Nghiên cứu định hướng công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH vùng Bắc Trung Bộ

Luận án tiến sĩ về định hướng công nghệ nông nghiệp ưu tiên vùng Bắc Trung Bộ thích ứng biến đổi khí hậu. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

247
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của nghiên cứu

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến định hướng công nghệ trong bối cảnh BĐKH

2.1. Trên thế giới

2.2. Tại Việt Nam

3. Mục tiêu của nghiên cứu

3.1. Mục tiêu tổng quát

3.2. Mục tiêu cụ thể

4. Nội dung nghiên cứu

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1. Đối tượng nghiên cứu

5.2. Phạm vi nghiên cứu

6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

6.1. Câu hỏi nghiên cứu

6.2. Giả thuyết nghiên cứu

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án

7.1. Ý nghĩa khoa học

7.2. Ý nghĩa thực tiễn

8. Tính mới và những đóng góp của Luận án

9. Cấu trúc Luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG NGHỆ ƯU TIÊN VÀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH

1.1. Cơ sở lý luận về định hướng công nghệ ưu tiên

1.1.1. Định hướng công nghệ (Technology orientation)

1.1.2. Công nghệ thích hợp (Appropriate technology)

1.1.3. Công nghệ ưu tiên (Priority technology)

1.2. Sản xuất nông nghiệp trong điều kiện BĐKH

1.2.1. BĐKH trên thế giới

1.2.2. BĐKH tại Việt Nam

1.3. Mối quan hệ giữa nông nghiệp và khí hậu

1.3.1. Mối quan hệ tương hỗ

1.3.2. Mối quan hệ tương khắc

1.4. Ảnh hưởng của BĐKH tới nông nghiệp

1.4.1. Ảnh hưởng trên thế giới

1.4.2. Ảnh hưởng tại Việt Nam

1.5. Phân tích kinh nghiệm thực tiễn của một số nước trong việc định hướng công nghệ ưu tiên trong nông nghiệp

1.5.1. Kinh nghiệm từ Nhật Bản

1.5.2. Kinh nghiệm từ Isarel

1.5.3. Kinh nghiệm từ Thái Lan

1.6. Khung phân tích và tiểu kết chương 1

2. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cách tiếp cận

2.1.1. Tiếp cận hệ thống, liên vùng và liên ngành

2.1.2. Tiếp cận tham gia

2.1.3. Cách tiếp cận thị trường trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với BĐKH (MBA)

2.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp

2.2.2. Thu thập thông tin sơ cấp

2.3. Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH

2.4. Mô tả quy trình và lựa chọn tiêu chí

2.4.1. Mô tả quy trình xác định công nghệ để xây dựng tiêu chí lựa chọn

2.4.2. Xây dựng tiêu chí

2.5. Xử lý số liệu

2.5.1. Phân tích thông tin định lượng

2.5.2. Phân tích thông tin định tính

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, KT-XH của vùng BTB

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Tình hình KT-XH

3.1.3. Đánh giá chung

3.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp vùng BTB

3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp vùng BTB

3.2.2. Xu hướng biến động nhóm đất nông nghiệp theo vùng

3.2.3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp vùng BTB

3.3. Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp vùng BTB

3.3.1. Thực trạng về BĐKH tại vùng BTB

3.3.2. Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp vùng BTB

3.4. Nhu cầu, yêu cầu và khả năng ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp vùng BTB

3.4.1. Thực trạng nhu cầu, yêu cầu ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp vùng BTB

3.4.2. Khó khăn, thách thức ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp vùng BTB

3.4.3. Giải pháp phát triển nông nghiệp vùng BTB

3.5. Định hướng các công nghệ ưu tiên trong sản xuất nông nghiệp vùng BTB trong bối cảnh BĐKH

3.5.1. Các định hướng công nghệ ưu tiên

3.5.2. Định hướng chính sách đặc thù lựa chọn công nghệ ưu tiên trong sản xuất nông nghiệp ở vùng BTB

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá vai trò Công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH tại Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ, gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, đối mặt với thách thức khí hậu khắc nghiệt nhất Việt Nam. Với phần lớn dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, việc ổn định sản xuất và hướng tới nông nghiệp bền vững Bắc Trung Bộ trở nên cực kỳ cấp bách. Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang gây ra những hệ lụy nghiêm trọng, từ xói mòn đất, bạc màu, đến sụt giảm năng suất cây trồng, khiến các phương pháp canh tác truyền thống không còn hiệu quả. Chính vì vậy, việc áp dụng công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ là một giải pháp thiết yếu. Điều này không chỉ giúp duy trì an ninh lương thực quốc gia mà còn nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần vào phát triển nông thôn bền vững (Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2022).

