Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng trên quy mô toàn cầu. Dữ liệu từ Liên hợp quốc (UN) cho thấy dân số thế giới hiện đạt khoảng 7,8 tỷ người và dự báo sẽ tăng thêm 1,5 tỷ người vào năm 2050. Tuổi thọ trung bình toàn cầu đã tăng từ 46,7 tuổi (năm 1950) lên 71 tuổi (năm 2020) và dự kiến đạt 77,1 tuổi vào năm 2050. Cùng với đó, số người trên 65 tuổi đã vượt số trẻ em dưới 5 tuổi, trong khi nhóm người trên 80 tuổi dự báo sẽ tăng gấp 3 lần, đạt 426 triệu người vào năm 2050.

Tại Việt Nam, giai đoạn già hóa dân số chính thức bắt đầu từ năm 2011 khi tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên chiếm 7% tổng dân số. Sau 10 năm, tỷ lệ này tăng lên 8,3% (tương đương 8,16 triệu người). Dự báo dân số người cao tuổi sẽ tăng lên 16,8 triệu người vào năm 2039 và đạt 25,2 triệu người vào năm 2069. Việt Nam sẽ bước vào thời kỳ dân số già từ năm 2036, thời điểm tỷ trọng nhóm dân số trên 65 tuổi chạm mốc 14%. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng hệ thống an sinh và dịch vụ chăm sóc xã hội chuyên nghiệp cho người cao tuổi.

Tại địa bàn cơ sở, phường Gia Thụy (quận Long Biên, thành phố Hà Nội) có 1.360 hội viên Hội Người cao tuổi sinh hoạt tại 17 chi hội tổ dân phố. Nhằm vận dụng kiến thức chuyên môn vào thực tiễn hỗ trợ chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần cho người cao tuổi tại địa phương, tác giả Đào Minh Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Công tác xã hội.

Mục đích nghiên cứu

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động Công tác xã hội trong chăm sóc cho người cao tuổi tại phường Gia Thụy, quận Long Biên, Hà Nội.
  2. Ứng dụng phương pháp Công tác xã hội cá nhân để hỗ trợ cho người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về Công tác xã hội liên quan đến hoạt động chăm sóc, hỗ trợ người cao tuổi (bao gồm các lý thuyết, phương pháp, văn bản pháp luật, chính sách và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước).
  2. Khám phá và phân tích chi tiết thực trạng các hoạt động hỗ trợ của nhân viên Công tác xã hội đối với người cao tuổi tại phường Gia Thụy, quận Long Biên, Hà Nội.
  3. Áp dụng tiến trình Công tác xã hội cá nhân trong chăm sóc người cao tuổi tại phường Gia Thụy trên cơ sở nền tảng lý thuyết, kỹ năng và phương pháp chuyên ngành.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ của nhân viên Công tác xã hội đối với thân chủ là người cao tuổi.

Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Thực trạng hoạt động Công tác xã hội trong chăm sóc cho người cao tuổi tại phường Gia Thụy, quận Long Biên như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Nhân viên Công tác xã hội có vai trò như thế nào trong chăm sóc cho người cao tuổi tại phường Gia Thụy, quận Long Biên?
  • Câu hỏi 3: Việc thực hành Công tác xã hội cá nhân trong chăm sóc cho người cao tuổi tại phường Gia Thụy, quận Long Biên sẽ có tác động như thế nào đối với sức khỏe của thân chủ?
  • Giả thuyết 1: Thực trạng hoạt động Công tác xã hội trong chăm sóc cho người cao tuổi tại phường Gia Thụy đáp ứng đủ các nhu cầu cơ bản của người cao tuổi.
  • Giả thuyết 2: Nhân viên Công tác xã hội có vai trò quan trọng trong chăm sóc cho người cao tuổi tại phường Gia Thụy.
  • Giả thuyết 3: Việc thực hành Công tác xã hội cá nhân trong chăm sóc cho người cao tuổi tại phường Gia Thụy sẽ có tác động tích cực đối với sức khỏe của thân chủ.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội cá nhân trong hoạt động chăm sóc cho người cao tuổi (Trường hợp tại Phường Gia Thụy – Quận Long Biên).
  • Khách thể nghiên cứu:
    • 01 người cao tuổi tiếp nhận can thiệp cá nhân (thân chủ) tại phường Gia Thụy.
    • 05 thành viên trong gia đình của người cao tuổi.
    • 02 cán bộ của Ủy ban nhân dân (UBND) phường Gia Thụy.
    • 01 Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi phường Gia Thụy.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Thời gian: Từ ngày 30/11/2023 đến ngày 02/02/2024.
    • Không gian: Giới hạn trong phạm vi hành chính phường Gia Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
    • Nội dung: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng tiến trình Công tác xã hội cá nhân nhằm cải thiện sức khỏe thể chất, tinh thần cho thân chủ cao tuổi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu thông qua hệ thống các khái niệm và lý thuyết nền tảng của ngành Công tác xã hội:

Danh mục Nội dung lý thuyết / Khái niệm chuẩn hóa Nguồn / Căn cứ trích dẫn
Công tác xã hội Chuyên ngành trợ giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng khôi phục chức năng xã hội; thúc đẩy thay đổi, giải quyết xung đột, giải phóng tiềm năng con người dựa trên nhân quyền và công bằng xã hội. NASW (1970), IFSW (2000), Đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ
Công tác xã hội cá nhân Phương pháp trợ giúp 1 - 1, sử dụng tiến trình nghiệp vụ khoa học giúp thân chủ đối phó hiệu quả với các vấn đề chức năng xã hội và tự giải quyết vấn đề. Grace Mathew, Helen Harris Perlman, Nguyễn Thị Oanh (1998)
Người cao tuổi Công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên (Luật Việt Nam); từ 70 tuổi trở lên (WHO); nhóm xã hội yếu thế chịu nhiều biến đổi tâm sinh lý và suy giảm chức năng cần trợ giúp. Luật Người cao tuổi 2009, Tiêu chuẩn WHO, Góc nhìn CTXH
Lý thuyết Hệ thống sinh thái Xem xét con người trong mối tương tác đa chiều với môi trường sống thông qua 5 hệ thống: Vi mô (Microsystem), Trung mô (Mesosystem), Ngoại vi (Exosystem), Vĩ mô (Macrosystem), và Thời gian (Chronosystem). Urie Bronfenbrenner (1917 – 2005)
Lý thuyết Nhu cầu Hệ thống thứ bậc 5 thang bậc nhu cầu con người: Sinh lý $\rightarrow$ An toàn $\rightarrow$ Xã hội (yêu thương, gắn kết) $\rightarrow$ Được tôn trọng $\rightarrow$ Thể hiện bản thân. Abraham Maslow (1908 – 1970)

Vai trò của nhân viên Công tác xã hội

Khóa luận xác lập ba vai trò trọng tâm của nhân viên chuyên nghiệp khi can thiệp hỗ trợ người cao tuổi:

  1. Người điều phối – kết nối dịch vụ: Đánh giá nhu cầu toàn diện, tìm kiếm và kết nối các nguồn lực y tế, hỗ trợ gia đình, tình nguyện viên, chăm sóc dinh dưỡng và giám sát chất lượng dịch vụ.
  2. Người giáo dục – truyền thông: Cung cấp kiến thức về tâm lý tuổi già, kỹ năng thích ứng với suy giảm thể chất, kỹ năng giao tiếp trong gia đình và phòng ngừa bệnh tật.
  3. Người biện hộ: Bảo vệ quyền lợi hợp pháp, phản ánh nguyện vọng của người cao tuổi tới các cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền cơ sở.

Khung pháp lý và chính sách

Khóa luận tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương làm căn cứ triển khai dịch vụ xã hội:

