Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Đa Dạng Các Loài Ếch Cây Tại Khu Bảo Tồn Nam Động, Tỉnh Thanh Hóa

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp đa dạng các loài ếch cây tại khu bảo tồn các loại hạt trần quý hiếm nam động tỉnh thanh, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Tác giả

Phạm Văn Thiện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1. PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Phân loại và đa dạng họ Ếch cây

1.2. Lược sử nghiên cứu các loài Ếch nhái ở Việt Nam

1.3. Tình hình nghiên cứu các loài Ếch nhái tại KBT Nam Động

2. PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Quá trình hình thành KBT Nam Động

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.2.1. Vị trí địa lý

2.2.2. Địa hình, địa mạo

2.2.3. Khí hậu và thủy văn

2.2.4. Đất đai, thổ nhưỡng

2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.1. Tình hình kinh tế

2.3.2. Dân số và lao động

3. PHẦN III: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Công tác chuẩn bị

3.4.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

3.4.3. Phân tích mẫu vật và định loại

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Sự đa dạng về thành phần loài và đặc điểm phân bố của các loài ếch cây ở KBT Nam Động

4.1.1. Sự đa dạng loài

4.1.2. Mô tả các loài Ếch cây được ghi nhận mới tại KBT Nam Động

4.1.3. Đánh giá sự phân bố của các loài ếch cây theo đai cao và các dạng sinh cảnh sống trong khu vực nghiên cứu

4.1.4. Sự tương đồng về đa dạng loài Ếch cây của KBT Nam Động và các KBT khác có sinh cảnh tương đồng ở Việt Nam

4.1.5. So sánh về số lượng loài ếch cây ở KBT Nam Động và các KBT có sinh cảnh tương đồng rừng trên núi đá vôi khác

4.1.6. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài ếch cây của KBT Nam Động với các KBT khác có sinh cảnh tương đồng

4.2. Giá trị bảo tồn của các loài ếch cây tại khu vực nghiên cứu

4.3. Các mối đe dọa đến các loài ếch cây

4.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn, quản lý các loài ếch cây

5. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đa Dạng Các Loài Ếch Cây Tại KBT Nam Động

Khu bảo tồn Nam Động, tỉnh Thanh Hóa, là một trong những khu vực quan trọng cho việc bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài ếch cây. Nghiên cứu này nhằm xác định thành phần loài và đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài ếch cây tại đây. Đặc điểm sinh thái và môi trường sống của ếch cây tại khu vực này rất phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chúng.

1.1. Đặc Điểm Sinh Thái Của Ếch Cây Tại KBT Nam Động

Các loài ếch cây tại KBT Nam Động thường sống trong môi trường rừng ẩm ướt, nơi có nhiều cây cối và thảm thực vật phong phú. Điều này giúp chúng dễ dàng tìm kiếm thức ăn và nơi trú ẩn.

1.2. Tình Trạng Bảo Tồn Các Loài Ếch Cây

Nhiều loài ếch cây tại KBT Nam Động đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do mất môi trường sống và săn bắt quá mức. Việc bảo tồn các loài này là rất cần thiết để duy trì sự đa dạng sinh học.

II. Vấn Đề Đối Mặt Với Đa Dạng Các Loài Ếch Cây

Mặc dù KBT Nam Động có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài ếch cây, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như biến đổi khí hậu, mất môi trường sống và ô nhiễm đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến quần thể ếch cây.

2.1. Biến Đổi Khí Hậu Và Tác Động Đến Ếch Cây

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi nhiệt độ và lượng mưa, ảnh hưởng đến môi trường sống của ếch cây. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm số lượng và đa dạng loài.

2.2. Mất Môi Trường Sống Do Hoạt Động Con Người

Hoạt động khai thác rừng và phát triển nông nghiệp đã làm giảm diện tích rừng tự nhiên, nơi sinh sống của các loài ếch cây. Điều này gây áp lực lớn lên quần thể ếch cây tại khu vực.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đa Dạng Các Loài Ếch Cây

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp điều tra hiện trường và phân tích mẫu vật để xác định thành phần loài ếch cây tại KBT Nam Động. Các phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác về sự phân bố và tình trạng của các loài.

