Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh sản xuất hiện đại, nhu cầu lưu trữ và quản lý hàng hóa phục vụ cho các hoạt động tiêu thụ nội địa cũng như xuất khẩu ngày càng gia tăng. Hàng hóa thường được lưu trữ trong thời gian dài tại hệ thống kho bãi ngoài trời hoặc trong nhà. Đối với mô hình kho trong nhà, việc vận hành truyền thống dựa vào sức người hoặc xe nâng tay bộc lộ nhiều hạn chế về hiệu suất và khả năng kiểm soát. Việc ứng dụng công nghệ tự động hóa dựa trên bộ điều khiển logic khả trình (PLC) giúp quy trình vận chuyển, phân loại và sắp xếp hàng hóa vào các ô chứa diễn ra chính xác, đồng thời hỗ trợ kiểm soát số lượng và giám sát hoạt động của toàn hệ thống một cách chặt chẽ. Đề tài "Điều khiển và giám sát mô hình lưu kho bằng PLC" được nhóm tác giả Nguyễn Thành Đại và Lê Phong Vũ thực hiện nhằm xây dựng một mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh, phục vụ nghiên cứu và ứng dụng trong đào tạo kỹ thuật.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 5 nội dung chính:

  1. Thiết kế lưu đồ, giải thuật và chương trình điều khiển cho mô hình ứng dụng PLC trong lưu kho hàng hóa.
  2. Thiết kế hệ thống gắp sản phẩm vào kho chứa và lấy sản phẩm ra trên cùng một cánh tay cơ cấu và cùng một băng tải.
  3. Thiết kế tủ điều khiển dạng khay trượt và bảng điều khiển dạng jack cắm thuận tiện cho công tác đào tạo, giảng dạy.
  4. Thiết kế giao diện giám sát hàng hóa và trạng thái vận hành của các thiết bị trên màn hình HMI.
  5. Nghiên cứu và làm rõ cách thức vận hành của các hệ thống nhập/xuất kho tự động trong công nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 giai đoạn cụ thể:

  • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu lý thuyết và phần cứng bao gồm PLC Mitsubishi Q2ASCPU-S1/Q2ASHCPU-S1 cùng các module mở rộng; tìm hiểu phần mềm lập trình GX Developer và thiết kế giao diện GT Designer 3; khảo sát phương thức truyền dữ liệu từ PLC sang biến tần; nghiên cứu phương pháp điều khiển vị trí động cơ Servo MR-J2S-10A; tìm hiểu nguyên lý hoạt động của các loại van khí nén SMC (dòng 5/2 và 5/3).
  • Nhiệm vụ 2: Thi công phần cứng gồm khung kệ nhà kho nhiều tầng, cơ cấu xy lanh nâng cánh tay gắp, hệ thống băng tải truyền động bằng động cơ AC, gia công khay trượt chứa PLC, biến tần và driver servo; bố trí hệ thống dây dẫn và bảng điều khiển jack cắm.
  • Nhiệm vụ 3: Kết nối liên động hệ thống điện - khí nén (ngõ ra PLC được cách ly qua relay trung gian để bảo vệ module I/O), viết chương trình điều khiển PLC, nạp cấu hình HMI, tiến hành chạy thử nghiệm, cân chỉnh và hoàn thiện.
  • Nhiệm vụ 4: Đánh giá kết quả thực nghiệm, đề xuất hướng mở rộng và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là mô hình lưu kho tự động tích hợp điều khiển vị trí và giám sát trạng thái. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở mô hình kho nhiều tầng, định vị cột ô chứa bằng 1 trục động cơ Servo, định vị tầng bằng cơ cấu xy lanh khí nén kết hợp cảm biến, sử dụng 1 động cơ AC điều khiển qua biến tần cho băng tải chạy thuận - nghịch dùng chung cho cả chu trình nhập và xuất hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài được xây dựng trên nền tảng lý thuyết điều khiển tự động hóa công nghiệp và truyền động điện khí nén:

  • Lý thuyết điều khiển khả trình PLC: Kiến trúc phần cứng, chu trình quét (scan cycle), cơ chế quản lý vùng nhớ (RAM, ROM, EPROM, EEPROM), hệ thống bus truyền thông (Address Bus, Data Bus, Control Bus) và các module chuyên dụng của dòng Mitsubishi Melsec-QnA (CPU Q2AS/Q2ASH).
  • Lý thuyết điều khiển vị trí vòng kín (Closed-Loop Servo System): Cấu trúc động cơ servo không chổi than, nguyên lý phản hồi của bộ mã hóa xung (encoder) tương đối (pha A, B, Z) và tuyệt đối, nguyên lý mạch vòng điều khiển vị trí (Position Loop), mạch vòng vận tốc (Velocity Loop) và mạch vòng dòng điện/momen (Current Loop).
  • Lý thuyết biến đổi tần số: Nguyên lý nghịch lưu điện áp PWM qua bộ khóa bán dẫn IGBT, quy luật điều khiển tỷ số điện áp - tần số ($V/f$), phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ AC 3 pha thông qua ngõ vào số đa cấp tốc độ hoặc ngõ vào tương tự ($0-5\text{V}$, $0-10\text{V}$, $4-20\text{mA}$).
  • Lý thuyết truyền động khí nén: Nguyên lý tác động của xy lanh đơn, xy lanh kép, kết cấu cơ cấu kẹp và phương pháp phân phối khí qua van điện từ đảo chiều.
  • Giao tiếp người - máy (HMI): Nguyên lý hiển thị dữ liệu thời gian thực và nhập lệnh điều khiển qua thiết bị đầu cuối đồ họa.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích tài liệu kỹ thuật: Thu thập và nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng, sơ đồ chân và thông số kỹ thuật (datasheet/manual) từ nhà sản xuất cho từng thiết bị phần cứng.
  • Phương pháp thiết kế và tính toán kỹ thuật: Tính toán lựa chọn công suất động cơ, dòng tiêu thụ của hệ thống, thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển.
  • Phương pháp thực nghiệm - chế tạo: Gia công cơ khí, lắp ráp tủ điện dạng module trượt, đấu nối dây dẫn và tích hợp hệ thống cảm biến - cơ cấu chấp hành.
  • Phương pháp lập trình và mô phỏng: Xây dựng giải thuật điều khiển tuần tự, viết mã điều khiển trên GX Developer, thiết kế giao diện vận hành trên GT Designer 3 và tiến hành chạy thử thực nghiệm trên mô hình vật lý.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành tự động hóa, manual dòng QnA/A-Series, manual driver MR-J2S, biến tần FR-E520 của hãng Mitsubishi Electric, tài liệu thiết bị khí nén SMC, STNC và catalog cảm biến công nghiệp.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Mô hình lưu kho tự động được thiết kế dưới dạng hệ thống cơ điện tử tích hợp hoàn chỉnh gồm phần cứng cơ khí, tủ điều khiển điện - khí nén và chương trình điều khiển giám sát.