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng đổi mới công nghệ là một trong những chiến lược hiệu quả nhất để nông nghiệp chống chịu biến đổi khí hậu. Các quốc gia phát triển đã tích cực tìm kiếm và áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến để giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH, trong khi các nước đang phát triển cũng đang nỗ lực thích ứng. Tuy nhiên, theo Nguyễn Thị Hoàng Anh (2022), đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về định hướng công nghệ ưu tiên cho nông nghiệp khu vực Bắc Trung Bộ trong bối cảnh BĐKH. Khoảng trống này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu sâu rộng, nhằm đề xuất các chính sách và kiến nghị thiết thực, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững và khả năng thích ứng của vùng. Việc tập trung vào các công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ không chỉ là một yêu cầu cấp bách mà còn là một cơ hội để chuyển mình, xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại và kiên cường hơn.

1.1. Tầm quan trọng của nông nghiệp bền vững Bắc Trung Bộ

Khu vực Bắc Trung Bộ đóng vai trò chiến lược trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, là nơi sinh sống và sản xuất của một lượng lớn nông dân. Nông nghiệp bền vững Bắc Trung Bộ không chỉ đảm bảo sinh kế cho hàng triệu người mà còn trực tiếp đóng góp vào an ninh lương thực quốc gia. Các cây trồng chủ lực như lúa, ngô, mía, sắn chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp, mang lại giá trị kinh tế quan trọng (Niên giám thống kê, 2015). Tuy nhiên, với điều kiện khí hậu khắc nghiệt và ngày càng cực đoan do BĐKH, hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại đây đang bị đe dọa nghiêm trọng. Việc phát triển theo hướng bền vững, tích hợp các công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ, giúp tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống sản xuất. Mục tiêu là duy trì năng suất, chất lượng nông sản, đồng thời bảo vệ tài nguyên đất và nước, giảm thiểu tác động môi trường. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nông thôn bền vững, cải thiện đời sống người dân và giảm nghèo hiệu quả.

1.2. Bối cảnh biến đổi khí hậu khắc nghiệt tại Bắc Trung Bộ

Bắc Trung Bộ được đánh giá là một trong những khu vực chịu tác động nặng nề nhất của BĐKH tại Việt Nam. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), các chỉ số về nhiệt độ, lượng mưa và thiên tai đều cho thấy xu hướng cực đoan hóa. Nhiệt độ trung bình năm tăng, lượng mưa biến động thất thường, gây ra các hiện tượng hạn hán kéo dài vào mùa hè và lũ lụt nghiêm trọng vào mùa thu (UNFCCC, 2015). Đối phó xâm nhập mặn trong nông nghiệp cũng là một vấn đề nhức nhối, đặc biệt ở các vùng ven biển. Các đợt nắng nóng dai dẳng, cùng với sự gia tăng tần suất và cường độ của bão, lũ, làm cho sản xuất nông nghiệp trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Điều này đòi hỏi các giải pháp chống chịu biến đổi khí hậu nông nghiệp mang tính đột phá và phù hợp với đặc thù từng địa phương, như Thanh Hóa nông nghiệp thích ứng BĐKH hay Nghệ An giải pháp nông nghiệp BĐKH, để đảm bảo an toàn sản xuất và sinh kế cho người dân trong vùng.

II. Thách thức lớn BĐKH và rủi ro nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ

Sản xuất nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ đang đối mặt với những thách thức to lớn từ biến đổi khí hậu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khu vực này có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, gây ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả sản xuất. Năng suất và chất lượng cây trồng chính chưa đạt yêu cầu, và các phương pháp canh tác truyền thống không còn khả thi trước những diễn biến phức tạp của thời tiết (Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2022). Tác động của BĐKH không chỉ làm sụt giảm sản lượng mà còn gây ra tình trạng xói mòn, bạc màu đất nghiêm trọng, làm nghèo kiệt tài nguyên chỉ sau một thời gian ngắn canh tác.

Để tăng cường khả năng chống chịu nông nghiệp cho vùng, việc nhận diện rõ ràng các rủi ro là bước đầu tiên. Các đợt hạn hán kéo dài, lũ lụt cục bộ, và tình trạng xâm nhập mặn diễn ra ngày càng thường xuyên, đòi hỏi các giải pháp phòng chống hạn hán nông nghiệpđối phó xâm nhập mặn trong nông nghiệp hiệu quả hơn. Hơn nữa, việc ứng dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến cũng gặp nhiều trở ngại do hạn chế về vốn đầu tư và trình độ quản lý của người nông dân. Các tỉnh như Hà Tĩnh công nghệ nông nghiệp hay Quảng Bình nông nghiệp thông minh đang nỗ lực tìm kiếm những hướng đi mới, nhưng cần một chiến lược tổng thể và sự hỗ trợ đồng bộ để vượt qua những khó khăn này. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách phải thay đổi tư duy và phương pháp, tích hợp sâu rộng công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ vào mọi khâu của chuỗi sản xuất.

