩm, thu xuất khẩu, tích lũy tiết kiệm và tạo thị trường nội địa cho hàng hóa sản xuất trong nước. Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia bởi nó là ngành sản xuất khởi đầu của quá trình sản xuất vật chất của xã hội loài người.
Nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất đặc thù, là ngành sản xuất gắn với sinh vật (cây trồng, vật nuôi), bị chi phối bởi quy luật sinh học, các điều kiện ngoại cảnh (đất đai, thời tiết, khí hậu) và là ngành sản xuất tất yếu để xã hội tồn tại và phát triển. Như vậy, nghiên cứu của tác giả sẽ tiếp cận nông nghiệp với góc độ là ngành sản xuất vật chất chủ yếu dựa vào đất đai,thời tiết, khí hậu là chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hộ gia đình nông thôn Nông thôn là ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp, là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân.
Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác, phân biệt với đô thị. Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân. Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn. Trong các hoạt động phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp.
Gần đây khái niệm rộng hơn về hộ nông dân là hộ nông thôn, vì được giới hạn giữa nông thôn và thành thị nên còn là vấn đề tranh luận. Gần đây khái niệm hộ nông dân được Frank Ellis định nghĩa như sau: "Nông dân là các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao" (Ellis, 1993, p. Như vậy, nghiên cứu của tác giả sẽ tiếp cận khái niệm hộ gia đình nông thôn là đơn vị kinh tế nhỏ nhất trong xã hội, kế sinh nhai của hộ chủ yếu bằng nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp. Lý thuyết khung sinh kế bền vững Cụm từ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên vào những năm đầu 1990, như là một khái niệm phát triển.
Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: “Sinh kế bền vững bao gồm con người, khả năng và phương tiện sinh sống của họ, bao gồm thực phẩm, thu nhập và tài sản của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội. Một LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 sinh kế bền vững về mặt môi trường khi duy trì hoặc nâng cao tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và có những lợi ích ròng có ích cho các sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể đối phó và phục hồi từ những căng thẳng, cú sốc, và cung cấp cho các thế hệ tương lai.
Để có chính sách và thực tiễn, cần phải có những khái niệm và phân tích mới. Các thế hệ tương lai sẽ vượt trội hơn chúng ta nhưng không được đại diện trong quá trình ra quyết định của chúng ta. Khung phân tích sinh kế bền vững Vốn sinh kế Chính sách, Các chiến Các kết quả SK tiến trình và cơ lược SK Con người Bối cảnh cấu - Các tác nhân - Thu nhập nhiều hơn dễ tổn - Ở các cấp khác - Cuộc sống đầy đủ xã hội (nam, thương Tự nhiên nhau của Chính hơn nữ, hộ gia đình, Xã hội phủ, luật pháp, cộng đồng …) - Giảm khả năng tổn - Xu hướng chính sách công, - Các cơ sở tài thương - Thời vụ Ảnh hưởng các động lực, nguyên thiên - An ninh lương thực - Chấn động các quy tắc nhiên được cải thiện (trong tự - Chính sách và - Cơ sở thị - Công bằng xã hội nhiên và Vật chất Tài chính thái độ đối với trường được cải thiện môi trường, khu vực tư nhân - Đa dạng -Tăng tính bền vững thị trường, - Các thiết chế - Sinh tồn hoặc của tài nguyên thiên chính trị, công dân, chính nhiên tính bền vững chiến trị và kinh tế (thị -Giá trị không sử tranh… ) trường, văn dụng của tự nhiên hoá). được bảo vệ.1: Sơ đồ khung sinh kế bền vững Nguồn: DFID (1999) Theo lý thuyết khung sinh kế bền vững, qua thể hiện khung sinh kế bền vững cho thấy có 5 nhân tố đặt làm trọng tâm, có mối liên hệ chặt chẽ và ảnh hưởng đến việc tạo ra sinh kế của hộ gia đình như: vốn con người, vốn xã hội, vốn tự nhiên, vốn tài chính và vốn vật chất.
Mục tiêu của sinh kế bền vững cho tất cả mọi người, ở mỗi mức độ khác nhau mà hộ được cung cấp, được tiếp cận vào các tài sản bị ảnh hưởng bởi các bối cảnh của hộ theo xu hướng trọng tâm. Đa dạng hóa sinh kế là một trong những chiến lược sinh kế cho phép hộ gia đình tăng thu nhập, giảm thiểu sự biến động thu nhập, cải thiện sinh kế của hộ, từ đó làm cho phúc lợi của họ tăng lên. Trong bối cảnh dễ bị tổn thương và sự hạn chế đối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 với việc tiếp cận với các loại hình tài sản sinh kế nhất định, con người phải tìm cách tăng trưởng và kết hợp những tài sản mà họ có một cách sáng tạo để đảm bảo sự sống, tồn tại và phát triển. Một trong những chiến lược sinh kể quan trọng hiện nay chính là đa dạng hóa.
Vốn sinh kế Vốn sinh kế hay còn gọi là tài sản sinh kế, bao gồm những nguồn lực và khả năng con người có được có khả năng sử dụng nó để duy trì hay phát triển sinh kế của chính mình. Tài sản sinh kế được thể hiện qua năm loại vốn là vốn con người, vốn xã hội, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn tự nhiên, thể hiện ở trong Hình 1. (i) Vốn con người: bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ con người. Các yếu tố đó giúp cho con người có thể theo đuổi những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt những kế sách sinh nhai của họ.
Ở mức độ gia đình nguồn nhân lực được xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn. (ii) Vốn xã hội: những nguồn lực định tính, thể hiện trong các mối quan hệ xã hội, dựa trên những gì mà con người đặt ra để theo đuổi những kế sách sinh nhai của họ. Chúng bao gồm uy tín, niềm tin, các mối quan hệ xã hội của hộ, mạng lưới, thành viên nhóm, sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi cung cấp các mạng an ninh phi chính thống quan trọng. Vốn xã hội chính là các quan hệ hay sự kết nối giữa cá nhân hay hộ gia đình và các tổ chức, các mạng lưới xã hội.
Vốn xã hội thể hiện sự tin cẩn giữa những người trong một cộng đồng, sự tuân theo thối lề, phong tục của cộng đồng, mạng lưới xã hội (các hội đoàn thể, hiệp hội, gia tộc).