3.1. Phương Pháp Điều Tra Hiện Trường

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành khảo sát tại nhiều khu vực khác nhau trong KBT Nam Động để ghi nhận sự hiện diện của các loài ếch cây. Phương pháp này giúp xác định được các loài mới và đánh giá tình trạng bảo tồn.

3.2. Phân Tích Mẫu Vật

Mẫu vật được thu thập sẽ được phân tích tại phòng thí nghiệm để xác định các đặc điểm hình thái và sinh thái của các loài ếch cây. Điều này giúp cung cấp thông tin chi tiết về sự đa dạng của chúng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đa Dạng Các Loài Ếch Cây

Kết quả nghiên cứu cho thấy KBT Nam Động có sự đa dạng cao về các loài ếch cây. Đã ghi nhận được nhiều loài mới cho tỉnh Thanh Hóa, trong đó có một số loài quý hiếm cần được bảo tồn.

4.1. Sự Đa Dạng Về Thành Phần Loài

Nghiên cứu đã ghi nhận 11 loài ếch cây, trong đó có 3 loài mới cho tỉnh Thanh Hóa. Điều này cho thấy sự phong phú của hệ sinh thái tại KBT Nam Động.

4.2. Đánh Giá Tình Trạng Bảo Tồn

Một số loài ếch cây được ghi nhận có nguy cơ tuyệt chủng cao. Việc bảo tồn các loài này là rất cần thiết để duy trì sự đa dạng sinh học tại khu vực.

V. Giải Pháp Bảo Tồn Các Loài Ếch Cây Tại KBT Nam Động

Để bảo tồn các loài ếch cây tại KBT Nam Động, cần có các biện pháp quản lý và bảo vệ hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm việc tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng và thực hiện các chương trình bảo tồn.

5.1. Tăng Cường Công Tác Tuyên Truyền

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn các loài ếch cây sẽ giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường.

5.2. Thực Hiện Các Chương Trình Bảo Tồn

Cần triển khai các chương trình bảo tồn cụ thể nhằm bảo vệ môi trường sống của các loài ếch cây, đồng thời khôi phục các khu vực bị suy thoái.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Đa Dạng Các Loài Ếch Cây

Nghiên cứu về đa dạng các loài ếch cây tại KBT Nam Động đã chỉ ra sự phong phú và đa dạng của hệ sinh thái nơi đây. Tuy nhiên, các mối đe dọa vẫn tồn tại và cần được giải quyết kịp thời.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Đa Dạng Sinh Học

Đa dạng sinh học không chỉ mang lại giá trị về mặt sinh thái mà còn có ý nghĩa lớn trong việc duy trì cân bằng hệ sinh thái và phát triển bền vững.

6.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Bảo Tồn

Cần có các chính sách và chiến lược dài hạn để bảo tồn các loài ếch cây, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về hệ sinh thái tại KBT Nam Động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đa dạng các loài ếch cây tại khu bảo tồn các loại hạt trần quý hiếm nam động tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu là Albert Morice, một nhà vật lý và động vật học ngƣời pháp khảo sát ở Miền Nam Việt Nam giai đoạn 1873-1877 đã xuất bản cuốn Coup D’oeil sur la Faune de la Cochinchine Francaise (1875). Năm 1939, ông công bố một số loài ếch nhái: Ophryophryne microstoma, Huia nasica, Rana kuhlii, Kurixalus banaensis, Rhacophorus leucomystax và Philautus banaensis. Năm 1942, trong chuyến tham khảo về Ếch nhái Đông Dƣơng. đã ghi nhận thêm 4 loài Ếch nhái: Rana kokchangae, Rana verrucospinosa, Megophrys longipes, Philautus petersi.

Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981), đã tổng hợp và thống kê đƣợc ở miền Bắc có 69 loài ếch nhái thuộc 03 bộ 09 họ. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1996), công bố danh lục Ếch nhái ở Việt Nam có 82 loài Ếch nhái. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trƣờng (2005), đã thống kê đƣợc 162 loài ếch nhái thuộc 09 họ, 03 bộ. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trƣờng (2009), công bố danh lục Bò sát ếch nhái ở Việt Nam có 176 loài ếch nhái thuộc 34 họ, 06 bộ 3 Từ năm 2010 đến nay có thêm 20 loài thuộc 07 giống ếch cây đƣợc mô tả mới ở Việt Nam nhƣ: Gracixalus quangi (2011); Rhacophorus hoabinhensis (2017); Theloderma annae (2016); Theloderma vietnamense (2015); Theloderma auratum (2018) [25].

Tình hình nghiên cứu các loài ch nhái tại KBT Nam Động Đối với KBT Nam Động, cho đến nay mới chỉ có hai chƣơng trình điều tra về Ếch nhái tại KBT Nam Động bởi Ngô Xuân Nam và cộng sự, 2013. Báo cáo kết quả chƣơng trình điều tra đa dạng sinh học hệ thực vật, động vật rừng và nguồn gen sinh vật khu vực dự kiến thành lập Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm tại xã Nam động, huyện Quan Hóa, đối với động vật mới chỉ nghiên cứu về khu hệ Thú, chƣa có cuộc điều tra nào về khu hệ ếch nhái [3]. Đồng Thanh Hải và cộng sự, 2016. Báo cáo chuyên đề động vật xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học; điều tra, lập danh lục khu hệ động vật rừng tại Khu bảo tồn các loại hạt trần quý, hiếm Nam Động, đã ghi nhận đƣợc 23 loài ếch nhái thuộc 07 họ, 02 bộ, trong đó có 04 loài ếch cây [4].

4 PHẦN II ĐẶC ĐIỂM KHU V C NGHIÊN CỨU 2. Quá trình hình thành KBT Nam Động KBT Nam Động là KBT mới đƣợc thành lập theo quyết định số 87/QĐ- UBND ngày 08/01/2014 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa với tổng diện tích vùng lõi là 646,95 ha, tại xã Nam Động, huyện Quan Hóa. Đƣợc phân ra các phân khu chức năng: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 502,84 ha và phân khu phục hồi sinh thái 144,11 ha. Vùng đệm khu bảo tồn nằm trên địa phận 07 thôn (bản) thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa và 05 thôn (bản) thuộc 03 xã Sơn Lƣ, Sơn Điện, Trung Thƣợng huyện Quan Sơn.

Tổng diện tích vùng đệm là 3. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa ý KBT Nam Động có đơn vị hành chính nằm trên địa bàn xã Nam Động, huyện Quan Hóa, cách trung tâm huyện 25 km và cách Thành phố Thanh Hóa 150km theo hƣớng Đông Nam. - Tọa độ địa lý: Từ 20° 18' 07” đến 20° 19' 38” vĩ độ Bắc; Từ 104° 52' 8” đến 104° 53' 26” kinh độ Đông - Ranh giới tiếp giáp + Phía Bắc giáp khoảnh 1,2,3,4,5 tiểu khu 185; khoảnh 1,2 tiểu khu 187 huyện Quan Hóa.

+ Phía Nam giáp xã Sơn Lƣ và xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn. + Phía Đông giáp khoảnh 3, 4 tiểu khu 187 (huyện Quan Hóa) và xã Trung Thƣợng huyện Quan Sơn. + Phía Tây giáp khoảnh 4 và 5, tiểu khu 185 huyện Quan Hóa và xã Sơn Điện huyện Quan Sơn. Bản đồ vị trí địa lý Khu bảo tồn Nam Động 2.

ịa hình, địa mạo KBT Nam Động, huyện Quan Hóa có địa hình núi dốc phức tạp, hiểm trở, mạng lƣới sông dày đặc, bị chia cắt bởi các đƣờng phân thủy, thung lung và khe suối, bề mặt địa hình thay đổi thất thƣờng tạo nên các dạng địa hình dốc mang nét đặc trƣng của HST núi đá vôi. Có độ cao trung bình từ 700-900 m, độ dốc từ 10-450 và nghiêng theo hƣớng Tây Bắc, Đông Nam. Khí hậu v thủy văn KBT Nam Động nằm trong vùng khí hậu núi cao phía Tây Bắc của tỉnh nên có khí hậu lục địa chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mƣa và mùa khô). Tổng nhiệt độ khoảng 8.0000C/năm; lƣợng mƣa dao động từ 1.900 mm tùy theo từng vùng.