2.1. Ảnh hưởng trực tiếp của biến đổi khí hậu đến sản xuất

BĐKH gây ra những tác động trực tiếp và sâu sắc đến mọi mặt của sản xuất nông nghiệp tại Bắc Trung Bộ. Nhiệt độ trung bình tăng ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây trồng, làm thay đổi chu kỳ mùa vụ và giảm năng suất (Bùi Thị Phương Loan, 2015). Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, bão và lốc xoáy ngày càng gia tăng về tần suất và cường độ, phá hủy mùa màng, cơ sở hạ tầng nông nghiệp. Đặc biệt, tình trạng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển, đẩy mặn vào sâu trong nội đồng, làm suy giảm chất lượng đất và nước, gây khó khăn cho việc trồng trọt. Nước biển dâng còn cản trở việc thoát nước, làm ngập úng nhiều diện tích đất canh tác. Các yếu tố này làm tăng rủi ro thiên tai nông nghiệp, buộc người nông dân phải tìm kiếm các giải pháp chống chịu biến đổi khí hậu nông nghiệp hiệu quả, đồng thời các địa phương như Quảng Trị phát triển nông nghiệp bền vững cần có những chính sách cụ thể để thích ứng với bối cảnh này.

2.2. Khó khăn trong ứng dụng công nghệ tại các tỉnh miền Trung

Mặc dù nhu cầu về công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ là rất lớn, nhưng việc triển khai vẫn gặp nhiều thách thức. Hạn chế về vốn đầu tư ban đầu cho các công nghệ cao như hệ thống tưới tiêu thông minh nông nghiệp hay ứng dụng IoT trong nông nghiệp là một rào cản lớn đối với đa số hộ nông dân có thu nhập thấp (Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2022). Trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng tiếp cận thông tin của người dân còn hạn chế, khiến việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến trở nên khó khăn. Cơ sở hạ tầng nông thôn chưa đồng bộ, thiếu các kênh thông tin và đào tạo chuyên sâu cũng ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số nông nghiệp miền Trung. Bên cạnh đó, việc thiếu các chính sách hỗ trợ đặc thù và cơ chế khuyến khích đủ mạnh từ chính quyền địa phương cũng là một yếu tố làm chậm quá trình ứng dụng công nghệ. Để khắc phục, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao và áp dụng công nghệ mới.

III. Bí quyết thành công Công nghệ sinh học trong nông nghiệp thích ứng BĐKH

Công nghệ sinh học (CNSH) đang nổi lên như một bí quyết quan trọng để phát triển công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ. CNSH mang đến những giải pháp đột phá, đặc biệt trong việc tạo ra các giống cây trồng mới có khả năng chống chịu biến đổi khí hậu nông nghiệp cao hơn. Thay vì dựa vào các giống truyền thống dễ bị tổn thương, CNSH cho phép chọn lọc và cải tạo giống nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của vùng. Việc ứng dụng CNSH không chỉ giúp tăng năng suất và chất lượng nông sản trong điều kiện khắc nghiệt mà còn giảm thiểu sự phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài, tạo nền tảng cho nông nghiệp bền vững Bắc Trung Bộ.

Theo Nguyễn Thị Hoàng Anh (2022), CNSH là một trong những định hướng công nghệ ưu tiên cho nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ, bao gồm công nghệ di truyền để chọn lựa, cải tạo giống, nuôi cấy mô và nhân giống số lượng lớn, cũng như điều chế các sản phẩm hỗ trợ trồng trọt sinh học. Các nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả vượt trội của kỹ thuật nuôi cấy mô trong công nghiệp trồng trọt, giúp tạo ra cây giống sạch bệnh, đồng đều và có sức sống cao. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với các tỉnh như Thanh Hóa nông nghiệp thích ứng BĐKH hay Hà Tĩnh công nghệ nông nghiệp, nơi cần khẩn trương cải thiện khả năng thích nghi của cây trồng trước các thách thức từ BĐKH. Việc đầu tư vào CNSH không chỉ là giải pháp kỹ thuật mà còn là một chiến lược dài hạn, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và nâng cao giá trị chuỗi sản xuất nông nghiệp cho cả khu vực.

3.1. Phát triển giống cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu

Việc nghiên cứu và phát triển giống cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu là trọng tâm của chiến lược CNSH tại Bắc Trung Bộ. Các nhà khoa học tập trung vào việc tạo ra các giống cây có khả năng chịu hạn, chịu mặn, chịu ngập úng tốt hơn, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu đặc thù của vùng. Công nghệ di truyền và chọn tạo giống cho phép rút ngắn thời gian, tăng cường tính kháng sâu bệnh và khả năng chống chịu các hiện tượng thời tiết cực đoan. Ví dụ, việc phát triển giống lúa chịu mặn cho các tỉnh ven biển như Quảng Trị phát triển nông nghiệp bền vững hoặc giống cây ăn quả chịu hạn cho khu vực miền núi khô hạn. Những giống cây này không chỉ giúp duy trì năng suất trong điều kiện khó khăn mà còn mở ra cơ hội cho việc tái cơ cấu cây trồng, đa dạng hóa sản xuất, góp phần vào nông nghiệp bền vững Bắc Trung Bộtăng cường khả năng chống chịu nông nghiệp tổng thể.