  • Chủ trương, định hướng: Thư gửi các vị phụ lão của Chủ tịch Hồ Chí Minh (02/9/1945); Chỉ thị số 59/CT-TW (1995) của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI; Hiến pháp năm 2013 (Khoản 3, Điều 37).
  • Luật chuyên ngành: Luật Người cao tuổi năm 2009; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (Điều 71); Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989 (Điều 41); Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 166, 167); Bộ luật Hình sự năm 1999 (Điều 151, 152).
  • Chính sách, văn bản dưới luật: Chỉ thị số 117/CP (1996); Pháp lệnh Người cao tuổi năm 2000; Nghị định số 30/CP (2002); Thông tư số 02/2004/TT-BYT; Nghị định số 67/CP (2007) và các điều chỉnh mức trợ cấp xã hội.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Tổng hợp, phân loại sách chuyên ngành, giáo trình, công trình nghiên cứu trong nước (Trương Thị Điểm, Đồng Thị Minh Phúc, Bùi Thế Cường, Trịnh Duy Luân, Đặng Vũ Cảnh Linh, UNFPA) và ngoài nước (Ann Bowling, Cummings & Henry, Jame Doud, Havighurst, Lemon, Dalmore, Arnold Rose, M. Newman, Hulsch David F, Susan Charles) cùng các văn bản chính sách.
  • Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát trực tiếp, tự nhiên các hoạt động sinh hoạt thường nhật, tham gia đọc báo, giao lưu, tiếp nhận dịch vụ y tế của người cao tuổi tại địa bàn và trụ sở phường nhằm ghi nhận phản ứng chân thực mà không gây xáo trộn hành vi.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn lặp lại theo hướng dẫn bán cấu trúc đối với người cao tuổi, thân nhân, cán bộ chuyên trách Lao động – Thương binh và Xã hội phường và lãnh đạo Hội Người cao tuổi.
  • Phương pháp Công tác xã hội cá nhân: Vận dụng quy trình can thiệp 6 giai đoạn chuẩn mực:
    • Giai đoạn 1: Tiếp cận thân chủ (Thiết lập mối quan hệ tin cậy, xác định lý do tìm kiếm dịch vụ).
    • Giai đoạn 2: Thu thập thông tin (Khai thác hoàn cảnh gia đình, mạng lưới xã hội, lịch sử bệnh lý).
    • Giai đoạn 3: Chẩn đoán, phân tích, đánh giá và xác định vấn đề (Xác định điểm mạnh, rào cản, nhu cầu cốt lõi theo hệ thống sinh thái).
    • Giai đoạn 4: Lập kế hoạch hỗ trợ (Thống nhất mục tiêu, giải pháp can thiệp và phân công trách nhiệm dựa trên quyền tự quyết).
    • Giai đoạn 5: Triển khai hoạt động trợ giúp (Thực hiện tư vấn tâm lý, kết nối dịch vụ y tế, huy động hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng).
    • Giai đoạn 6: Lượng giá và Kết thúc (Đánh giá mức độ đạt mục tiêu, lập kế hoạch duy trì và kết thúc ca).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Công tác xã hội cá nhân trong hoạt động chăm sóc cho người cao tuổi

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và cơ sở khoa học của đề tài:

  • Phân tích các định nghĩa quốc tế và trong nước về Công tác xã hội, Công tác xã hội cá nhân và các tiêu chí phân loại độ tuổi già theo y học, pháp luật và xã hội học.
  • Hệ thống hóa các đặc điểm sinh lý tuổi già: Quá trình lão hóa diện mạo, hệ cơ xương khớp, sự suy giảm của hệ tuần hoàn, hô hấp, hệ tiêu hóa và các bệnh lý mạn tính thường gặp (tim mạch, huyết áp, sa sút trí nhớ, rối loạn chuyển hóa).
  • Làm rõ diễn biến tâm lý đặc thù theo từng nhóm tuổi:
    • Giai đoạn 60 – 70 tuổi: Khủng hoảng hưu trí, suy giảm thu nhập, giảm vai trò xã hội.
    • Giai đoạn 70 – 80 tuổi: Lo âu về sức khỏe, cảm giác cô đơn khi bạn bè, người thân qua đời, nguy cơ thu mình.
    • Giai đoạn 80 – 90 tuổi và trên 90 tuổi: Phụ thuộc sinh hoạt thể chất vào con cháu, sống thu hẹp trong ký ức, cần chăm sóc toàn diện.
  • Trình bày chi tiết cách vận dụng Lý thuyết Hệ thống sinh thái của Bronfenbrenner và Tháp nhu cầu của Abraham Maslow trong việc đánh giá và can thiệp trợ giúp người cao tuổi.
  • Khái quát hệ thống luật pháp, nghị định, thông tư của Việt Nam liên quan đến quyền lợi, chế độ trợ cấp và chăm sóc y tế đối với người cao tuổi.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Công tác xã hội đối với người cao tuổi tại UBND Phường Gia Thụy

