Chương 1 CÁC ĐẶC TRƯNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TUYÊN QUANG 1- KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM Tự NHIÊN LƯU vực SÒNG GÂM Cồng trình thủy điện Tuyên Quang được xây dựng trẽn sông Gâm tại thị trấn Nà Hang, huyện Nà Hang, lính Tuyên Quang, Cõng trình bao gồm các hạng mục dập dâng, dập tràn và các cỏng trình trên tuyén năng lượng. Nhà [11 áy iliủy diẹn có công ặuãì 342 MW, hổ chứa có dung tích hơn 2,2 lý m\ trong đỗ dung lích hữu ích là 1. Hổ chứa có nhiệm vụ dìéu tíẽì nước để chóng lũ cho hạ du, phát diệu vã tạo nguồn cáp nườc cho hạ du vào mùa kiột. Sồng Gấm là nhánh lớn cấp I cùa sũng Lõ, dóng thời là nhánh cấp 11 cùa hệ thống sửng Hóng, Sông Gâm bãi nguón từ vùng Itúĩ Vân Nam có dộ cao tiẺn 1600m của Trung Quốc.
Vị trí đẩu nguỏn vào khoáng l05o33'50" kinh Đứng và 23t>32'40" vì độ Bác, Từ nguồn về biên giói Việt - Trung sông chảy theo hướng Bắc-Nam. từ biên giới Việt-Trung đến ngã ba sông Mã- sóng Gâm, sõng chây theo hướng Đõng Bác - Táy Nam, sau đó sóng đổi theo hướng Bắc-Nam rồi nhập vào sóng Lô ở Khe Lau cách thị xã Tuyên Quang khoảng 9 km về phía thuợng lưu. Tổng diện tích lưu vực sỗng Gâm là 17200 km2, phần diện tích nẳm trén lãnh thổ Trung Quốc 7420 km". chiếm 43,0% diện tích toàn lưu vục.
Chiếu dài dòng chính sông Gâm là 297 km. trong đó chíéu dài sông chảy trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 217 km. Đập đá đổ đẫm nén bán mặt bê tông dược chọn là dập dâng chính của công trình thủy diện Tuyên Quang, II- BỚ TRÍ TUYẾN CÔNG TRÌNH Công trinh tỉiùy điện TuyẺn Quang có các hạng mục công trình và đặc trung chù yếu sau: - Các công trình nằm trên cùng một tuyên đầu mốì là: + Đập dãng: là dập đá đổ bàn mạt bê lông. + Đập bê tông trọng lực.
+ Cứa nhân nước, + Đạp Tràn. - Nhà mẩy thủy điện có công suất 342MW nằm sau dập. 9 Các thòng sò’ chinh của công trình thúy điện Tuyên Quang TI Thủng sử Đơn vị Số lượng 1 Thông SỐ hổ chứa 1 Diện lích lưu vực F Iv Kin1 14972 2 Dòng chây trung bình năm Qo M7s 317.76 3 Lưu lượng đinh lũ p = 0,1 % m7s 12735 4 Lưu lượng đinh lũ p = 0,02% M’/s 17258 5 LiíU lượng dinh lũ p = 0,001 % M7s 18854 6 MNLN (lũ 0,01 %) M 123.89 7 MNLN (lũ 0,02%) M 122,55 8 MNDBT M 120 9 MN ưước lũ M 105,22 lữ MNXHN M 104 11 MNC M 90 12 Dung tích loàn bộ Wtb 106 M? 2260 13 Dung tích hữu ích Whi ỈŨ6Nf 1699 14 Dung lích điểu tiết năm Wn 106 M- 1077 15 Dung tích điều tiết nhiều năm Wnn * M’ 10 622 16 Dung lích chẽì Wc * M' 10 561 17 Dung tích phòng lũ Wfl 106 M’ 1000-1500 18 Diện tích mặt hồ ờ MNDBT Km2 81,49 II Đập đá dổ đầm nén bản mặc bè tòng ỉ Cao trình đinh tường chán sóng M 125,7 2 Cao trình đỉnh đập M 124,5 3 Chiểu rộng đình đập M 10 4 Chiểu cao lớn nhât M 92.2 5 Chiểu dài theo đinh M 717,9 6 Đô dốc mái thượng lưu rV:H 1:1,4 7 Độ dóc mái hạ lưu 1V:H 1:1,5 8 Cao dộ cơ hạ lưu M 76 9 Chiều rộng cơ hạ ImJ M 10 III Nhà máy thúy diên 1 Sô' tổ máy Tổ 3 2 Cõng suất Nlm Kw 342 3 Điện lượng bình quân năm Eo 10skwh 1329,55 10 in. ĐẶC ĐIỂM KHI HẬU.