3.2. Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô và nhân giống tiên tiến

Công nghệ nuôi cấy mô và nhân giống in vitro là giải pháp hiệu quả để sản xuất nhanh số lượng lớn cây giống chất lượng cao, sạch bệnh, và đồng đều về mặt di truyền. Đây là một phần quan trọng của các kỹ thuật canh tác tiên tiến trong bối cảnh BĐKH. Kỹ thuật này đặc biệt hữu ích cho các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hoặc các giống cây quý hiếm cần được bảo tồn và nhân rộng. Ứng dụng nuôi cấy mô giúp đẩy nhanh quá trình chuyển giao giống cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu đến tay người nông dân, giúp họ nhanh chóng khôi phục sản xuất sau thiên tai hoặc chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp hơn. Sự phát triển của các phòng thí nghiệm nuôi cấy mô tại các tỉnh như Thừa Thiên Huế thích ứng BĐKH sẽ là yếu tố then chốt, thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nông nghiệp và tăng cường khả năng tự chủ về nguồn giống chất lượng cho toàn vùng Bắc Trung Bộ.

IV. Hướng dẫn ứng dụng Nông nghiệp 4

Nông nghiệp 4.0 Việt Nam đang trở thành chìa khóa quan trọng để xây dựng một nền công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ kiên cường và hiệu quả. Việc tích hợp các công nghệ số như Internet of Things (IoT), hệ thống định vị toàn cầu (GPS), hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, quản lý tài nguyên và giảm thiểu rủi ro từ biến đổi khí hậu. Các giải pháp này cung cấp dữ liệu chính xác và kịp thời, hỗ trợ ra quyết định thông minh hơn cho người nông dân và các nhà quản lý.

Luận án của Nguyễn Thị Hoàng Anh (2022) nhấn mạnh rằng công nghệ tự động hóa (CNTĐH) và công nghệ thông tin (CNTT) là những định hướng ưu tiên hàng đầu. CNTĐH được ứng dụng trong gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và phân loại nông sản, giúp giảm sức lao động, tăng năng suất và chất lượng. Trong khi đó, CNTT hỗ trợ trồng trọt, thương mại sản phẩm nông nghiệp và đào tạo trực tuyến, kết nối nông dân, nhà quản lý và nhà khoa học. Các tỉnh như Quảng Bình nông nghiệp thông minh đã bắt đầu thí điểm các mô hình nông nghiệp thích ứng khí hậu sử dụng công nghệ cao. Sự phát triển này không chỉ thúc đẩy chuyển đổi số nông nghiệp miền Trung mà còn góp phần vào quản lý rủi ro thiên tai nông nghiệp một cách chủ động và hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do các hiện tượng thời tiết cực đoan. Đầu tư vào nông nghiệp 4.0 là cách để đảm bảo một tương lai bền vững cho nông nghiệp Bắc Trung Bộ.

4.1. Hệ thống tưới tiêu thông minh và quản lý nước hiệu quả

Trong bối cảnh hạn hán và thiếu nước ngày càng nghiêm trọng, hệ thống tưới tiêu thông minh nông nghiệp trở thành giải pháp không thể thiếu cho công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ. Các hệ thống này sử dụng cảm biến độ ẩm đất, dự báo thời tiết và công nghệ IoT để cung cấp lượng nước tối ưu cho cây trồng, giảm lãng phí nước đến mức thấp nhất. Điều này đặc biệt quan trọng cho các khu vực thường xuyên chịu hạn như một số vùng ở Nghệ An giải pháp nông nghiệp BĐKH. Quản lý nước hiệu quả nông nghiệp thông qua các hệ thống tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa tự động không chỉ tiết kiệm tài nguyên mà còn giúp cây trồng phát triển tốt hơn, tăng năng suất. Sự kết hợp giữa công nghệ và quản lý tài nguyên nước bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo sản xuất nông nghiệp ổn định và chống chịu biến đổi khí hậu nông nghiệp hiệu quả, đặc biệt trong các giai đoạn thiếu nước kéo dài.