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về điều kiện tự nhiên, cơ cấu tổ chức và công tác hỗ trợ người cao tuổi tại địa phương:

  • Đặc điểm địa bàn: Phường Gia Thụy có diện tích 125,03 ha, dân số trên 13.350 nhân khẩu với 3.146 hộ dân, chia thành 18 tổ dân phố. Địa phương sở hữu nhiều di tích lịch sử như Đình và gò Mộ Tổ Gia Thụy (cấp quốc gia), Địa điểm ghi nhớ tội ác chiến tranh của đế quốc Mỹ tại làng Gia Thụy (cấp thành phố), và Di tích Nhà máy xe lửa Gia Lâm.
  • Bộ máy quản lý chuyên môn: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội (được thành lập theo Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 21/4/2008 của UBND phường) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an sinh xã hội, bảo trợ xã hội và chăm sóc người cao tuổi.
  • Mạng lưới Hội Người cao tuổi: Toàn phường có 1.360 hội viên sinh hoạt tại 17 chi hội cơ sở, đóng vai trò nòng cốt trong các hoạt động văn hóa, thăm hỏi ốm đau và đại diện cho tâm tư, quyền lợi của người cao tuổi.
  • Các yếu tố tác động đến hoạt động Công tác xã hội tại địa bàn:
    • Yếu tố bản thân người cao tuổi: Rào cản sức khỏe, tâm lý e ngại, mặc cảm phụ thuộc, thói quen tự chịu đựng.
    • Yếu tố cơ chế, chính sách: Việc thực thi các văn bản trợ cấp còn mang tính hành chính, thiếu các dịch vụ can thiệp xã hội chuyên sâu.
    • Yếu tố ngân sách và cơ sở hạ tầng: Kinh phí hỗ trợ hoạt động phong trào còn hạn chế; thiếu các không gian chuyên biệt phục hồi chức năng và sinh hoạt ban ngày.
    • Yếu tố nhân lực: Cán bộ phụ trách chủ yếu kiêm nhiệm, chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng quản lý ca và can thiệp Công tác xã hội chuyên nghiệp.

Chương 3: Thực hành công tác xã hội cá nhân trong hoạt động chăm sóc người cao tuổi tại UBND Phường Gia Thụy

Chương 3 phản ánh trực tiếp quá trình can thiệp thực tế trên một trường hợp cụ thể:

  • Mô tả thân chủ: Lựa chọn 01 trường hợp người cao tuổi cư trú tại phường Gia Thụy đang gặp phải các vấn đề suy giảm sức khỏe, khó khăn trong sinh hoạt cá nhân, thiếu hụt giao tiếp xã hội và có xung đột tâm lý, nhu cầu được hỗ trợ chăm sóc.
  • Thực hiện tiến trình can thiệp cá nhân:
    • Giai đoạn 1 (Tiếp cận): Thiết lập kênh giao tiếp ban đầu thông qua sự giới thiệu của cán bộ cơ sở và gia đình; tạo dựng niềm tin và sự tôn trọng đối với thân chủ.
    • Giai đoạn 2 (Thu thập thông tin): Khai thác tiền sử bệnh lý, sinh hoạt thường ngày, mối quan hệ giữa thân chủ với 05 thành viên gia đình và hàng xóm.
    • Giai đoạn 3 (Đánh giá - Chẩn đoán): Phân tích ma trận điểm mạnh, hạn chế của hệ thống thân chủ; xác định vấn đề cốt lõi là khủng hoảng tâm lý tuổi già kết hợp bệnh mạn tính và sự suy giảm tương tác xã hội.
    • Giai đoạn 4 (Lập kế hoạch): Xây dựng kế hoạch hỗ trợ cụ thể với mục tiêu kép: Cải thiện sức khỏe thể chất (kết nối trạm y tế, hướng dẫn tập luyện) và nâng cao sức khỏe tinh thần (tăng cường đối thoại gia đình, khuyến khích tham gia sinh hoạt chi hội).
    • Giai đoạn 5 (Triển khai can thiệp): Điều phối nguồn lực y tế cơ sở; tư vấn tâm lý cá nhân; hướng dẫn gia đình phương pháp lắng nghe, hỗ trợ dinh dưỡng; vận động thân chủ tái hòa nhập hoạt động cộng đồng.
    • Giai đoạn 6 (Lượng giá và Kết thúc): Đánh giá sự chuyển biến tích cực trong nhận thức, tinh thần và thể trạng của thân chủ; chuyển giao kế hoạch duy trì cho gia đình và Chi hội Người cao tuổi trước khi đóng ca.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản

  1. Khảo sát hệ thống tổ chức và đối tượng: Làm rõ cơ cấu vận hành của hệ thống bảo trợ xã hội cấp cơ sở tại phường Gia Thụy với 1.360 hội viên Hội Người cao tuổi chia thành 17 chi hội, trực thuộc mạng lưới 18 tổ dân phố.
  2. Nhận diện khoảng trống dịch vụ: Chỉ ra hoạt động chăm sóc hiện tại chủ yếu tập trung vào chi trả trợ cấp hành chính, thăm hỏi định kỳ và khám chữa bệnh cơ bản; thiếu các dịch vụ can thiệp Công tác xã hội cá nhân chuyên nghiệp nhằm giải quyết khủng hoảng tâm lý và nâng cao năng lực tự chăm sóc.
  3. Hiệu quả thực nghiệm ca can thiệp: Tiến trình 6 giai đoạn Công tác xã hội cá nhân áp dụng trên thân chủ nghiên cứu đã tạo ra những cải thiện rõ rệt về mặt giải tỏa tâm lý, phục hồi khả năng tương tác với người thân và thiết lập thói quen sinh hoạt tích cực.

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Công tác xã hội cá nhân chuyên ngành Lão khoa tại Việt Nam.
  • Làm rõ mô hình ứng dụng kết hợp giữa Lý thuyết Hệ thống sinh thái (Bronfenbrenner) và Tháp nhu cầu (Maslow) trong việc phân tích các chiều cạnh đời sống của người cao tuổi ở đô thị.
  • Đóng góp tài liệu tham khảo học thuật cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Công tác xã hội về phương pháp tiếp cận và quản lý ca đối với người cao tuổi tại cộng đồng.

Đóng góp về mặt thực tiễn và Giải pháp đề xuất

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác chăm sóc người cao tuổi tại phường Gia Thụy cho đội ngũ nhân viên xã hội và kiểm huấn viên thực địa.
  • Đề xuất kiến nghị cụ thể:
    • Đối với UBND phường Gia Thụy: Quan tâm bố trí ngân sách, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt người cao tuổi; tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng Công tác xã hội cho cán bộ chuyên trách; xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa y tế, đoàn thể và cán bộ an sinh xã hội.
    • Đối với Hội Người cao tuổi phường Gia Thụy: Đa dạng hóa hình thức sinh hoạt của 17 chi hội; thành lập các câu lạc bộ văn hóa - thể dục thể thao phù hợp thể lực; xây dựng mạng lưới tình nguyện viên chăm sóc sức khỏe tại nhà đối với người già cô đơn, bệnh nặng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô can thiệp: Khóa luận tập trung thực hành Công tác xã hội cá nhân trên 01 trường hợp thân chủ cụ thể, do đó các phát hiện lâm sàng mang tính tình huống sâu sắc nhưng chưa đại diện cho toàn bộ các nhóm hoàn cảnh đặc thù khác của người cao tuổi trên địa bàn (như người cao tuổi neo đơn, tàn tật nặng, người thuộc diện hộ nghèo).
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Toàn bộ quá trình thu thập thông tin và thực nghiệm can thiệp diễn ra trong khoảng thời gian hơn hai tháng (từ ngày 30/11/2023 đến ngày 02/02/2024), chưa thể theo dõi và đánh giá tác động bền vững của can thiệp trong dài hạn sau khi đóng ca.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phương pháp Công tác xã hội nhóm và Công tác xã hội phát triển cộng đồng cho người cao tuổi; thực hiện các nghiên cứu định lượng quy mô lớn nhằm khảo sát toàn diện nhu cầu dịch vụ xã hội của người cao tuổi tại các đô thị đang trong tiến trình đô thị hóa nhanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Khoa học quản lý và Công tác thanh thiếu niên/người cao tuổi.
    • Cán bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp xã, phường; cán bộ Hội Người cao tuổi cơ sở.
    • Kiểm huấn viên, nhân viên xã hội trực tiếp làm việc tại các trung tâm bảo trợ xã hội và cơ sở y tế cộng đồng.
  • Nội dung giá trị để tra cứu:
    • Hệ thống tổng hợp đầy đủ các văn bản pháp lý, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về người cao tuổi.
    • Khung tiến trình 6 giai đoạn thực hành Công tác xã hội cá nhân có thể dùng làm tài liệu hướng dẫn mẫu cho sinh viên đi thực tập, thực địa quản lý ca tại cơ sở hành chính phường/xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Số liệu hội viên Hội Người cao tuổi và đặc điểm dân cư tại địa bàn nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu trong khóa luận, phường Gia Thụy (quận Long Biên) có diện tích tự nhiên 125,03 hecta, 3.146 hộ dân với hơn 13.350 nhân khẩu phân bố tại 18 tổ dân phố. Tổng số hội viên của Hội Người cao tuổi phường đạt 1.360 người, được tổ chức sinh hoạt tại 17 chi hội trực thuộc khu dân cư.