Phân hệ chức năng Thiết bị sử dụng Thông số kỹ thuật / Đặc điểm chính
Khối điều khiển trung tâm PLC Mitsubishi Q2ASHCPU-S1
Module nguồn A1S61PN
Module ngõ vào A1SX42
Module ngõ ra A1SY42P
Module phát xung A1SD75P3-S3
CPU dòng QnA tốc độ xử lý nhanh gấp 3 lần dòng AnU.
Nguồn cấp 5VDC, tích hợp bảo vệ quá dòng.
Module ngõ vào số DC.
Module ngõ ra số dạng Transistor.
Module điều khiển vị trí phát xung 3 trục độc lập.
Khối truyền động vị trí (Servo) Driver Mitsubishi MR-J2S-10A
Động cơ AC Servo HC-MFS053
Driver đa chế độ (vị trí, tốc độ, momen).
Động cơ servo tích hợp encoder tuyệt đối độ phân giải 131.072 xung/vòng, truyền động trục vitme ngang.
Khối truyền động băng tải Biến tần Mitsubishi FR-E520
Động cơ xoay chiều AC
Biến tần dòng FR-E500, điều khiển $V/f$, hỗ trợ điều khiển đa cấp tốc độ qua ngõ vào số và tín hiệu tương tự.
Động cơ AC gắn hộp số giảm tốc kéo băng tải 2 chiều.
Khối cơ cấu khí nén Xy lanh dẫn hướng MY2H16G-450L
Xy lanh đẩy TBDA10X50
Xy lanh kẹp MHQ-6D3
Van điện từ STNC TG2511-06 & Van SMC
Xy lanh không trục hành trình dài cho cơ cấu nâng.
Xy lanh tác động kép định vị vị trí.
Xy lanh kẹp dạng cánh tay gắp sản phẩm.
Van khí nén điều khiển hướng $5/2$ và $5/3$.
Khối cảm biến & Thiết bị phụ trợ Cảm biến quang CDR-30X
Cảm biến quang BGS-2S15N
Cảm biến tiệm cận SN-04P
Nút ấn $\varnothing 22$, Nút Emergency Stop (ES)
Phát hiện kiện hàng trên băng tải và tại các vị trí lưu trữ.
Cảm biến tiệm cận kiểu cảm ứng xác định giới hạn vị trí.
Thiết bị đóng cắt bảo vệ của Allen Bradley, bộ nguồn tổ ong 24V-5A và 12V-5A.
Khối giám sát & Giao diện Màn hình HMI Mitsubishi 1265-VNBA Màn hình hiển thị đồ họa, kết nối truyền thông trực tiếp với PLC để giám sát ô chứa và điều khiển hệ thống.

Toàn bộ hệ thống phần cứng được thiết kế tối ưu cho mục đích đào tạo: tủ điện bố trí theo dạng ngăn kéo/khay trượt giúp dễ dàng kéo ra kiểm tra hoặc bảo trì; các tín hiệu vào/ra trên bảng điều khiển được quy hoạch thành dạng cắm jack bắp chuối chuyên dụng, các đầu ra của PLC đều được nối qua relay đệm cách ly nhằm triệt tiêu nguy cơ ngắn mạch gây hư hỏng module bán dẫn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng tự động hóa vào hoạt động quản lý kho bãi trong sản xuất công nghiệp. Tác giả nêu rõ mục tiêu nghiên cứu nhằm làm chủ công nghệ điều khiển PLC, thiết kế và thi công mô hình lưu kho tự động nhiều tầng kết hợp cơ cấu gắp, băng tải trung chuyển và màn hình HMI. Bố cục nhiệm vụ gồm 4 phần từ nghiên cứu phần cứng, thi công mô hình, lập trình điều khiển đến đánh giá mở rộng; xác định phạm vi giới hạn của đề tài là mô hình kho mini vận hành bằng 1 trục servo, 1 biến tần điều khiển động cơ băng tải và hệ thống khí nén.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 cung cấp cơ sở lý thuyết chi tiết về các thiết bị cốt lõi trong hệ thống:

  • Cấu trúc và nguyên lý làm việc của PLC nói chung và dòng PLC Mitsubishi Q2ASCPU-S1/Q2ASHCPU-S1 nói riêng; nguyên lý hoạt động của các module mở rộng A1S61PN, A1SX42, A1SY42P và module phát xung điều khiển vị trí 3 trục A1SD75P3-S3.
  • Cơ cấu truyền động Servo: Cấu tạo động cơ servo không chổi than, cấu trúc encoder tương đối (nhận biết chiều quay qua độ lệch pha 90 độ giữa pha A và pha B, xung gốc pha Z) và encoder tuyệt đối độ phân giải 131.072 xung/vòng; phân tích 3 mạch vòng điều khiển vị trí, vận tốc, momen; sơ đồ khối bộ khuếch đại MR-J2S-10A và động cơ HC-MFS053.
  • Biến tần Mitsubishi FR-E520: Nguyên lý chỉnh lưu diode - nghịch lưu IGBT bằng phương pháp PWM; sơ đồ kết nối ngõ vào số (STF, STR, RH, RM, RL, MRS, RES), ngõ vào tương tự (chân 10, 2, 4, 5) và ngõ ra rơle/open-collector (A, B, C, RUN, FU, SE).
  • Màn hình HMI Mitsubishi 1265-VNBA: Định nghĩa, vai trò giao tiếp người - máy, các thành phần phần cứng, firmware và phần mềm phát triển.
  • Các thiết bị ngoại vi: Nguyên lý xy lanh khí nén đơn/kép (MY2H16G-450L, TBDA10X50, tay kẹp MHQ-6D3), van điện từ STNC/SMC, động cơ xoay chiều AC lồng sóc, rơle trung gian, contactor, cảm biến quang (CDR-30X, BGS-2S15N) và cảm biến tiệm cận cảm ứng (SN-04P).

