MỤC LỤC CHƢƠNG 1. KHẢO SÁT HỆ THỐNG. Giới thiệu hệ thống. Mô tả chung.
Các nghiệp vụ chính. Những khó khăn. Mục tiêu làm luận văn. Phƣơng pháp, ý tƣởng về mặt công nghệ.
PHƢƠNG PHÁP LUẬN CỦA PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HƢỚNG CẤU TRÚC. Các khái niệm cơ bản. Hệ thống thông tin. Các đặc điểm của phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc.
Quan điểm vòng đời (chu trình sống ) của HTTT. Phương pháp mô hình hóa. Các loại mô hình trong phƣơng pháp phân tích thiết kế hƣớng cấu trúc. Mô hình xử lý.
Mô hình dữ liệu. Mô hình khái niệm dữ liệu. Mô hình CSDL logic ( Mô hình E_R ) .3 Quy trình phân tích thiết kế theo hƣớng cấu trúc. Đề cương các bước và mô hình chính phân tích và thiết kế một ứng .Quy trình.
Các mô hình nghiệp vụ. Sơ đồ phân cấp chức năng. Ma trận thực thể chức năng. Các mô hình phân tích.
Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1. Mô hình khái niệm dữ liệu. Xây dựng cơ sở dữ liệu logic.
Sơ đồ quan hệ của mô hình dữ liệ. Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý. Thiết kế đầu ra. Xác định luồng hệ thống.
Hệ thống giao diện tƣơng tác của hệ thống ( kiến trúc ). Thiết kế các giao diện. LẬP TRÌNH THỬ NGHIỆM. Giới thiệu về hệ quản trị và cơ sở dữ liệu SQL Server.
Giới thiệu ngôn ngữ lập trình (VB6). Cách cài đặt chƣơng trình. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO. KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.
Giới thiệu hệ thống 1. Mô tả chung Công ty dệt Xuân Hường chuyên nhận đặt dệt vải cho khách hàng với số lượng lớn. Quy trình nghiệp vụ của công ty như sau: a. Bộ phận kinh doanh: - Tiếp nhận đặt hàng: + Nhận thông tin đặt hàng từ khách hàng thông qua biểu mẫu đặt hàng.
+ Nếu khách hàng đã từng đặt dệt mẫu vải này ở công ty trước đây, yêu cầu khách hàng cung cấp mã mẫu vải (Công ty đã cung cấp mã này cho khách hàng trong lần dệt trước). Nếu là mẫu đã dệt trước đây thì không cần qua giai đoạn dệt thử, khi đó bộ phận tiếp nhận đặt hàng có thể thoả thuận giá cả với khách hàng ngay và lập hợp đồng đặt hàng (mã mẫu vải, khổ vải ngang, khổ vải dọc, số lượng, giá, các đợt giao hàng thoả thuận, các lần thanh toán, …). + Nếu là mẫu dệt mới, lập biên nhận tiền đặt cọc để tiến hành dệt thử mẫu vải. Chuyển thông tin xuống bộ phận kỹ thuật để tiến hành dệt thử.
Sau đó nếu mẫu vải được dệt thử thành công thì tiến hành thoả thuận giá và lập hợp đồng đặt hàng. + Sau khi đã có hợp đồng chuyển thông tin xuống bộ phận kỹ thuật sản xuất để thực hiện dệt vải theo hợp đồng. - Đặt hàng với nhà cung cấp sợi: Lập đơn hàng với nhà cung cấp sợi (loại sợi, chiều dài sợi, màu sợi, số lượng (kg), đơn giá, ngày giao). Sau đó chuyển đơn đặt hàng xuống bộ phận quản lý kho để bộ phần này nhận hàng từ nhà cung cấp.
- Đặt hàng với cơ sở nhuộm: Đặt hàng với cơ sở nhuộm để nhuộm các vải đã dệt xong (số lượng vải (kg), đơn giá, ngày giao, đính kèm mẫu hoa văn để nhuộm,…). Sau đó cũng chuyển đơn đặt hàng này về bộ phận quản lý kho để giao và nhận hàng. - Giao hàng: Khi đến các ngày giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng, bộ phận kinh doanh sẽ yêu cầu bộ phận quản lý kho chuẩn bị hàng giao. Bộ phận kinh doanh thực hiện các thủ tục nhận thanh toán tiền và lập phiếu giao hàng.
