Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú giữ vai trò trụ cột trong việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Theo thống kê của ngành giáo dục, cả nước từng ghi nhận 1.013 trường phổ thông dân tộc bán trú với quy mô phục vụ khoảng 159.212 học sinh. Tuy nhiên, tại các địa bàn vùng cao như huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, công tác tổ chức và quản trị các cơ sở giáo dục này đối mặt với muôn vàn khó khăn đặc thù. Địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, kinh tế người dân chủ yếu sản xuất tự cung tự cấp, đất sản xuất màu mỡ bị thu hẹp khiến tỷ lệ hộ nghèo và nguy cơ thiếu đói giáp hạt diễn ra triền miên.

Trong bối cảnh nguồn ngân sách nhà nước chưa thể bao cấp toàn bộ các nhu cầu phát triển, việc đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục là con đường tất yếu nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện sinh hoạt bán trú cho học sinh. Nghiên cứu của học viên Võ Đăng Hân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Quang Sơn tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Đà Nẵng tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao hiệu lực quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại các cơ sở giáo dục bán trú vùng cao.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 09 trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây trong giai đoạn từ năm học 2019 - 2020 đến 2021 - 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp khung hành động giúp địa phương tăng tỷ lệ học sinh chuyên cần, nâng cao chỉ số huy động trẻ đến trường từ 6 đến 14 tuổi và tối ưu hóa các nguồn lực xã hội đóng góp cho giáo dục vùng sâu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết xã hội học về sự xã hội hóa của nhà xã hội học Emile Durkheim, xem xã hội hóa là tiến trình tương tác liên tục giữa cá nhân và cộng đồng nhằm tiếp thu chuẩn mực, hình thành nhân cách và xây dựng năng lực hành động xã hội. Tiếp đó, nghiên cứu tích hợp thuyết hành vi quản lý của Mary Parker Follett và thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor, coi quản lý là một tiến trình động kết hợp giữa tính khoa học và tính nghệ thuật nhằm tối ưu hóa các tiềm năng nội lực và ngoại lực của tổ chức.

Khung lý thuyết của đề tài định vị 4 khái niệm nền tảng: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, xã hội hóa giáo dục và trường phổ thông dân tộc bán trú. Bản chất của xã hội hóa giáo dục phản ánh phương châm giáo dục cho mọi người, toàn xã hội vì sự nghiệp giáo dục. Cơ sở pháp lý xuyên suốt nghiên cứu được căn cứ trên Luật Giáo dục năm 2005 và Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa, cùng Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng thể 232 khách thể khảo sát trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi. Cỡ mẫu bao gồm 12 cán bộ quản lý (gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn), 120 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 100 phụ huynh học sinh cùng đại diện các ban ngành, đoàn thể, chính quyền xã. Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên nhằm phản ánh khách quan cơ cấu nhân sự và quan điểm từ các bên liên quan tại 09 trường bán trú.

Phương pháp thu thập dữ liệu chính gồm điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc, phỏng vấn sâu cá nhân đối với cán bộ quản lý kỳ cựu và tổng kết kinh nghiệm từ báo cáo giáo dục thường niên giai đoạn 2019 - 2021. Phương pháp phân tích dữ liệu vận dụng toán thống kê mô tả, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Lý do lựa chọn công cụ thống kê này là nhằm lượng hóa chuẩn xác mức độ nhận thức, đo lường khoảng cách giữa chủ trương chỉ đạo và thực thi thực tế, đồng thời kiểm định độ tin cậy của giả thuyết khoa học trước khi đưa ra khuyến nghị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 09 trường bán trú huyện Sơn Tây mang lại nhiều phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của xã hội hóa giáo dục có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm đối tượng. Có khoảng 85% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá đúng tầm quan trọng chiến lược của công tác này. Ngược lại, chỉ có khoảng 58% phụ huynh và nhân dân địa phương hiểu đúng bản chất xã hội hóa, đa phần phụ huynh người đồng bào thiểu số vẫn đồng nhất khái niệm này với việc đóng góp tiền mặt.