Chương 3: Xây dựng hệ thống

Chương 3 tập trung vào công tác tính toán và thiết kế sơ đồ nguyên lý:

  • Xây dựng sơ đồ khối toàn diện của hệ thống gồm: Khối nguồn, Khối điều khiển trung tâm, Khối điều khiển vị trí Servo, Khối điều khiển biến tần - động cơ AC, Khối chấp hành khí nén và Khối cảm biến ngõ vào.
  • Tính toán lựa chọn thiết bị, lập bảng tổng hợp dòng điện tiêu thụ toàn hệ thống để chọn bộ nguồn tổ ong 24V-5A và 12V-5A phù hợp.
  • Thiết kế chi tiết sơ đồ mạch động lực (cung cấp nguồn cho biến tần, động cơ AC, driver AC Servo, hệ thống van khí nén) và sơ đồ mạch điều khiển (đấu nối ngõ vào X, ngõ ra Y của PLC qua relay trung gian, kết nối cáp điều khiển phát xung giữa module A1SD75P3-S3 và driver MR-J2S-10A).
  • Lập bảng ánh xạ địa chỉ vào/ra (I/O map) và thiết kế sơ đồ đi dây hoàn chỉnh cho bảng điều khiển jack cắm.

Chương 4: Thi công hệ thống

Chương 4 mô tả toàn bộ quy trình chế tạo thực tế và lập trình:

  • Thi công cơ khí: Gia công khung kệ kho nhiều tầng, lắp đặt băng tải dẫn động bằng động cơ AC hộp số, lắp ráp cơ cấu vitme gắn động cơ servo HC-MFS053 và giá nâng gắn cụm xy lanh khí nén kèm tay gắp MHQ-6D3.
  • Thi công tủ điện: Lắp ráp các thiết bị (PLC, bộ nguồn, driver servo, biến tần, relay trung gian) lên khay trượt; hoàn thiện đấu nối dây bảng điều khiển ngoài và kết nối HMI.
  • Xây dựng giải thuật điều khiển: Thiết kế sơ đồ khối điều khiển biến tần đa cấp tốc độ, sơ đồ khối điều khiển phát xung vị trí Servo, lưu đồ giải thuật chương trình chính xử lý chu trình nhập kho và xuất kho tự động.
  • Lập trình hệ thống: Sử dụng phần mềm GX Developer để viết chương trình điều khiển tuần tự cho PLC Q2ASHCPU-S1; dùng phần mềm GT Designer 3 để thiết kế giao diện HMI hiển thị trực quan trạng thái từng ô chứa, nút điều khiển chế độ tự động/bằng tay và báo lỗi vận hành.