- Độ ẩm: Độ ẩm thấp nhất thƣờng xảy ra vào đầu tháng 1 hoặc tháng 12 (xuống tới 19-40%); từ tháng 5-10 độ ẩm thấp do gió Tây khô nóng gây ra, hạn hán ở nhiều nơi, có khi hạn hán nghiêm trọng kéo dài vào những năm gió Tây kéo dài và mƣa đến chậm. - Nhiệt độ: Khí hậu nhiệt đới vùng cao, đặc biệt khía hậu ảnh hƣởng của khu vực phía Tây Bắc Bộ nhiều hơn là Trung Bộ. Nhiệt độ trung bình từ 23- 6 250C, trung bình thấp nhất là 140C, cao nhất là 380C; biên dộ nhiệt độ ngày đêm giao động từ 4-100C. - Gió: Gió ở đây yếu, tốc độ gió trong bão không quá 25m/s; ảnh hƣởng của gió tây khô nóng không đáng kể.

Hằng năm có từ 3-5 ngày có sƣơng muối, đặc biệt xuất hiện băng giá ở một vài nơi. - Lượng mưa: Trung bình năm từ 1.760 mm, độ ẩm không khí trung bình năm là 86% nhƣng phân bố không đều ở các tháng trong năm. Khí hậu thủy văn vùng này có nhiệt độ thấp, mùa hè mát mẻ và mƣa nhiều, mùa động lạnh, ít mƣa, thiên tai chủ yếu là rét đậm, sƣơng muối, sƣơng giá. Nhìn chung khí hậu ở đây tƣơng đối thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt, chăn nuôi, nhất là phát triển nghề liên quan đến rừng.

ất đai, thổ nhưỡng KBT Nam Động đƣợc hình thành từ các loại đá Granit, Riolit, Phiến thạch sét, Sa thạch sét, Sạn kết, Đá vôi gồm các nhóm đất sau: - Nhóm đất feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá Granit phân bố ở vùng núi trung bình. - Nhóm đất feralit màu đỏ vàng phát triển trên đá sa thạch, phiến thạch phân bố ở những vùng núi thấp, đồi cao. - Nhóm đất feralit mùn phát triển trên đá phiến thạch sét và đá sa thạch có kết cấu mịn phân bố trên vùng núi cao. - Đất dốc tụ nằm dọc theo chân núi, tổ hợp đất thung lũng bao gồm đất dốc tụ tích lũy và các sản phẩm hỗn hợp.

Tổ hợp đất thung lung lẫn nhiều sỏi sạn và các cấp hạt.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 2.3 Tình hình kinh t * Sản xuất nông nghiệp: Những năm qua sản xuất nông nghiệp đã có những bƣớc phát triển đáng khích lệ. Trồng trọt đang chuyển dần theo hƣớng phát triển bền vững, đã giảm diện tích canh tác nƣơng rẫy, tập trung thâm canh ruộng nƣớc và các bãi chuyên màu. Công tác chuyển đôi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi đƣợc xã tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả, từ đó giá trị sản xuất đƣợc tăng lên, năng suất cây 7 trồng tăng qua các năm, một số sản phẩm nông nghiệp đã trở thành hàng hóa. Các giống lúa lai, ngô lai đƣợc đƣa vào sản xuất rộng rãi đã góp phần ổn định an sinh xã hội trên địa bàn.