Bộ phận quản lý kho có trách nhiệm giao hàng và lập chứng từ xuất kho. Bộ phận kỹ thuật sản xuất - Dệt thử, sau đó cung cấp thông tin cho phòng kinh doanh: dệt có thành công hay không, thông tin chi tiết về các loại sợi và số lượng sợi cần thiết, để phòng kinh doanh làm cơ sở thương lượng giá với khách hàng. - Dệt vải theo yêu cầu của hợp đồng: liên hệ bộ phận quản lý kho để nhận sợi sau đó chuyển hàng dệt được về kho. Bộ phận quản lý kho - Thực hiện các công việc tiếp nhận hàng, nhập kho và xuất kho, bao gồm: nhận sợi vải từ nhà cung cấp, xuất sợi cho bộ phận sản xuất, nhận hàng vải dệt được.
xuất vải đi nhuộm, nhận vải đã nhuộm về, giao hàng cho khách hàng. - Lập chứng từ cho tất cả các lần nhập xuất kho và chuyển về cho bộ phận kinh doanh theo dõi, thanh toán… 1. Các nghiệp vụ chính Nhận yêu cầu của khách hàng, nhập, xuất, đặt cọc, quản lý số hàng tồn kho và công nợ, công tác đặt hàng. - Nhận yêu cầu khách hàng: Bộ phận kinh doanh tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng lập phiếu đề nghị mua hàng, sau khi thoả thuận được thì lập hợp đồng kèm hoá đơn đặt cọc.
- Nhập hàng: Khi nhập hàng thủ kho và kế toán cần phải thực hiện cập nhật và giao lại cho người giao hàng một phiếu nhận hàng. - Xuất hàng: Gồm có 3 loại + Xuất hàng sang bộ phận khác để sản xuất: bộ phận kho sẽ xuất hàng theo yêu cầu của bộ phận kỹ thuật sản xuất để thực hiện việc chế biến thành hàng theo đơn đặt của khách. Trong trường hợp này bộ phận kinh doanh và kho phải lập phiếu xuất hàng theo giá vốn và giao hàng cho bộ phận kỹ thuật sản xuất. + Xuất hàng cho cơ sở nhuộm.
+ Xuất hàng cho khách hàng: Bộ phận kinh doanh thực hiện thủ tục nhận thanh toán tiền và lập phiếu giao hàng. Bộ phận kho có trách nhiệm giao hàng và lập chứng từ xuất kho. - Đặt cọc: Sau khi bộ phận tiếp nhận đặt hàng lập hoá đơn biên nhận xong và yêu cầu khách hàng đặt cọc (Khách hàng nhận hoá đơn đặt cọc). 2 - Quản lý tồn kho: Quản lý hàng xuất nhập tồn, kiểm kê hàng tồn kho và tiền hàng định kỳ.
Mỗi phiếu nhập xuất nếu thanh toán trực tiếp thì phải lập phiếu thu hoặc chi tương ứng để quản lý công nợ khách hàng. - Công tác đặt hàng: Nhân viên kho và bộ phận kinh doanh phải theo dõi nhu cầu và tình hình đặt hàng của khách hàng để từ đó có thể lập kế hoạch đặt hàng mới. Đây là điều kiện cần thiết vì phải làm sao đặt hàng chính xác cân đối các mã hàng phù hợp thị trường, dự trữ vừa phải, tránh việc tồn kho. Sơ đồ tổ chức CÔNG TY DỆT (Ban Lãnh Đạo) Bộ phận kinh doanh Bộ phận kỹ thuật - sản xuất Bộ phận quản lý kho Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận phận phận phận tiếp đặt hàng đặt hàng phận nhận nhận giao lập nhận với nhà với cơ sở hàng hàng hàng chứng dệt khách cung cấp nhuộm về dệt và xuất từ và hàng hàng thanh toán 3 1.Hợp đồng HỢP ĐỒNG ĐẶT DỆT Số:……………………… Ngày:…………………… Bên A: Bên B: Người đại diện công ty:…………… Họ và tên khách: …………………….
Địa chỉ: ……………………………… Điện thoại: ………………………. Số tài khoản: ……………………… Số tài khoản: ………………………. Tại ngân hàng:……………………. Tại ngân hàng: ……………………….
Đơn giá và hình thức thanh toán: STT Tên SP Quy cách Đơn vị Số lƣợng Giá Thành tiền Tổng tiền: Số lần giao hàng:………………………………… Số lần thanh toán:………………………………. Ngày giao sản phẩm:……………………………. Hạn cuối cùng giao sản phẩm:………………………………………………. Trách nhiệm của các bên: Bên A Bên B ………………………….
