Mở đầu là Albert Morice, một nhà vật lý và động vật học ngƣời pháp khảo sát ở Miền Nam Việt Nam giai đoạn 1873-1877 đã xuất bản cuốn Coup D’oeil sur la Faune de la Cochinchine Francaise (1875). Năm 1939, ông công bố một số loài ếch nhái: Ophryophryne microstoma, Huia nasica, Rana kuhlii, Kurixalus banaensis, Rhacophorus leucomystax và Philautus banaensis. Năm 1942, trong chuyến tham khảo về Ếch nhái Đông Dƣơng. đã ghi nhận thêm 4 loài Ếch nhái: Rana kokchangae, Rana verrucospinosa, Megophrys longipes, Philautus petersi.
Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981), đã tổng hợp và thống kê đƣợc ở miền Bắc có 69 loài ếch nhái thuộc 03 bộ 09 họ. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1996), công bố danh lục Ếch nhái ở Việt Nam có 82 loài Ếch nhái. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trƣờng (2005), đã thống kê đƣợc 162 loài ếch nhái thuộc 09 họ, 03 bộ. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trƣờng (2009), công bố danh lục Bò sát ếch nhái ở Việt Nam có 176 loài ếch nhái thuộc 34 họ, 06 bộ 3 Từ năm 2010 đến nay có thêm 20 loài thuộc 07 giống ếch cây đƣợc mô tả mới ở Việt Nam nhƣ: Gracixalus quangi (2011); Rhacophorus hoabinhensis (2017); Theloderma annae (2016); Theloderma vietnamense (2015); Theloderma auratum (2018) [25].
Tình hình nghiên cứu các loài ch nhái tại KBT Nam Động Đối với KBT Nam Động, cho đến nay mới chỉ có hai chƣơng trình điều tra về Ếch nhái tại KBT Nam Động bởi Ngô Xuân Nam và cộng sự, 2013. Báo cáo kết quả chƣơng trình điều tra đa dạng sinh học hệ thực vật, động vật rừng và nguồn gen sinh vật khu vực dự kiến thành lập Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm tại xã Nam động, huyện Quan Hóa, đối với động vật mới chỉ nghiên cứu về khu hệ Thú, chƣa có cuộc điều tra nào về khu hệ ếch nhái [3]. Đồng Thanh Hải và cộng sự, 2016. Báo cáo chuyên đề động vật xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học; điều tra, lập danh lục khu hệ động vật rừng tại Khu bảo tồn các loại hạt trần quý, hiếm Nam Động, đã ghi nhận đƣợc 23 loài ếch nhái thuộc 07 họ, 02 bộ, trong đó có 04 loài ếch cây [4].
4 PHẦN II ĐẶC ĐIỂM KHU V C NGHIÊN CỨU 2. Quá trình hình thành KBT Nam Động KBT Nam Động là KBT mới đƣợc thành lập theo quyết định số 87/QĐ- UBND ngày 08/01/2014 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa với tổng diện tích vùng lõi là 646,95 ha, tại xã Nam Động, huyện Quan Hóa. Đƣợc phân ra các phân khu chức năng: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 502,84 ha và phân khu phục hồi sinh thái 144,11 ha. Vùng đệm khu bảo tồn nằm trên địa phận 07 thôn (bản) thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa và 05 thôn (bản) thuộc 03 xã Sơn Lƣ, Sơn Điện, Trung Thƣợng huyện Quan Sơn.
Tổng diện tích vùng đệm là 3. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa ý KBT Nam Động có đơn vị hành chính nằm trên địa bàn xã Nam Động, huyện Quan Hóa, cách trung tâm huyện 25 km và cách Thành phố Thanh Hóa 150km theo hƣớng Đông Nam. - Tọa độ địa lý: Từ 20° 18' 07” đến 20° 19' 38” vĩ độ Bắc; Từ 104° 52' 8” đến 104° 53' 26” kinh độ Đông - Ranh giới tiếp giáp + Phía Bắc giáp khoảnh 1,2,3,4,5 tiểu khu 185; khoảnh 1,2 tiểu khu 187 huyện Quan Hóa.
+ Phía Nam giáp xã Sơn Lƣ và xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn. + Phía Đông giáp khoảnh 3, 4 tiểu khu 187 (huyện Quan Hóa) và xã Trung Thƣợng huyện Quan Sơn. + Phía Tây giáp khoảnh 4 và 5, tiểu khu 185 huyện Quan Hóa và xã Sơn Điện huyện Quan Sơn. Bản đồ vị trí địa lý Khu bảo tồn Nam Động 2.