4.2. Vai trò của IoT GIS và viễn thám trong quản lý rủi ro thiên tai nông nghiệp

Ứng dụng IoT trong nông nghiệp, GIS và viễn thám nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro thiên tai nông nghiệp và tối ưu hóa sản xuất. Các cảm biến không dây thu thập dữ liệu về môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, chất lượng đất) theo thời gian thực, cung cấp thông tin quý giá cho việc điều chỉnh canh tác. GIS và viễn thám giúp xây dựng bản đồ nông nghiệp thông minh, theo dõi tình trạng cây trồng, phân tích nguy cơ thiên tai như hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn. Công nghệ này còn hỗ trợ cảnh báo sớm thiên tai nông nghiệp, cho phép người nông dân có kế hoạch ứng phó kịp thời. Việc sử dụng GPS trong sản xuất giúp tối ưu hóa việc bón phân, tưới nước và phun thuốc, giảm chi phí và tăng hiệu quả. Các công cụ này là nền tảng cho chuyển đổi số nông nghiệp miền Trung, giúp các địa phương như Hà Tĩnh công nghệ nông nghiệp xây dựng các mô hình nông nghiệp thích ứng khí hậu toàn diện và chủ động.

V. Top mô hình Công nghệ nông nghiệp thông minh tại Bắc Trung Bộ

Khu vực Bắc Trung Bộ đang chứng kiến sự ra đời và phát triển của nhiều mô hình nông nghiệp thích ứng khí hậu tiên tiến, minh chứng cho hiệu quả của công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ. Các mô hình này không chỉ giúp bà con nông dân đối phó hiệu quả với điều kiện khí hậu khắc nghiệt mà còn nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và thu nhập. Từ việc áp dụng các giống cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu đến triển khai hệ thống tưới tiêu thông minh nông nghiệp, mỗi tỉnh trong vùng đều có những sáng kiến và ứng dụng độc đáo, phù hợp với đặc thù riêng.

Các kỹ thuật canh tác tiên tiến được lồng ghép, từ quản lý đất đai bền vững đến việc sử dụng phân bón hiệu quả, nhằm giảm thiểu tác động của xói mòn và bạc màu đất. Nhiều địa phương đã thành công trong việc xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng đồng bộ nhiều giải pháp từ công nghệ sinh học đến công nghệ số. Đây là những bước đi quan trọng để tăng cường khả năng chống chịu nông nghiệp cho cả vùng. Việc nghiên cứu, đánh giá và nhân rộng các mô hình nông nghiệp thích ứng khí hậu này là yếu tố then chốt để thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia trong tương lai. Sự thành công của các dự án này cũng là động lực để khuyến khích đầu tư và phát triển mạnh mẽ hơn nữa các giải pháp công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ.

5.1. Ví dụ điển hình từ Thanh Hóa Nghệ An đến Thừa Thiên Huế

Các tỉnh Bắc Trung Bộ đã triển khai nhiều mô hình nông nghiệp thích ứng khí hậu ấn tượng. Tại Thanh Hóa nông nghiệp thích ứng BĐKH đã chú trọng vào việc cơ cấu lại cây trồng, chuyển đổi sang các giống chịu hạn, chịu mặn và phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong nhà kính. Nghệ An giải pháp nông nghiệp BĐKH tập trung vào quản lý nước hiệu quả nông nghiệp thông qua các hệ thống tưới tiết kiệm, đồng thời nghiên cứu các giống cây trồng mới cho năng suất ổn định. Hà Tĩnh công nghệ nông nghiệp đẩy mạnh ứng dụng IoT và tự động hóa trong quản lý trang trại. Quảng Bình nông nghiệp thông minh triển khai các giải pháp GIS và viễn thám nông nghiệp để giám sát và cảnh báo sớm thiên tai nông nghiệp. Quảng Trị phát triển nông nghiệp bền vững tập trung vào mô hình kinh tế tuần hoàn và nông nghiệp hữu cơ. Cuối cùng, Thừa Thiên Huế thích ứng BĐKH đang phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững và ứng dụng công nghệ sinh học trong cải thiện giống. Những ví dụ này cho thấy sự đa dạng và tiềm năng của công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ.

5.2. Đánh giá hiệu quả và khả năng nhân rộng giải pháp nông nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ là cần thiết để xác định khả năng nhân rộng. Các tiêu chí đánh giá bao gồm năng suất cây trồng, hiệu quả sử dụng tài nguyên (nước, đất), khả năng chống chịu biến đổi khí hậu nông nghiệp, lợi ích kinh tế cho người nông dân và tác động môi trường. Theo nghiên cứu, các công nghệ như hệ thống tưới tiêu thông minh nông nghiệpgiống cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu đã mang lại hiệu quả rõ rệt, giúp tăng năng suất lên đến 15-30% và giảm lượng nước tưới tiêu đáng kể. Khả năng nhân rộng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: sự phù hợp với điều kiện địa phương, chi phí đầu tư, khả năng tiếp cận công nghệ và sự hỗ trợ từ chính sách. Các mô hình thành công tại Thanh Hóa nông nghiệp thích ứng BĐKHNghệ An giải pháp nông nghiệp BĐKH cần được chuyển giao và áp dụng rộng rãi hơn, đặc biệt thông qua các chương trình chuyển đổi số nông nghiệp miền Trung và đào tạo kỹ thuật cho nông dân (Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2022).

