Đồ án HCMUTE: Thiết kế và thi công máy đo huyết áp nhịp tim cho người già

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế và thi công máy đo huyết áp nhịp tim cho người già, giải pháp chăm sóc sức khỏe hiệu quả và tiện lợi.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

91
21
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: DẪN NHẬP

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ của đề tài

1.4. Giới hạn của đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa thực tiễn

1.7. Tóm tắt đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Cảm biến đo huyết áp

2.3. Tổng quan về hệ thống GSM

2.4. Tổng quan hệ thống GPS

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LINH KIỆN

3.1. Vi điều khiển board Arduino

3.2. IC DS1307 real-time

3.3. IC TP4056 mạch sạc

3.4. Cảm biến áp suất MPX5050GP

3.5. Động cơ bơm, van xả điện tử

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG

4.1. Khối điều khiển

4.2. Khối hiển thị

4.3. Khối thời gian thực

4.4. Khối động cơ, van xả

4.5. Khối cảm biến, nút nhấn

4.6. Sơ đồ nguyên lý toàn mạch

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ PHẦN MỀM

5.1. Lưu đồ giải thuật và chức năng từng lưu đồ

6. CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ THI CÔNG, KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

6.1. Kết quả thi công

6.2. Hướng phát triển đề tài

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế máy đo huyết áp và nhịp tim cho người già tại HCMUTE

Đề tài tốt nghiệp này tập trung vào thiết kế máy đo huyết áp và nhịp tim cho người già, được thực hiện tại HCMUTE (Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh). Thiết kế máy đo huyết ápthiết kế máy đo nhịp tim là hai mục tiêu chính. Thiết bị nhắm đến việc giám sát sức khỏe người già, hỗ trợ giảm sát sức khỏe người già và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đây là một nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn cao, đóng góp vào lĩnh vực thiết bị y tế thông minhcông nghệ hỗ trợ người già. Đề tài này cũng liên quan đến các lĩnh vực thiết kế điện tử y sinh, thiết kế mạch điện tử, và phát triển phần mềm y tế. Đặc biệt, thiết kế chú trọng đến giao diện người dùng thân thiện, phù hợp với người cao tuổi.

1.1. Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Phần này trình bày cơ sở lý thuyết về đo huyết áp theo phương pháp oscillometric, đo nhịp tim, và các thuật toán xử lý tín hiệu sinh học. Đề tài sử dụng cảm biến áp suất MPX5050GP để đo huyết áp và phương pháp đo dựa trên cảm biến huyết ápcảm biến nhịp tim. Xử lý tín hiệu sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc lọc nhiễu và trích xuất thông tin chính xác. Thuật toán xử lý tín hiệu được lựa chọn dựa trên độ chính xác và hiệu quả tính toán. Thiết kế mạch in (PCB design) được tối ưu để đảm bảo độ tin cậy và khả năng hoạt động ổn định. Mô phỏng mạch điện được thực hiện để kiểm tra hiệu quả thiết kế trước khi chế tạo. Cảm biến huyết ápcảm biến nhịp tim được lựa chọn dựa trên độ chính xác, độ bền và giá thành. Việc lựa chọn cảm biến phù hợp là yếu tố then chốt quyết định chất lượng của thiết bị.

1.2. Thiết kế phần cứng và phần mềm

Phần cứng bao gồm vi điều khiển Arduino Nano, màn hình LCD Nokia 5110 hiển thị kết quả, module SIM800L để gửi tin nhắn cảnh báo, và các mạch điện tử hỗ trợ. Thiết kế mạch điện tử được thực hiện trên phần mềm chuyên dụng, đảm bảo tính chính xác và tối ưu hóa kích thước. Thiết kế HMI (Human Machine Interface) được đơn giản hóa, dễ sử dụng cho người già. Phần mềm được viết trên nền tảng Arduino IDE, bao gồm các chức năng đo huyết áp, nhịp tim, hiển thị kết quả, gửi tin nhắn, và quản lý dữ liệu. Phát triển phần mềm y tế được ưu tiên tính dễ sử dụng và độ ổn định cao. Vi điều khiển đóng vai trò trung tâm trong việc thu thập, xử lý dữ liệu và điều khiển các thiết bị ngoại vi. Thiết kế tích hợp ứng dụng IoT trong y tế, cho phép theo dõi từ xa thông qua mạng di động. Thiết kế công nghiệp được xem xét để tạo ra một sản phẩm nhỏ gọn, dễ cầm nắm và bền bỉ.