Điều khoản cụ thể: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Điều khoản chung: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Ngày…. Đại diện bên A Đại diện bên B 4 1. Bảng định mức nguyên vật liệu sản phẩm BẢNG ĐỊNH MỨC Tên sản phẩm: ……………………………………………………………………………. STT Tên NVL Mô tả Đơn vị Số lƣợng Ghi chú 1.
Phiếu đặt mua nguyên vật liệu PHIẾU ĐẶT MUA NGUYÊN VẬT LIỆU Số:………………………………. Email:………………………………………………………………………………… Số tài khoản:…………………………………………………………………………. STT Tên NVL Mô tả Đơn vị Số lƣợng Giá Thành tiền Tổng tiền: 5 Thời gian giao hàng:………………………………… Người viết phiếu Ký duyệt lãnh đạo 1. Phiếu nhập nguyên vật liệu PHIẾU NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU ( Theo số phiếu đặt số:…………….
Tên kho:………………………………… Địa chỉ:………………………………. Địa chỉ: ………………………………… STT Tên NVL Mô tả Đơn vị Số lƣợng 1. Phiếu xuất nguyên vật liệu PHIẾU XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU Số:…………………………. Ngày:……………………… Tên ĐVSX:…………………………….
Tên kho:…………………………… Địa chỉ:………………………………… Địa chỉ:……………………………. Tên thành phẩm được giao để sản xuất:……………………………………………… Số lượng thành phẩm được giao:……… Đơn vị tính:………………………. Quy cách thành phẩm:. STT Tên NVL Đơn vị Số lƣợng 6 1.
Phiếu nhập thành phẩm vào kho PHIẾU NHẬP THÀNH PHẨM Số:……………………………. Ngày:………………………… Tên ĐVSX:………………………………. Địa chỉ:…………………………………… Địa chỉ:…………………………. STT Tên thành phẩm Đơn vị Quy cách Số lƣợng 1.
Phiếu đặt nhuộm PHIẾU ĐẶT NHUỘM Số:…………………………………. Ngày:……………………………… Tên cơ sở nhuộm:……. Số tài khoản:…………………………………………………………………………. STT Tên thành Quy cách Đơn vị Số Yêu cầu Giá Thành phẩm lƣợng mầu tiền 7 1.
Phiếu xuất thành phẩm PHIẾU XUẤT THÀNH PHẨM ( Theo phiếu đặt nhuộm thành phẩm số:……………………. Địa chỉ:…………………………… STT Tên thành Đơn vị Số lƣợng Mầu phẩm nhuộm 1. Phiếu nhập sản phẩm PHIẾU NHẬP SẢN PHẨM ( Theo số phiếu xuất thành phẩm số:……………………………. Tên kho:…………………………… Địa chỉ:………………………………….
Địa chỉ:…………………………… STT Tên sản phẩm Đơn vị Số lƣợng ( Thành phẩm đã nhuộm) 8 1. Hoá đơn giao hàng HOÁ ĐƠN GIAO HÀNG ( Theo hợp đồng số:………………………………….) Số:………………………… Ngày:……………………… Họ và tên khách:…………………………………………………………………… Địa chỉ:……………………………………………………………………………… STT Tên sản phẩm Quy cách Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Tổng tiền 1. Những khó khăn - Công ty gồm nhiều phòng ban và bộ phận khác nhau có liên hệ chặt chẽ về nghiệp vụ. - Bên cạnh đó là khối lượng công việc lớn, nhiều giấy tờ chứng từ và thủ tục liên quan.
Mục tiêu làm luận văn - Quản lý công ty dệt nhằm mục tiêu đảm bảo tiến độ sản xuất, giao nhận hàng đúng hẹn, tránh được việc thất thoát hàng, kiểm soát được lượng hàng tồn kho và dễ dàng xử lý khi có sự cố. Ngoài ra việc tổ chức và lưu trữ hồ sơ dữ liệu một cách có khoa học sẽ giúp cho công việc quản lý và lấy thông tin chính xác, dễ dàng. - Xây dựng hệ thống quản lý công ty dệt nhằm giảm thiểu các khâu quản lý rườm rà, phức tạp, giúp tiến độ công việc thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Phƣơng pháp, ý tƣởng về mặt công nghệ - Xây dựng một hệ thống quản lý thống nhất bao gồm nhiều chức năng con có thể quản lý tất cả các hoạt động nghiệp vụ của công ty giúp giảm bớt khối lượng công việc tính toán bằng tay, giảm thời gian chi phí, giúp giải quyết nhập xuất số lượng vải dệt hoặc nhuộm một cách nhanh chóng và chính xác.