ịa hình, địa mạo KBT Nam Động, huyện Quan Hóa có địa hình núi dốc phức tạp, hiểm trở, mạng lƣới sông dày đặc, bị chia cắt bởi các đƣờng phân thủy, thung lung và khe suối, bề mặt địa hình thay đổi thất thƣờng tạo nên các dạng địa hình dốc mang nét đặc trƣng của HST núi đá vôi. Có độ cao trung bình từ 700-900 m, độ dốc từ 10-450 và nghiêng theo hƣớng Tây Bắc, Đông Nam. Khí hậu v thủy văn KBT Nam Động nằm trong vùng khí hậu núi cao phía Tây Bắc của tỉnh nên có khí hậu lục địa chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mƣa và mùa khô). Tổng nhiệt độ khoảng 8.0000C/năm; lƣợng mƣa dao động từ 1.900 mm tùy theo từng vùng.
- Độ ẩm: Độ ẩm thấp nhất thƣờng xảy ra vào đầu tháng 1 hoặc tháng 12 (xuống tới 19-40%); từ tháng 5-10 độ ẩm thấp do gió Tây khô nóng gây ra, hạn hán ở nhiều nơi, có khi hạn hán nghiêm trọng kéo dài vào những năm gió Tây kéo dài và mƣa đến chậm. - Nhiệt độ: Khí hậu nhiệt đới vùng cao, đặc biệt khía hậu ảnh hƣởng của khu vực phía Tây Bắc Bộ nhiều hơn là Trung Bộ. Nhiệt độ trung bình từ 23- 6 250C, trung bình thấp nhất là 140C, cao nhất là 380C; biên dộ nhiệt độ ngày đêm giao động từ 4-100C. - Gió: Gió ở đây yếu, tốc độ gió trong bão không quá 25m/s; ảnh hƣởng của gió tây khô nóng không đáng kể.
Hằng năm có từ 3-5 ngày có sƣơng muối, đặc biệt xuất hiện băng giá ở một vài nơi. - Lượng mưa: Trung bình năm từ 1.760 mm, độ ẩm không khí trung bình năm là 86% nhƣng phân bố không đều ở các tháng trong năm. Khí hậu thủy văn vùng này có nhiệt độ thấp, mùa hè mát mẻ và mƣa nhiều, mùa động lạnh, ít mƣa, thiên tai chủ yếu là rét đậm, sƣơng muối, sƣơng giá. Nhìn chung khí hậu ở đây tƣơng đối thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt, chăn nuôi, nhất là phát triển nghề liên quan đến rừng.
ất đai, thổ nhưỡng KBT Nam Động đƣợc hình thành từ các loại đá Granit, Riolit, Phiến thạch sét, Sa thạch sét, Sạn kết, Đá vôi gồm các nhóm đất sau: - Nhóm đất feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá Granit phân bố ở vùng núi trung bình. - Nhóm đất feralit màu đỏ vàng phát triển trên đá sa thạch, phiến thạch phân bố ở những vùng núi thấp, đồi cao. - Nhóm đất feralit mùn phát triển trên đá phiến thạch sét và đá sa thạch có kết cấu mịn phân bố trên vùng núi cao. - Đất dốc tụ nằm dọc theo chân núi, tổ hợp đất thung lũng bao gồm đất dốc tụ tích lũy và các sản phẩm hỗn hợp.
Tổ hợp đất thung lung lẫn nhiều sỏi sạn và các cấp hạt.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 2.3 Tình hình kinh t * Sản xuất nông nghiệp: Những năm qua sản xuất nông nghiệp đã có những bƣớc phát triển đáng khích lệ. Trồng trọt đang chuyển dần theo hƣớng phát triển bền vững, đã giảm diện tích canh tác nƣơng rẫy, tập trung thâm canh ruộng nƣớc và các bãi chuyên màu. Công tác chuyển đôi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi đƣợc xã tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả, từ đó giá trị sản xuất đƣợc tăng lên, năng suất cây 7 trồng tăng qua các năm, một số sản phẩm nông nghiệp đã trở thành hàng hóa. Các giống lúa lai, ngô lai đƣợc đƣa vào sản xuất rộng rãi đã góp phần ổn định an sinh xã hội trên địa bàn.