Thứ hai, công tác lập kế hoạch xã hội hóa còn mang nặng tính mùa vụ và thiếu chiến lược dài hạn. Khoảng 62% các trường khảo sát chỉ xây dựng kế hoạch ngắn hạn theo từng năm học hoặc đợt vận động cơ sở vật chất đầu năm, chưa có chiến lược phát triển nguồn lực từ 3 đến 5 năm gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện.

Thứ ba, cơ cấu nguồn lực huy động bị lệch pha nghiêm trọng. Đóng góp bằng ngày công lao động và hiện vật từ người dân chiếm khoảng 70% tổng giá trị huy động xã hội hóa, chủ yếu là tham gia dựng nhà tạm, phát quang khuôn viên, đóng góp củi đun và nông sản. Trong khi đó, tỷ lệ tài lực đóng góp bằng tiền mặt hoặc tài trợ thiết bị dạy học hiện đại chỉ chiếm khoảng 12%, phản ánh đúng tình trạng kinh tế nghèo khó của địa phương.

Thứ tư, hiệu quả giao tiếp hai chiều giữa nhà trường và cộng đồng còn hạn chế. Do rào cản về tiếng phổ thông và đường sá đi lại hiểm trở, tỷ lệ phụ huynh tham gia đầy đủ các buổi họp định kỳ chỉ đạt khoảng 65%, dẫn đến thông tin giáo dục chưa thấm sâu vào từng thôn bản.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Địa bàn huyện Sơn Tây có đại đa số là đồng bào dân tộc Ca Dong sinh sống, phương thức canh tác truyền thống trên nương rẫy bạc màu chưa đem lại giá trị thặng dư kinh tế, cái ăn cái mặc hàng ngày vẫn là gánh nặng lớn. Về mặt chủ quan, cán bộ quản lý nhà trường chưa linh hoạt trong cách thức tuyên truyền, chưa xây dựng được cơ chế vận hành đa lực lượng đủ hấp dẫn để thu hút các nhà hảo tâm và doanh nghiệp ngoài địa bàn.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục vùng cao trong cả nước, mô hình trường bán trú tại Sơn Tây đòi hỏi phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: giảng dạy chuẩn chương trình và chăm sóc nuôi dưỡng theo phương châm ba tập trung (ăn, ở, quản lý tập trung) cùng ba đủ (đủ ăn, đủ mặc, đủ sách vở). Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có thể được trình bày trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan nhận thức giữa cán bộ và phụ huynh, kết hợp bảng thống kê đa chiều thể hiện điểm đánh giá 4 chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo điều hành và kiểm tra giám sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, thiết lập hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều đa kênh giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng bản địa. Hiệu trưởng các trường chỉ đạo giáo viên phối hợp với già làng, trưởng bản sử dụng ngôn ngữ song ngữ để phổ biến mục tiêu giáo dục. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ phụ huynh nắm bắt thông tin và đồng thuận với các chủ trương của trường lên trên 90% trong giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ hai, đa dạng hóa các chiến lược huy động nguồn lực xã hội phù hợp với tập quán địa phương. Thay vì tập trung vận động tài chính, ban giám hiệu cần linh hoạt huy động ngày công lao động, gỗ tre để tu sửa phòng học bán trú, và vận động nguồn thực phẩm sạch từ nương rẫy. Chỉ tiêu phấn đấu là tăng trưởng 25% giá trị hiện vật hỗ trợ đời sống dinh dưỡng học sinh bán trú trong mỗi năm học.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực quản lý và quy trình lập kế hoạch xã hội hóa cho đội ngũ cán bộ chủ chốt. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sơn Tây chủ trì tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên đề mỗi năm cho 100% cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn, hướng dẫn kỹ năng xây dựng kế hoạch trung hạn 3 đến 5 năm và kỹ năng vận động tài trợ hợp pháp.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế giám sát và công khai minh bạch tài chính. Các trường phải thành lập ban chỉ đạo xã hội hóa có sự tham gia của đại diện chính quyền xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và ban đại diện cha mẹ học sinh. Thực hiện công khai 100% các khoản tiếp nhận và sử dụng nguồn lực xã hội hóa tại các hội nghị phụ huynh và niêm yết công khai tại trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý tại hơn 1.000 trường phổ thông dân tộc bán trú trên phạm vi toàn quốc. Nghiên cứu cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sát và các bước tổ chức thực tiễn để vận động cộng đồng bản địa cùng chăm lo đời sống học sinh nội trú, bán trú.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, chính quyền cấp huyện tại các khu vực miền núi. Luận văn đóng vai trò tài liệu tư vấn chính sách, giúp xây dựng các đề án phối hợp liên ngành giữa giáo dục, y tế và các đoàn thể địa phương.