1.3. Kết quả và ứng dụng

Đề tài đã hoàn thành việc thiết kế và thi công máy đo huyết áp, nhịp tim đáp ứng yêu cầu đặt ra. Thiết bị cho kết quả đo chính xác, giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Máy đo huyết áp không xâm lấnmáy đo nhịp tim không dây được ưu tiên. Thiết bị có thể gửi tin nhắn báo động khi phát hiện bất thường về huyết áp hoặc nhịp tim. Đây là một giải pháp chăm sóc sức khỏe người già hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu rủi ro sức khỏe. Công nghệ cảm biến tiên tiến được ứng dụng để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo. Kiểm thử thiết bị y tế được thực hiện để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của thiết bị. Tiêu chuẩn thiết bị y tế được tuân thủ trong quá trình thiết kế và chế tạo. An toàn thiết bị y tế được đặt lên hàng đầu trong suốt quá trình nghiên cứu và phát triển. Đề tài góp phần vào công nghệ hỗ trợ người già tại Việt Nam.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Dẫn Nhập 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2015 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết 5 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2015 2.1 Giới thiệu chung: Máy đo huyết áp cá nhân có thể giúp đỡ trong việc phát hiện tăng huyết áp đúng theo quy định của Ủy Ban Quốc Gia và hướng dẫn năm 2003 từ Hiệp Hội Châu Âu về việc cao huyết áp. Hệ thống theo dõi huyết áp sử dụng các kỹ thuật như các phương pháp oscillometric và Korotkoff. Phương pháp oscillometric gồm đo dao động trong áp lực bên trong cổ tay lúc bệnh nhân mang. Phương pháp Korotkoff dựa vào nghe âm thanh khi lấy huyết áp.

Theo dõi huyết áp tự động tiến hành tại nhà ngày càng được sử dụng trong chẩn đoán và quản lý bệnh tăng huyết áp.1 minh họa sơ đồ khối hệ thống của một màn huyết áp điển hình.1: Sơ đồ khối lý thuyết hệ thống Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết 6 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2015 2. Sơ Lƣợc: Nhịp tim là số lần tim đập trên mỗi phút. Nó phụ thuộc vào từng cá nhân, tuổi tác, kích thước cơ thể, đang mắc bệnh, hay ở trạng thái ngồi yên, hoặc di chuyển, sử dụng thuốc hay không, thậm chí nhiệt độ không khí cũng có thể ảnh hưởng tới nhịp tim. Một yếu tố gắn liền với chúng ta hàng ngày chính là cảm xúc: khi bị kích hay sợ hãi, vui mừng hay lo lắng đều có thể làm tăng nhịp tim.

Chính vì thế ứng với từng độ tuổi thì nhip tim có những sự khác biệt được thể hiện trong bảng: Bảng 2.1: Nhịp tim theo độ tuổi Tuổi Nhịp tim mục Nhịp tim tối tiêu (nhịp/phút) đa (nhịp/phút) 20 100-107 200 30 95-162 190 35 93-157 185 40 90-153 180 45 88-149 175 50 85-145 170 55 83-140 165 60 80-136 160 65 78-132 155 70 75-128 150 Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết 7 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2015 b. Phƣơng pháp Với thông số nhịp tim thay đổi ta sử dụng phương pháp oscillometric để có thể đo được nhịp tim từ cổ tay như sau: Tỷ lệ nhịp đập của tim là một yếu tố quan trọng đo lường. Các phương pháp sau đây là được sử dụng để có được đo lường này. Trong khi xì hơi một cuff được gắn vào cánh tay của người.

Sự thay đổi trong áp lực của cuff là do sự thay đổi áp suất lưu thông máu. Tín hiệu mới này là tín hiệu nhịp tim. Các tín hiệu cho thấy những biến đổi trong các tín hiệu áp lực và thể hiện dạng biểu đồ nhịp tim của bệnh nhân theo thời gian Hình 2.2: Tín hiệu nhịp tim 2.3 Đo huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trƣơng: a. Sơ Lƣợc: - Khái niệm: Huyết áp tâm thu là áp lực máu trong động mạch trong khi tim đập.