THỦY VÃN Lưu vực SỒNG (ỉ ÁM 3. Đạc trưng yếu tỏ khi tượng tại kim vực cóng trinh; 3. Khi hậu Cũng nhưcảc vùng khác ờ mien Bắc Việt Nam, khí hậu lưu vực sững Gâĩĩi mang đâm nét khí hậu nhiệt đới giâ mùa. Trong nãin khi hỊu phân ra làm hai mùa rò rệt: mùa đông khô lạnh, mưa ít, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiêu.
+ Mùa khô từ tháng XI IV năm sau, chịu ánh hướng chít yếu khối không khí lạnh cực dứi lục địa từ cao áp Xibia gay ra ihờì tiết giá lạnh. Lưu vực thuỷ điện Tuyên Quang nẳm ờ vùng núi cao của thượng, trung lưu sủng Găm nen mùa dũng ử díty lạnh hơn hẳn so vứi các vùng khác trong !ưư vực. Mưa trong mùa dũng chứ yếu là mưa phùn và mưa nhó kéo dài nhiêu ngày vớì lượng mưa không dâng kể nùi chi có tác dụng làm tsng đọ ấni cùa dáí trong mũ ạ khô. + Mùa mtra từ tháng V * X thường xuyên chịu ânh hường cúa hoàn lưu Táy Nam và Dõng Nam.
Giữa mùa hạ thường xuất hiên các nhiễu dộng thời tiết như: dóng, xoáy, áp ihAp, biỉo, dài hội 111 nhiẹt dứi. gãy ra hiến động rừì mạnh mẽ trong che độ ám. Hậu quá là cứ những thời kỳ dàì không mưa, nóng nắng gãy khô hạn thiíư tuiúc irdm trọng, ngược lại có thời kỹ mưa lớn kéo dài trẽn diẹn rộng tạo ra lữ |lh kkn trẽn toàn bộ hệ thủng sửng Lõ - Gim nói riêng và hệ thông sõng Hổng, sõng Thái Bình nói chung. 3,1,2, Chẻ độ nhiệt Nhiệt dọ trung bình hàng nảtn có xu thê giám dần lừ hạ lưu tẽII thượng lưu.
Nhiệt dộ iriiíig bình nam tại Tuyên Quang: 23. ChiẺm Hoá: 23JPC, Bốc Mẽ; 21,ox? , Báo Lạc, Chợ Rã: 22. Nhiệt độ cap nhất tuyệt đối trong năm tại Chợ Rã. Chiêm Htìđ: 41,5flC, Bảo Lạc: 41,l°c, Bấc Mẽ: 41,o°c.
Nhỉẹt dộ thíp nhát tuyệl đổi lại Bảo Lạc. Bâc Mê 1 - 0,1 °C, Chìèm Hoá: 0,5°C, Chợ Rã: - 0,6°C. Bien dẹ dao dộng trong nảítì rứt lớn. tại Bầo Lạc, Bốc Mè: 41,2’C, Chợ Rã : 42, rc.
Chenh lech nhiệt độ trung bình thing iỡn nhất và nhiệt độ trung bình tháng nhô nhất lại Bão Lạc: 13°c, Chợ Ra: I2,9°c, Chiêm Hoá: 12,4’C. Phân bõ nhiệt độ các tốấng trong nilm xem bảng. Băng nhiệt độ khùng khí trung binh tháng trong nửm tụi các trạm khi tượng trẽn lưu vực sông Găm Đơn vị (°C) Trạm [ 11 III IV V VI VII VUI IX X XI XU Năm T1 max.5 6,1 0,6 0,5 11 Trạm I II III IV V VI vn VIII IX X XI XII Nám .0 Bảc Mê Tlb 14. Lượng bốc hơi trẽn ỉưu vực Theo lài liệu đo bốc hơi bàng Piche tại 4 trạm: Na Hang.
Bào Lạc, Chợ Rã, Bấc Mẽ. lượng bốc hơi piche trung bình bình phần lưu vực khu giữa Báo Lạc - Na Hang: z?;b khoảng 785. Qua tính toán càn bằng nước trên phần lưu vực khu giữa sông Gâm (Bắc Mê - Chiêm Hoá) cho thấy lượng bốc hơi lưu vực là 925 mm. Bảng phân phối lượng bóc hơi piche, lưu vực và tổn thất bốc hơi mạt hổ Đơn vị (mm) Đặc trung 1 II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm 49.
Chế độ gìn Gió hoại động trân lành thổ mién Bác nói chung có thể chia làm hai mùa: giỏ mùa dông từ tháng XI Ỷ IV nãm sau và gió mùa hạ từ tháng VrX. Tuy nlìtèn do ãnh hưởng của diổu kiện địa hình mà hướng gió hoạt động trên lưu vực sõng Gâm mang nặng tính địa phương. Hai hướng gió thịnh hành trong nãm là hướng Nam và Đông Nam. Trong mùa dóng khi gió Đông Bắc tràn về, hướng gió Đòng Bấc và Bác cùng xuất hiện, song không đều trẽn lưu vực và tần suất xuất hiện nhỏ hơn nhiều so với hướng Đòng Nam.