Thu nhập bình quân đầu ngƣời hiện nay là: 5,8 triêu/ngƣời/năm, mới chỉ đạt 0,67 lần so với thu nhập bình quân trong tỉnh. Diện tích sử dụng đất của các xã vùng đệm KBT Nam Động Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ phần trăm (%) Đất tự nhiên 16.744,33 100 Đất sản xuất nông nghiệp 83,72 0,5 Đất Lâm nghiệp 5.611,83 33,5 Đất nuôi trồng thủy sản 6,88 0,04 Đất phi nông nghiệp (đất ở, đất 75,66 0,45 chuyên dung ….) Đất chƣa sủ dụng 12.1 cho thấy diên tích đất sử dụng cho nông nghiệp chiếm rất ít với 0,5%. Việc thiếu đất sản xuất nhƣ vậy khiến đời sống của ngƣời dân khó phát triển, làm tăng nguy cơ đốt nƣơng rẫy và săn bắt động vật rừng nhằm phục vụ cho đời sống hàng ngày. * Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mai và dịch vụ Cơ cấu kinh tế của xã những năm gần đây cớ sự chuyển dịch theo hƣớng giảm dần tỷ trọng nghành nông, lâm nghiệp, tăng dần tỉ trọng nghành tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và thƣơng mại, nhƣng tốc độ diễn ra chậm.
tỷ trọng cơ cấu nghành kinh tế là: nông, lâm, thủy sản chiếm 78,7%; công nghiệp – xây dựng chiếm 9,9% và dịch vụ - thƣơng mại chiếm 11,4%. * Công tác tài nguyên – môi trường Hiện nay các thôn, bản vùng đêm của KBT có 536/947 hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch, chiếm 56,5%; có 239/947 hộ đã đƣợc dùng điện lƣới, chiếm 25,2% các hộ còn lại dùng điện nƣớc tự phát tại 9/12 thôn/bản.3 2 Dân số v ao động * Dân số ở các xã vùng đệm của KBT KBT Nam Động nằm trên địa bàn xã Nam Động, huyện Quan Hóa, nhƣng có diện tích tiếp giáp với 3 xã của huyện Quan Sơn là: xã Sơn Lƣ (bản Hẹ và bản Bìn), xã Sơn Điện (bản Na Hồ và bản Xủa), xã Trung thƣợng (bản Bàng). Dân số toàn vùng là 4.333 khẩu (Theo số liệu niên giám thống kê huyện Quan 8 Hóa, Quan Sơn năm 2011, và số liệu các xã tính đến tháng 10/2014), cụ thể tại bảng 2. Tỷ lệ tăng dân số toàn vùng là 0,94% trong đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp nhất ở xã Sơn Điện chỉ 0,8%.
Tổng hợp dân số và lao động các xã vùng đệm KBT TT Tên huyện/xã Số hộ Số khẩu Lao động I Huyện Quan Hóa 565 2.540 II Huyện Quan Sơn 382 1.183 1 Xã Sơn Điện 111 647 411 2 Xã Sơn Lƣ 177 773 491 3 Xã Trung Thƣợng 94 442 281 Tổng 947 4.723 (Nguồn: UBND huyện Quan Hóa, huyện Quan Sơn đến tháng 10/2014) * Dân số các thôn tiếp giáp: KBT Nam Động tiếp giáp với 12 thôn thuộc 04 xã của 02 huyện (huyện Quan Sơn và huyện Quan Hóa) cụ thể ở bảng 2. Bảng thống kê các thôn giáp ranh KBT TT Xã Thôn (Bản) Số hộ Số nhân khẩu I Huyện Quan Hóa Bản Lở 139 648 Bâu 60 265 Nót 37 136 1 Xã Nam Động Bất 88 375 Chiềng 170 735 Làng 28 120 Khƣơng 43 192 II Huyện Quan Sơn Hẹ 93 420 1 Xã Sơn Lƣ Bìn 84 353 Na Hồ 43 249 2 Xã Sơn Điện Xủa 68 398 3 Xã Trung Thƣợng Bàng 94 442 Tổng cộng 947 4.333 nhân khẩu 947 hộ, đây là một áp lực rất lớn đến tài nguyên thiên nhiên của KBT cũng nhƣ việc chăn nuôi gia súc, gia cầm, khai thác gỗ, củi; các hoạt động đã làm ảnh hƣởng đến nguồn tài nguyên.