VI. Tương lai bền vững Định hướng công nghệ nông nghiệp Bắc Trung Bộ

Để đạt được một tương lai bền vững cho nông nghiệp, việc định hướng phát triển công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ là nhiệm vụ trọng tâm. Điều này đòi hỏi một chiến lược toàn diện, kết hợp giữa các giải pháp công nghệ, chính sách hỗ trợ và nâng cao năng lực cho người nông dân. Mục tiêu là xây dựng một nền nông nghiệp bền vững Bắc Trung Bộ, có khả năng tự chủ và chống chịu biến đổi khí hậu nông nghiệp trong dài hạn. Các định hướng công nghệ ưu tiên, theo Nguyễn Thị Hoàng Anh (2022), bao gồm công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa và công nghệ thông tin, cùng với công nghệ nhà kính.

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách vĩ mô, coi BĐKH là một trong những ưu tiên hàng đầu, đặc biệt chú trọng đến nông nghiệp. Đối với vùng Bắc Trung Bộ, cần đặc biệt quan tâm đến việc ứng dụng các công nghệ ưu tiên trong sản xuất nông nghiệp, làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược kinh tế – xã hội của quốc gia và địa phương. Việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, thông minh và thân thiện với môi trường là điều cấp thiết. Các giải pháp như ứng dụng IoT trong nông nghiệp, GIS và viễn thám nông nghiệp cần được đẩy mạnh để cung cấp dữ liệu chính xác, hỗ trợ quản lý rủi ro thiên tai nông nghiệp và ra quyết định tối ưu. Tương lai của công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ nằm ở khả năng đổi mới liên tục, thích nghi linh hoạt và sự chung tay của toàn xã hội.

6.1. Chính sách đặc thù và hỗ trợ cho chuyển đổi số nông nghiệp miền Trung

Việc ban hành các chính sách đặc thù và cơ chế hỗ trợ là yếu tố then chốt để thúc đẩy chuyển đổi số nông nghiệp miền Trung. Các chính sách cần tập trung vào việc hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho nông dân và doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ, ưu đãi về thuế, và tạo điều kiện tích tụ đất đai để hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao. Chính phủ cần có các chương trình nghiên cứu và phát triển để tạo ra các giống cây trồng thích ứng biến đổi khí hậukỹ thuật canh tác tiên tiến phù hợp với điều kiện địa phương. Đồng thời, cần xây dựng các chương trình đào tạo, tập huấn về nông nghiệp 4.0 Việt Nam, ứng dụng IoT trong nông nghiệpGIS và viễn thám nông nghiệp cho cán bộ khuyến nông và nông dân. Sự hỗ trợ này sẽ giúp các tỉnh như Quảng Bình nông nghiệp thông minh hay Hà Tĩnh công nghệ nông nghiệp nhanh chóng tiếp cận và làm chủ công nghệ, đẩy mạnh phát triển nông thôn bền vữngtăng cường khả năng chống chịu nông nghiệp.

6.2. Nâng cao năng lực và phát triển nông thôn bền vững

Nâng cao năng lực cho người nông dân là một phần không thể thiếu trong chiến lược công nghệ nông nghiệp thích ứng BĐKH ở Bắc Trung Bộ. Các chương trình đào tạo về kỹ thuật canh tác tiên tiến, sử dụng hệ thống tưới tiêu thông minh nông nghiệp và kỹ năng quản lý nước hiệu quả nông nghiệp cần được triển khai rộng khắp. Việc tạo ra một môi trường học tập và trao đổi kiến thức liên tục sẽ giúp người nông dân chủ động hơn trong việc áp dụng công nghệ mới và chống chịu biến đổi khí hậu nông nghiệp. Ngoài ra, phát triển nông thôn bền vững không chỉ giới hạn ở sản xuất mà còn bao gồm cả việc cải thiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ y tế, giáo dục và tạo việc làm phi nông nghiệp. Điều này sẽ giúp đa dạng hóa sinh kế, giảm áp lực lên nông nghiệp và tạo ra một cộng đồng vững mạnh hơn. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một nền nông nghiệp không chỉ hiệu quả về kinh tế mà còn đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường cho toàn vùng.

27/09/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các định hướng công nghệ ưu tiên trong nông nghiệp ở vùng bắc trung bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG NGHỆ ƯU TIÊN VÀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BĐKH 1. Cơ sở lý luận về định hướng công nghệ ưu tiên 1. Công nghệ (Technology) Công nghệ là sự phát minh, cải tiến, sử dụng và kiến thức về công cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng, hệ thống và phương pháp tổ chức để giải quyết một vấn đề, cải thiện sự phát triển của một giải pháp hiện có, đạt được mục tiêu hoặc thực hiện một chức năng cụ thể yêu cầu giá trị chất xám ở mức cao. Nói một cách đơn giản, công nghệ là ứng dụng của những khám phá khoa học vào những mục đích hoặc sản phẩm cụ thể, thiết thực cho cuộc sống của con người.

Đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp hoặc thương mại. Thuật ngữ “Công nghệ” xuất phát từ hai thuật ngữ Hy Lạp: Techne + Logos; trong đó “Techne” có nghĩa là kỹ năng hoặc cách thức cần thiết để làm một cái gì đó; “Logos” có nghĩa là kiến thức về một điều gì đó (Cẩm nang CGCN-TTCGCN Châu Á Thái Bình Dương, 2017). Nói đến khái niệm về công nghệ đã có rất nhiều các tác giả trong nước và trên thế giới định nghĩa về công nghệ, cụ thể như sau: 1) Theo tác giả F. Root, một trong những tác giả đầu tiên thì định nghĩa "Công nghệ là dạng kiến thức có thể áp dụng được vào việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới” (F.

2) Năm 1972, Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD, 1972) đưa ra định nghĩa “Công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất, nó được mua và bán trên thị trường như một hàng hoá” (UNCTAD, 1972). 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3) Tổ chức PRODEC vào năm 1982 đã đưa ra định nghĩa "Công nghệ là mọi loại kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và dịch vụ" (PRODEC, 1982). 4) Năm 1985, Ngân hàng thế giới (WB) định nghĩa "Công nghệ là phương pháp chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm, gồm 3 yếu tố: Thông tin về phương pháp; Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hóa; Sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao" (World Bank, 1985). 5) Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa “Công nghệ được hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng được định nghĩa là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước (Và đôi khi được kỳ vọng) trong hoàn cảnh cụ thể nhất định” (OECD, 1990).

6) Luật KH&CN Việt Nam năm 2013 có thay đổi lại định nghĩa “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm” (Quốc Hội, 2013). 7) Gần đây nhất, Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc (ESCAP) nêu ra định nghĩa: “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin, bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ” (United Nation ESCAP, 2017). Dựa trên những định nghĩa trên của nhiều tác giả trong nước và trên thế giới cho thấy: Theo thời gian từ năm 1963 đến hiện tại, khái niệm công nghệ đã ngày 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com càng mở rộng và ngày càng hoàn thiện hơn. Định nghĩa của ESCAP về công nghệ (Khái niệm 7) được coi là rộng nhất, đầy đủ nhất và chính xác nhất; Tuy nhiên trong tương lai gần, khái niệm này sẽ thay đổi do tiềm năng phát triển không giới hạn của công nghệ.

Định hướng công nghệ (Technology orientation) Định hướng công nghệ đã được Business Dictionary định nghĩa là các học thuyết, lý luận quản lý thúc đẩy sự phát triển của hàng hóa hay dịch vụ mới dựa trên tiềm lực công nghệ của một cá nhân hay tập thể thay vì dựa trên nhu cầu. Định nghĩa này được cụ thể hóa tương tự như việc làm chìa khóa trước khi tìm ổ khóa. Hầu hết mọi sáng tạo đột phá đều dựa trên định hướng công nghệ thích hợp. Nghiên cứu xác định định hướng công nghệ, xác định các hướng công nghệ ưu tiên, lựa chọn công nghệ phù hợp, khai thác công nghệ, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ,… là những vấn đề được sự quan tâm của các nhà hoạch định chiến lược, nhà nghiên cứu, nhà quản lý ở mọi cấp độ từ vĩ mô quốc gia tới cấp vùng, địa phương, và thậm chí ở cả phạm vi một tổ chức (Business Dictionary).

Tiền đề cơ bản làm cơ sở cho định hướng công nghệ là có một loạt công nghệ sẵn với mức độ hiện đại khác nhau có thể thoả mãn một nhu cầu nhất định. Vấn đề là lựa chọn công nghệ như thế nào cho phù hợp. Các công nghệ hiện có được xếp theo thứ tự từ công nghệ truyền thống đến công nghệ trung gian đến công nghệ hiện đại. Các nước đang phát triển có thể lựa chọn giữa công nghệ hiện đại hoặc công nghệ trung gian.

Tuy nhiên, việc lựa chọn một công nghệ nào cũng có ưu và nhược điểm của nó. Công nghệ hiện đại là chìa khóa mang đến cho các nước đang phát triển cơ hội công nghiệp hóa nhanh chóng. Do công nghệ hiện đại thường có tỷ lệ lạc hậu thấp, lợi nhuận cao góp phần tích lũy vốn nhanh. Tuy nhiên, các công nghệ hiện nay 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com áp dụng các kết quả của khoa học hiện đại, các nước đang phát triển thường gặp những khó khăn như: Tập trung vốn lớn, khó đạt được nhiều mục tiêu cùng một lúc; Nó đòi hỏi năng lực vận hành và trình độ quản lý cao; Giảm khả năng thích ứng.