Chương 5: Kết luận và hướng phát triển

Chương này đánh giá mức độ hoàn thành so với các mục tiêu ban đầu, xác nhận mô hình đã vận hành ổn định, cơ cấu servo định vị chính xác vị trí ô chứa, tay gắp khí nén và băng tải hoạt động nhịp nhàng theo đúng kịch bản lập trình, giao diện HMI phản ánh đúng trạng thái thực tế. Đồng thời, chương đưa ra các định hướng nâng cấp hệ thống trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Sau quá trình nghiên cứu, thiết kế và chế tạo, đề tài đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  • Chế tạo thành công mô hình lưu kho tự động nhiều tầng hoàn chỉnh về cơ khí và điện khí nén, tích hợp cơ cấu truyền động vitme trục ngang sử dụng động cơ AC Servo HC-MFS053 và driver MR-J2S-10A.
  • Xây dựng cơ cấu gắp - nâng đa bậc sử dụng kết hợp xy lanh dẫn hướng MY2H16G-450L, xy lanh đẩy TBDA10X50 và tay kẹp khí nén MHQ-6D3 điều khiển qua hệ thống van STNC TG2511-06 và van SMC.
  • Ứng dụng thành công PLC Mitsubishi Q2ASHCPU-S1 cùng module phát xung chuyên dụng A1SD75P3-S3 để điều khiển vị trí chính xác của cơ cấu chấp hành; điều khiển băng tải vận hành thuận - nghịch đa cấp tốc độ thông qua biến tần FR-E520.
  • Thiết kế giao diện vận hành và giám sát trực quan trên màn hình HMI Mitsubishi 1265-VNBA bằng phần mềm GT Designer 3, cho phép theo dõi số lượng hàng hóa và trạng thái từng ô chứa trong kho.
  • Đóng góp về mặt giải pháp đào tạo: Thiết kế thành công tủ điều khiển dạng khay trượt kết hợp bảng đấu nối jack cắm an toàn (các ngõ ra PLC được cách ly qua relay trung gian), tạo thành một module thực hành trực quan, an toàn và thuận tiện cho việc giảng dạy các môn học Điều khiển lập trình, Truyền động điện và Khí nén trong nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù đã hoàn thành các mục tiêu đặt ra, đề tài vẫn tồn tại một số giới hạn kỹ thuật do phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện:

  • Hệ thống chỉ sử dụng 1 băng tải và 1 cánh tay gắp dùng chung cho cả hai quá trình nhập và xuất kho, dẫn đến hạn chế về năng suất khi không thể thực hiện đồng thời hai tác vụ.
  • Định vị phương ngang dựa trên trục servo nhưng việc nâng hạ giữa các tầng vẫn phụ thuộc vào hành trình cố định của xy lanh khí nén kết hợp cảm biến, chưa linh hoạt thay đổi chiều cao tầng bằng điều khiển vị trí số.
  • Biến tần và PLC đang kết nối điều khiển chủ yếu qua ngõ vào/ra số và tín hiệu tương tự rời rạc, chưa khai thác mạng truyền thông công nghiệp chuyên dụng.

Các hướng mở rộng và phát triển được nhóm tác giả đề xuất bao gồm:

  • Nâng cấp phần cứng: Trang bị thêm 1 động cơ Servo độc lập cho cơ cấu gắp sản phẩm ra và bổ sung thêm 1 băng tải chuyên biệt cho luồng xuất hàng để tách rời chu trình nhập/xuất.
  • Nâng cấp truyền thông: Tích hợp mạng truyền thông công nghiệp CC-Link để kết nối, truyền dữ liệu và giám sát thông số vận hành giữa PLC và biến tần, giảm thiểu hệ thống dây nối vật lý.
  • Mở rộng thuật toán quản lý kho: Phát triển các thuật toán tối ưu hóa vị trí lưu trữ hàng hóa và liên kết cơ sở dữ liệu trên máy tính.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp này là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật thực tế cao dành cho:

  • Sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Tự động hóa, Cơ điện tử tại các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật.
  • Người nghiên cứu và kỹ sư thiết kế: Những người đang thực hiện các đề tài hoặc dự án liên quan đến điều khiển vị trí bằng PLC, hệ thống kho bãi thông minh (AS/RS mini) hoặc thiết kế module thí nghiệm tự động hóa.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Sơ đồ đấu nối và phương pháp cấu hình module phát xung vị trí Mitsubishi A1SD75P3-S3 kết nối với driver Servo MR-J2S-10A.
    • Kỹ thuật đấu dây điều khiển đa cấp tốc độ và kết nối ngõ vào/ra cho biến tần dòng FR-E500.
    • Phương pháp thiết kế module thí nghiệm dạng khay trượt và bảo vệ an toàn ngõ ra I/O bằng rơle đệm phục vụ đào tạo.
    • Tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết hai phần mềm công nghiệp GX Developer và GT Designer 3 được đính kèm trong phụ lục đồ án.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống điều khiển vị trí trục ngang của mô hình sử dụng cấu hình phần cứng nào? Hệ thống sử dụng bộ điều khiển PLC Mitsubishi Q2ASHCPU-S1 kết hợp module phát xung chuyên dụng 3 trục A1SD75P3-S3, kết nối điều khiển driver Servo Mitsubishi MR-J2S-10A và động cơ AC Servo HC-MFS053 có tích hợp bộ mã hóa vị trí tuyệt đối (absolute encoder) độ phân giải 131.072 xung/vòng.