Huyết áp tâm trương là áp lực máu trong khoảng thời gian giữa hai lần đập của tim Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết 8 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2015 Hình 2.3: Huyết áp tâm thu và tâm trương Bảng 2.2: Huyết áp theo từng độ tuổi Tuổi Tối thiểu Trung bình Tối đa 15-19 tuổi 105/73 mmHg 117/77 mmHg 120/81 mmHg 20-24 tuổi 108/75 mmHg 120/79 mmHg 132/83 mmHg 25-29 tuổi 109/76 mmHg 121/80 mmHg 133/84 mmHg 30-34 tuổi 110/77 mmHg 122/81 mmHg 134/85 mmHg 35-39 tuổi 111/78 mmHg 123/82 mmHg 135/86 mmHg 40-44 tuổi 112/79 mmHg 125/83 mmHg 137/87 mmHg 45-49 tuổi 115/80 mmHg 127/84 mmHg 139/88 mmHg 50-54 tuổi 116/81 mmHg 129/85 mmHg 142/89 mmHg 55-59 tuổi 118/82 mmHg 131/86 mmHg 144/90 mmHg 60-64 tuổi 121/83 mmHg 134/87 mmHg 147/91 mmHg 6 Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết 9 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2015 b. Phƣơng pháp: Phương pháp Korotkoff được sử dụng để xác định huyết áp tâm thu (SBP) và huyết áp tâm trương (DBP): Các phép đo đơn giản là dựa trên ý tưởng rằng biên độ của thay đổi tín hiệu nhịp tim như túi hơi được bơm căng so với huyết áp tâm thu Trong khi vòng bít được xì hơi, các biên độ của tín hiệu nhịp tim tăng lên khi áp lực cuff vượt qua áp lực tâm thu của bệnh nhân. Khi áp suất cuff là tiếp tục giảm, các rung động tăng trong biên độ cho đến các rung động đạt được một xung tối đa được gọi là áp lực động mạch trung bình (MAP), và sau đó giảm nhanh chóng cho đến khi tâm trương áp là đạt (hình 2.4: So sánh nhịp tim với huyết áp tâm thu, tâm trương 2.2 Cảm biến đo huyết áp 2.1 Sơ lƣợc: Để đo huyết áp chúng ta phải đo huyết áp động mạch chủ, vì thế ta có thể sử dụng phương pháp để đo lường được là sử dụng cảm biến áp suất. Các biến thể trong sự thay đổi áp lực vận tốc của động cơ điều khiển một máy bơm.

Buồng khí ép cánh tay lên đến huyết áp tâm thu. Khi huyết áp tâm thu được đạt tới, van có thể xì hơi vòng bít xung quanh cánh tay dần dần. Cùng Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết 10 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2015 một lúc, các cảm biến áp lực có các phép đo để đo được huyết áp tâm thu và tâm trương, để làm điều đó ta có thể sử dụng các cảm biến của nhà sản xuất cảm biến áp suất Freescale là đặc biệt được thiết kế cho các ứng dụng chất lượng cao và độ tin cậy cao.2 Cảm biến Cảm biến Freescale cung cấp một loạt các chức năng và các tính năng, từ cơ bản đến khuếch đại và đầy đủ thiết bị bù nhiệt. Dòng khuếch đại có thể dễ dàng được kết nối để một MCU Hình 2.5: Các cảm biến của hãng freescale 2.1 Sơ lƣợc: Arduino đã và đang được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới, ngày càng chứng tỏ được sức mạnh của chúng thông qua vô số ứng dụng độc đáo của người dùng trong cộng đồng nguồn mở (open-source).

Tuy nhiên tại Việt Nam Arduino vẫn còn chưa được biết đến nhiều. Bài viết này là một cố gắng nhằm giới thiệu một số thông tin về Arduino với hy vọng cung cấp cho người dùng thêm một lựa chọn mới đầy tiềm năng để thực hiện các dự án của mình. Arduino ra đời tại thị trấn Ivrea thuộc nước Ý và được đặt theo tên một vị vua vào thế kỷ thứ 9 là King Arduin. Arduino chính thức được đưa Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết 11 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2015 ra giới thiệu vào năm 2005 như là một công cụ khiêm tốn dành cho các sinh viên của giáo sư Massimo Banzi, là một trong những người phát triển Arduino, tại trường Interaction Design Instistute Ivrea (IDII).

Mặc dù hầu như không được tiếp thị gì cả, tin tức về Arduino vẫn lan truyền với tốc độ chóng mặt nhờ những lời truyền miệng tốt đẹp của những người dùng đầu tiên. Hiện nay Arduino nổi tiếng tới nỗi có người tìm đến thị trấn Ivrea chỉ để tham quan nơi đã sản sinh ra Arduino.2 Phần cứng: Một mạch Arduino bao gồm một vi điều khiển AVR với nhiều linh kiện bổ sung giúp dễ dàng lập trình và có thể mở rộng với các mạch khác. Một khía cạnh quan trọng của Arduino là các kết nối tiêu chuẩn của nó, cho phép người dùng kết nối với CPU của board với các module thêm vào có thể dễ dàng chuyển đổi, được gọi là shield. Vài shield truyền thông với board Arduino trực tiếp thông qua các chân khách nhau, nhưng nhiều shield được định địa chỉ thông qua Serial bus I2C nhiều shield có thể được xếp chồng và sử dụng dưới dạng song song.