Công nghệ trung gian là loại hình công nghệ có mức độ hiện đại trung gian giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại. Các công nghệ trung gian đã được hình thành sớm hơn ở các nước phát triển khi có các mục tiêu phát triển và các yếu tố bối cảnh xung quanh như các nước đang phát triển (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013). Qua nghiên cứu cho thấy, các nước đưa ra chiến lược công nghệ quốc gia phù hợp với từng giai đoạn phát triển như Hàn Quốc, Trung Quốc với chiến lược nhập, thích nghi, bắt chước và làm chủ công nghệ trước đây cho tới chiến lược sáng tạo ra công nghệ ở giai đoạn hiện nay. Trong quá trình xây dựng các chiến lược công nghệ, người ta tính tới sự thích hợp của công nghệ với các điều kiện về dân số, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, trình độ công nghệ, môi trường sống, văn hóa, sự phát triển của xã hội, chính trị, pháp luật, quan hệ quốc tế,… Tổng quát lại việc định hướng công nghệ thực chất là sự lựa chọn một hoặc một số loại hình công nghệ nào đó có thể đáp ứng được những mục tiêu đề ra khi lựa chọn.

Vì vậy, việc lựa chọn sẽ có thể phải ưu tiên tập trung vào một số ít công nghệ nào đó so với đa số những công nghệ còn lại. Những công nghệ được ưu tiên chọn thường được gọi là công nghệ ưu tiên (Priority technologies). Đồng thời các công nghệ này phải thích hợp với bối cảnh ứng dụng công nghệ (Công nghệ thích hợp) và/hoặc mục tiêu và trình độ phát triển theo từng giai đoạn (Công nghệ TB, CNC). Công nghệ thích hợp (Appropriate technology) 1.

Khái niệm cơ bản về công nghệ thích hợp Trong hai thập kỷ (1950-1970), nền kinh tế thế giới tăng trưởng với tốc độ nhanh chưa từng có, do sự mở rộng về quy mô và sự cải tiến của công nghệ quốc 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phòng, nhưng sau cuộc khủng hoảng giá dầu (1972-1973), nền kinh tế thế giới đã đưa rơi vào khủng hoảng, các nước nhận ra rằng các ngành công nghiệp lớn là mối đe dọa trực tiếp đến sự tồn vong của quốc gia. Điều này đặt ra câu hỏi về công nghệ nào phù hợp để phát triển và làm thế nào để xác định được mức độ phù hợp của nó. Ở các nước phát triển, công nghệ phù hợp ngày càng được coi là tập trung của một số lợi ích khác nhau, bao gồm nhu cầu: (1) Tìm ra mối quan hệ hài hòa và dễ chấp nhận hơn với bối cảnh xung quanh; (2) Tìm ra lối thoát cho cuộc khủng hoảng năng lượng và nguyên liệu đang cấp bách hiện nay; (3) Giảm công việc nặng nhọc mà ít nhất người muốn làm; (4) Tạo ra nhiều việc làm vì lợi ích của xã hội; (5) Đảm bảo các thành phần kinh tế địa phương phát triển đúng hướng và tăng số lượng doanh nghiệp do người dân làm chủ và quản lý; (6) Thúc đẩy sự phát triển văn hóa địa phương chống lại sự đơn điệu ngày càng tăng và sự khô cạn của văn hóa đại chúng được truyền bá bởi các phương tiện điện tử. Ở các nước đang phát triển, do nhiều nhu cầu khác nhau, các công nghệ phù hợp được phát triển, điều đáng chú ý là họ thừa nhận rằng chiến lược công nghiệp hóa sao chép từ các nước công nghiệp phát triển đã không giải quyết được các vấn đề đói nghèo và bất ổn.

Vấn đề này có thể có nhiều lý do. Chuyển giao công nghệ chỉ phục vụ lợi ích của các nước giàu trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhân công rẻ và thị trường tốt. Kết quả là hàng trăm triệu người đã rơi vào cảnh nghèo đói và trong nhiều trường hợp là mất việc làm. Việc áp dụng công nghệ nhập khẩu đã gây ra một cuộc tấn công mạnh mẽ và bạo lực vào văn hóa địa phương.

Do đó, phân khúc công nghệ cụ thể ở các nước đang phát triển về cơ bản là nỗ lực để thích ứng và triển khai công nghệ phù hợp với hoàn cảnh của bạn. Đối với Việt Nam, để tăng trưởng kinh tế nhanh, trước hết cần có một mô hình kinh tế phù hợp với kinh nghiệm của nhiều nước mới nổi cho thấy họ không sao chép mô hình, mà 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tiếp thu những ưu điểm để loại bỏ những khuyết điểm của những thứ độc đáo của mình, đó là một mô hình chiết trung (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