2. Tác giả áp dụng những lý thuyết chuyên ngành nào để giải quyết vấn đề của đề tài?

Tác giả sử dụng hai lý thuyết chính:

  • Lý thuyết Hệ thống sinh thái của Bronfenbrenner (1917 – 2005): Xem xét các yếu tố tác động đồng thời lên người cao tuổi qua 5 cấp độ môi trường (Hệ vi mô, Hệ trung mô, Hệ ngoại vi, Hệ vĩ mô và Hệ thời gian).
  • Lý thuyết Nhu cầu của Abraham Maslow (1908 – 1970): Nhận diện và sắp xếp các nhu cầu của người cao tuổi theo 5 bậc thứ bậc từ thấp đến cao (Sinh lý, An toàn, Xã hội, Được tôn trọng, Thể hiện bản thân).

3. Mẫu khách thể nghiên cứu thực địa bao gồm những ai?

Khách thể nghiên cứu bao gồm: 01 người cao tuổi được can thiệp cá nhân; 05 thành viên trong gia đình của người cao tuổi đó; 02 cán bộ thuộc UBND phường Gia Thụy; và 01 Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi phường Gia Thụy.

4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phường Gia Thụy được thành lập theo quyết định nào và có nhiệm vụ gì liên quan đến người cao tuổi?

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội được thành lập khi tách ra từ Phòng Nội vụ - LĐTBXH theo Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 21/4/2008 của UBND phường Gia Thụy. Cơ quan này thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, người có công, bảo trợ xã hội, công tác chăm sóc người cao tuổi và giảm nghèo tại địa phương.

5. Tiến trình Công tác xã hội cá nhân trong khóa luận được thiết kế qua những bước nào?

Tiến trình gồm 6 giai đoạn liên hoàn: (1) Tiếp cận thân chủ; (2) Thu thập thông tin; (3) Chẩn đoán, phân tích, đánh giá và xác định vấn đề; (4) Lập kế hoạch hỗ trợ; (5) Triển khai hoạt động trợ giúp thân chủ giải quyết vấn đề; (6) Lượng giá hoạt động và Kết thúc ca.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Minh Ngọc đã giải quyết thỏa đáng mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, chính sách pháp luật và thực tiễn hoạt động chăm sóc người cao tuổi tại phường Gia Thụy, quận Long Biên. Công trình đã phản ánh chân thực hiện trạng công tác an sinh xã hội tại cấp cơ sở, đồng thời chứng minh tính khả thi của tiến trình 6 giai đoạn Công tác xã hội cá nhân trong việc cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần cho người cao tuổi. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng từ thực tiễn địa phương là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành và hoạt động trợ giúp xã hội tại cộng đồng.