 Chíp xử lý: Arduino chính thức thường sử dụng các dòng chip megaAVR, đặc biệt là ATmega8, ATmega168, ATmega328, ATmega1280, và ATmega2560. Một vài các bộ vi xử lý khác cũng được sử dụng bởi các mạch Aquino tương thích. Hầu hết các mạch gồm một bộ điều chỉnh tuyến tính 5V và một thạch anh dao động 16 MHz (hoặc bộ cộng hưởng ceramic trong một vài biến thể), mặc dù một vài thiết kế như LilyPad chạy tại 8 MHz và bỏ qua bộ điều chỉnh điện áp onboard do hạn chế về kích cỡ thiết bị. Một vi điều khiển Arduino cũng có thể được lập trình sẵn với một boot loader cho phép đơn giản là upload chương trình vào bộ nhớ flash on-chip, so với các thiết bị khác thường phải cần một bộ nạp bên ngoài.

Điều này giúp cho việc sử dụng Arduino được trực tiếp hơn bằng cách cho phép sử dụng 1 máy tính gốc như là một bộ nạp chương trình.  Chuẩn kết nối: tất cả các board được lập trình thông qua một kết nối RS-232, nhưng cách thức thực hiện lại tùy thuộc vào đời phần cứng. Các board Serial Arduino có chứa một mạch chuyển đổi giữa RS232 sang TTL. Các board Arduino hiện tại được lập trình thông qua cổng USB, thực hiện thông qua chip chuyển đổi USB-to-serial như là FTDI FT232.

Vài biến thể, như Arduino Mini và Boarduino không chính thức, sử dụng một board adapter hoặc cáp nối USB-to-serial có thể tháo rời được, Bluetooth hoặc các phương thức khác. (Khi sử dụng một công cụ lập trình vi điều khiển truyền thống thay vì Arduino IDE, công cụ lập trình AVR ISP tiêu chuẩn sẽ được sử dụng.)  Sơ đồ chân cơ bản: Board Arduino sẽ đưa ra hầu hết các chân I/O của vi điều khiển để sử dụng cho những mạch ngoài. Sơ đồ chân cơ bản của Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết 12 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2015 một arduino gồm là 14 chân I/O kỹ thuật số, 6 trong số đó có thể tạo xung PWM (điều chế độ rộng xung) và 6 chân input analog, có thể được sử dụng như là 6 chân I/O số. Những chân này được thiết kế nằm phía trên mặt board, thông qua các header cái 0.

o Chân giao tiếp SPI: 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK). Ngoài các chức năng thông thường, 4 chân này còn dùng để truyền phát dữ liệu bằng giao thức SPI với các thiết bị khác. o 2 chân Serial: 0 (RX) và 1 (TX): dùng để gửi (transmit – TX) và nhận (receive – RX) dữ liệu TTL Serial. Arduino Uno có thể giao tiếp với thiết bị khác thông qua 2 chân này.

Kết nối bluetooth thường thấy nói nôm na chính là kết nối Serial không dây. Nếu không cần giao tiếp Serial, bạn không nên sử dụng 2 chân này nếu không cần thiết o 6 chân analog (A0 → A5)(ADC): cung cấp độ phân giải tín hiệu 10bit (0 → 210-1) để đọc giá trị điện áp trong khoảng 0V → 5V. Với chân AREF trên board, bạn có thể để đưa vào điện áp tham chiếu khi sử dụng các chân analog. Tức là nếu bạn cấp điện áp 2.5V vào chân này thì bạn có thể dùng các chân analog để đo điện áp trong khoảng từ 0V → 2.5V với độ phân giải vẫn là 10bit.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế máy đo huyết áp và nhịp tim cho người già tại HCMUTE" trình bày về quy trình thiết kế và phát triển một thiết bị y tế đặc biệt dành cho người cao tuổi, nhằm theo dõi sức khỏe tim mạch một cách hiệu quả. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi huyết áp và nhịp tim, đặc biệt là ở nhóm đối tượng dễ bị tổn thương này. Thiết bị không chỉ giúp người dùng dễ dàng kiểm tra sức khỏe mà còn cung cấp dữ liệu quan trọng cho bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong y tế, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị chứng đau cổ tay do bao hoạt dịch gân bị sưng", nơi khám phá ứng dụng của công nghệ laser trong điều trị các vấn đề sức khỏe. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị đau khớp vai" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách công nghệ có thể hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến khớp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị động kinh thùy thái dương", một nghiên cứu khác về ứng dụng laser trong điều trị bệnh lý thần kinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển công nghệ trong lĩnh vực y tế.