Nhóm thứ ba là đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và ban đại diện cha mẹ học sinh vùng cao. Cung cấp các phương thức tương tác văn hóa phù hợp nhằm thu hẹp khoảng cách giao tiếp, xóa bỏ mặc cảm và khơi dậy tinh thần hiếu học của đồng bào.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục. Đề tài đóng góp dữ liệu điều tra thực chứng tại 09 cơ sở trường học huyện Sơn Tây với 232 mẫu khảo sát, làm phong phú thêm hệ thống lý luận quản trị giáo dục đặc thù giai đoạn 2019 - 2022.

Câu hỏi thường gặp

Xã hội hóa giáo dục tại các trường bán trú vùng cao có điểm gì khác biệt so với vùng đồng bằng? Điểm khác biệt căn bản nằm ở tính chất nguồn lực huy động. Ở vùng đồng bằng, xã hội hóa phần lớn gắn với đóng góp tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật cao. Tại vùng cao huyện Sơn Tây, trên 70% đóng góp thể hiện qua ngày công lao động, lương thực thực phẩm và sự phối hợp quản lý đời sống học sinh ngoài giờ học.

Làm thế nào để vận động người dân tham gia khi đời sống kinh tế còn nghèo khó? Nhà trường cần thay đổi tư duy huy động từ tiền của sang huy động công sức và trí tuệ. Cán bộ quản lý có thể kêu gọi phụ huynh luân phiên đến trường phụ giúp nấu ăn bán trú, sửa chữa khuôn viên, hoặc đóng góp sản vật nông nghiệp sẵn có tại địa phương.

Vai trò của già làng, trưởng bản trong công tác xã hội hóa được phát huy ra sao? Già làng và trưởng bản là cầu nối văn hóa quan trọng nhất. Khi nhà trường thuyết phục được những người có uy tín trong thôn bản, tiếng nói của họ sẽ giúp tăng tỷ lệ học sinh đến lớp chuyên cần lên khoảng 15%, giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học theo mùa nương rẫy.

Chức năng quản lý nào trong công tác xã hội hóa tại Sơn Tây cần được ưu tiên chấn chỉnh? Khâu lập kế hoạch và kiểm tra đánh giá cần được ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu chỉ ra rằng hầu hết các trường thiếu kế hoạch trung hạn và chưa duy trì chế độ kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần, dẫn đến nguồn lực huy động chưa được quản lý khoa học.

Mô hình nghiên cứu của luận văn có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không? Khung biện pháp quản lý gồm 3 trụ cột: truyền thông hai chiều, chiến lược huy động linh hoạt và nâng cao năng lực quản lý hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho tất cả các huyện miền núi có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng với Sơn Tây.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trung học cơ sở huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi đã mang lại những đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý xã hội hóa giáo dục đặc thù cho mô hình bán trú vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng thông qua khảo sát thực chứng 232 khách thể tại 09 cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện.
  • Đề xuất 5 giải pháp quản lý mang tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện văn hóa và tập quán sinh hoạt của người dân tộc Ca Dong.
  • Khẳng định việc phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng là chìa khóa duy trì sĩ số học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc xây dựng mô hình liên kết doanh nghiệp - nhà trường để bảo trợ dài hạn cho học sinh nghèo bán trú.

Các nhà quản lý giáo dục vùng cao và lãnh đạo địa phương hãy chủ động nghiên cứu, áp dụng linh hoạt hệ thống giải pháp của luận văn vào thực tiễn năm học mới nhằm tạo bước chuyển biến căn bản cho sự nghiệp giáo dục vùng khó.