Hướng Đông Nam không những thịnh hành trong mùa hè mà còn thịnh hành trong cả 12 mội sứ tháng mùa dông, đổng thời là nguyên nhãn tạo ra những đạt nóng ấm xen kẽ trong mùa đông.Tẩn suất xuất hiên các hưởng gió ương năm xem bảng hoa gió. rốc độ gió trân lưu vực sủng Gain nhó hơn so với các nơi khác. Tốc độ gió trung bình năm lừ (1. Tốc dộ gió lớn nhất quan trảc được ớ Chiêm Hoá lớn hơn 2ữm/s, Na Hang: 30m/s.
Tốc dô gìó lớn nhất 8 hướng và vô hướng ứng với tần suất thiết kế tại trạm Na Hang xem bảng. Bảng hoa gió trong nảm tại các trạm khí tượng trèn lưu vực sóng Găm Đơn vị (%) Lặng Trạm N NE E SE s sw w WN gió Bác Mê 61.70 5,40 Bảng tóc độ giô lớn nhất X hướng ứng với tán suất thiết ké tại tram Na Hang Đơn vị: (m/s) Hướng gió p = 2% p = 4% p = 10% p = 50% Bắc 26,0 22,8 18,0 8,65 Đỏng Bắc 39.1 21,4 17,4 9,17 Nam 13,1 12,2 10,8 7,60 Tây Nam 27,4 23,4 17,7 8,51 Tăy 16,8 13,9 9,91 3,82 Tây Bắc 29,7 24,2 16,7 5,85 Vô hướng 34,9 31,9 27,3 17,5 3. Chẻ độ mưa Lượng mưa trung bình nhiều nãm cùa các trạm đo mưa ưên lưu vực kết quả được minh hoạ trong bảng dưới. VI chênh lệch lượng mưa trưng bình nhiều năm ở ưạm giữa hai giai đoạn nghiên cửu khả thi và thiết kế kỷ thuật không lớn nẽn ương thiết kế kỹ thuặt sử dụng bàn đổ dàng trị luting mưa năm đâ dược xây dựng trong nglùẾn cứu khả thi.
Lượng mưa năm trên lưu vực sông Câm dao dông lớn trong khoảng (1200 -r 2800) mm và phan bô rât khủng đéu theo không gian, Phán lưu vực nằm bén phái sông Gâm (liếp giáp với 13 lưu vực sổng Lô) có lượng mưa dao dộng lừ 1800mm đến 2800 mm. ngược lại phẩn lưu vực nảm ben trái sửng Gàm lượng mưa nìlin dao động lừ 1200mm đến I 800mm, trong dó khư vực liếp giáp vứị lưu vực sỗng Bing Giang, sông Cáu lượng mưa (rung bình nhiéu năm nhỏ hơn 1400mm. Dọc theo thung lũng sông Gâm lượng mưa nám có xu thẻ’ giảm dần lừ hạ lưu lên thượng lưu. Trong năm, mưa chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa kho, giữa hai mùa có sự lương phàn sãu sắc về lượng, ihời gian mưa.
+ Mùa mưa lừ thắng V đến (háng IX kéo dài 5 [háng. Tổng lượng mưa mùa chiến từ (70 + 80)% lổng lượng mưa năm. Thời kỳ mưa lớn từ tháng VI 4- vin, tháng có lượng mưa lớn nhát năm thường là tháng V1ỈI với tổng lượng mưa tháng trung bình nhiều năm tại Chiêm Hoá: 296. Bắc Mê: 254mm.
Thác Hớc: 405 mm. Tuyên Quang: 301,1mm và Chợ Đồn: 319,5mm. + Mùa khô bắt đầu từ tháng X, kết thúc vào tháng IV nãm sau. Tông lượng mưa mùa khó chi chiếm từ (20 4 30)% tổng lượng mưa năm.
IV là hai iháng chuyến liếp giữa mùa mưa và mùa khô nên lượng mưa trung bình tháng còn khá lún. Thời kỳ mưa ít lừ tháng XII - II năm sau kéo dài ba tháng, lượng mưa trung bình các tháng Irong thời kỳ này dao dộng trong khoáng (15 4- 50)mm, vùng tâm mưa Bác Quang dao dộng 70 4- 85)mm. 4 Lượng mưa ngày lớn nhAi quan trác dược tại Tuyên Quang: 255 mm (24-VIl- 1980), lại Chiêm Hoá: 196mm (Ỉ3-VI-1964), Na Hang: 149mm (28-VIL1977), Báo Lạc: 159mm.5mm (10-VI-1974), Thác Hốc: 149.