2. Làm thế nào để bảo vệ an toàn cho các ngõ ra của PLC khi kết nối với cơ cấu chấp hành? Theo thiết kế trong đồ án, toàn bộ các ngõ ra số của PLC (module A1SY42P) đều không đấu trực tiếp tới tải mà được nối trung gian qua hệ thống rơle (Relay). Cơ chế cách ly điện áp này giúp ngăn chặn dòng quá tải hoặc hiện tượng ngắn mạch ngoài mạch động lực gây hư hại cho các vi mạch bán dẫn bên trong module ngõ ra PLC.

3. Băng tải của mô hình được điều khiển như thế nào để phục vụ cả việc nhập và xuất hàng? Băng tải được kéo bởi 1 động cơ xoay chiều AC gắn hộp số giảm tốc, điều khiển thông qua biến tần Mitsubishi FR-E520. Biến tần nhận tín hiệu điều khiển số từ PLC qua các chân chạy thuận (STF) cho chu trình nhập kho và chạy nghịch (STR) cho chu trình xuất kho, kết hợp các chân lựa chọn cấp tốc độ (RH, RM, RL) hoặc tín hiệu tương tự để thay đổi tốc độ băng tải.

4. Cơ cấu gắp và nâng sản phẩm trong kho được thực hiện bằng những thiết bị khí nén nào? Cơ cấu nâng và gắp hàng hóa sử dụng kết hợp 3 loại xy lanh: xy lanh không trục dẫn hướng hành trình dài MY2H16G-450L cho chuyển động nâng, xy lanh đẩy TBDA10X50 và xy lanh kẹp dạng cánh tay gắp MHQ-6D3. Hệ thống khí nén được cấp nguồn và phân phối thông qua các van điện từ STNC TG2511-06 cùng cụm van SMC loại $5/2$ và $5/3$.

5. Giao diện giám sát HMI được xây dựng bằng phần mềm nào và đảm nhiệm chức năng gì? Giao diện giám sát được thiết kế trên màn hình HMI Mitsubishi 1265-VNBA thông qua phần mềm GT Designer 3. Giao diện có chức năng hiển thị trạng thái vận hành của các thiết bị (động cơ, biến tần, servo, van khí nén), hiển thị vị trí và số lượng hàng hóa trong từng ô chứa, đồng thời cho phép người vận hành chuyển đổi chế độ làm việc và nhập lệnh điều khiển trực tiếp.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Điều khiển và giám sát mô hình lưu kho bằng PLC" của nhóm tác giả Nguyễn Thành Đại và Lê Phong Vũ đã xây dựng thành công một mô hình tự động hóa kho hàng hoàn chỉnh và có tính ứng dụng cao. Công trình tích hợp đồng bộ các công nghệ điều khiển then chốt của hãng Mitsubishi gồm PLC Q2ASHCPU-S1, module phát xung vị trí A1SD75P3-S3, hệ thống truyền động Servo MR-J2S, biến tần FR-E520 cùng mạng giao tiếp HMI và cơ cấu chấp hành điện khí nén. Thiết kế phần cứng dạng khay trượt và bảng cắm jack bảo vệ không chỉ giải quyết tốt bài toán điều khiển lưu kho mà còn tạo ra một bộ thiết bị học cụ trực quan, đáp ứng hiệu quả yêu cầu thực hành và nghiên cứu trong đào tạo kỹ thuật điện tử - tự động hóa.