Thu nhập bình quân đầu ngƣời hiện nay là: 5,8 triêu/ngƣời/năm, mới chỉ đạt 0,67 lần so với thu nhập bình quân trong tỉnh. Diện tích sử dụng đất của các xã vùng đệm KBT Nam Động Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ phần trăm (%) Đất tự nhiên 16.744,33 100 Đất sản xuất nông nghiệp 83,72 0,5 Đất Lâm nghiệp 5.611,83 33,5 Đất nuôi trồng thủy sản 6,88 0,04 Đất phi nông nghiệp (đất ở, đất 75,66 0,45 chuyên dung ….) Đất chƣa sủ dụng 12.1 cho thấy diên tích đất sử dụng cho nông nghiệp chiếm rất ít với 0,5%. Việc thiếu đất sản xuất nhƣ vậy khiến đời sống của ngƣời dân khó phát triển, làm tăng nguy cơ đốt nƣơng rẫy và săn bắt động vật rừng nhằm phục vụ cho đời sống hàng ngày. * Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mai và dịch vụ Cơ cấu kinh tế của xã những năm gần đây cớ sự chuyển dịch theo hƣớng giảm dần tỷ trọng nghành nông, lâm nghiệp, tăng dần tỉ trọng nghành tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và thƣơng mại, nhƣng tốc độ diễn ra chậm.

tỷ trọng cơ cấu nghành kinh tế là: nông, lâm, thủy sản chiếm 78,7%; công nghiệp – xây dựng chiếm 9,9% và dịch vụ - thƣơng mại chiếm 11,4%. * Công tác tài nguyên – môi trường Hiện nay các thôn, bản vùng đêm của KBT có 536/947 hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch, chiếm 56,5%; có 239/947 hộ đã đƣợc dùng điện lƣới, chiếm 25,2% các hộ còn lại dùng điện nƣớc tự phát tại 9/12 thôn/bản.3 2 Dân số v ao động * Dân số ở các xã vùng đệm của KBT KBT Nam Động nằm trên địa bàn xã Nam Động, huyện Quan Hóa, nhƣng có diện tích tiếp giáp với 3 xã của huyện Quan Sơn là: xã Sơn Lƣ (bản Hẹ và bản Bìn), xã Sơn Điện (bản Na Hồ và bản Xủa), xã Trung thƣợng (bản Bàng). Dân số toàn vùng là 4.333 khẩu (Theo số liệu niên giám thống kê huyện Quan 8 Hóa, Quan Sơn năm 2011, và số liệu các xã tính đến tháng 10/2014), cụ thể tại bảng 2. Tỷ lệ tăng dân số toàn vùng là 0,94% trong đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp nhất ở xã Sơn Điện chỉ 0,8%.

Tổng hợp dân số và lao động các xã vùng đệm KBT TT Tên huyện/xã Số hộ Số khẩu Lao động I Huyện Quan Hóa 565 2.540 II Huyện Quan Sơn 382 1.183 1 Xã Sơn Điện 111 647 411 2 Xã Sơn Lƣ 177 773 491 3 Xã Trung Thƣợng 94 442 281 Tổng 947 4.723 (Nguồn: UBND huyện Quan Hóa, huyện Quan Sơn đến tháng 10/2014) * Dân số các thôn tiếp giáp: KBT Nam Động tiếp giáp với 12 thôn thuộc 04 xã của 02 huyện (huyện Quan Sơn và huyện Quan Hóa) cụ thể ở bảng 2. Bảng thống kê các thôn giáp ranh KBT TT Xã Thôn (Bản) Số hộ Số nhân khẩu I Huyện Quan Hóa Bản Lở 139 648 Bâu 60 265 Nót 37 136 1 Xã Nam Động Bất 88 375 Chiềng 170 735 Làng 28 120 Khƣơng 43 192 II Huyện Quan Sơn Hẹ 93 420 1 Xã Sơn Lƣ Bìn 84 353 Na Hồ 43 249 2 Xã Sơn Điện Xủa 68 398 3 Xã Trung Thƣợng Bàng 94 442 Tổng cộng 947 4.333 nhân khẩu 947 hộ, đây là một áp lực rất lớn đến tài nguyên thiên nhiên của KBT cũng nhƣ việc chăn nuôi gia súc, gia cầm, khai thác gỗ, củi; các hoạt động đã làm ảnh hƣởng đến nguồn tài nguyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