Chương 1: C sở lý luận về tác động của công cụ tài chính đến việc hình thành chính sách công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu Dân số-KHHGĐ. Chương 2: Thực trạng việc sử dụng công cụ tài chính và chính sách công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu ngành Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Ninh Thuận. Chương 3: Sử dụng công cụ tài chính thúc đẩy quá trình hình thành chính sách công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu ngành Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Ninh Thuận. Footer Page 17 of 107.
15 Header Page 18 of 107. PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG CỤ TÀI CHÍNH ĐẾN VIỆC HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1. Dẫn nhập Để làm nền tảng lý thuyết cho phân tích thực trạng ở nội dung ch ng tiếp theo, ch ng một s tổng hợp, hệ thống hóa lại các vấn đề lý thuyết, c sở lý luận về công cụ tài chính, chính sách công nghệ thông tin và tác động của công cụ tài chính đến việc hình thành chính sách công nghệ thông tin nói chung.
Nghiên cứu về tác động của công cụ tài chính và chính sách công nghệ thông tin, số l ợng tài liệu và các báo cáo khoa học không nhiều, vì vậy, nội dung ch ng s tập trung khai thác các nội dung theo cách hiểu của cá nhân tác giả, thông qua t vấn từ các chuyên gia. Có thể thấy, công cụ tài chính đ ợc hiểu là những ph ng thức, cách thức mà các tổ chức, doanh nghiệp dùng để phòng ngừa các rủi ro trong quá trình hoạt động, h ớng đến mục tiêu tiết giảm chi phí, tăng c ờng lợi nhuận và đạt đ ợc các mục tiêu mà doanh nghiệp, tổ chức đã đề ra. Chính sách công nghệ thông tin là một tập hợp các biện pháp đ ợc thể chế hóa của một tổ chức nào đó nhằm áp dụng các ph ng pháp khoa học, các ph ng tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú, giúp tổ chức đạt đ ợc mục tiêu đề ra một cách nhanh chóng và hiệu quả h n. Để hiểu sâu h n nội dung ch ng một s khai thác về các khái niệm, các khía cạnh nội dung của công cụ tài chính và các chính sách công nghệ thông tin nói chung và đối với ngành DS-KHHGĐ nói riêng, cụ thể: - Khái niệm công cụ, tài chính, công cụ tài chính.
Footer Page 18 of 107. 16 Header Page 19 of 107. - Vai trò của công cụ tài chính. - Khái niệm chính sách công nghệ thông tin.
- Vai trò của chính sách công nghệ thông tin. - Khái niệm dữ liệu, quản lý dữ liệu - Vai trò của quản lý dữ liệu - Nội dung chính sách công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu ngành DS-KHHGĐ. - Tác động của công cụ tài chính đến chính sách công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu ngành DS-KHHGĐ. Công cụ tài chính 1.
Khái niệm công cụ “ Công cụ” là khái niệm rất quen thuộc bởi nó xuất hiện ở hầu hết tất cả các lĩnh vực và ngành nghề trong xã hội. Vậy, “Công cụ” là gì? Trong lĩnh vực kế toán, khái niệm công cụ th ờng đ ợc gắn trong cụm từ công cụ dụng cụ. Trong lĩnh vực này, công cụ đ ợc hiểu là: “ Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu” [I.
Các quy định hiện hành c ng quy định cụ thể các loại hình công cụ, dụng cụ cụ thể. Tuy nhiên, xem xét trong phạm vi của đề tài nghiên cứu, tác giả đang đề cập đến khái niệm “công cụ” với một nghĩa khác, nghĩa của khoa học quản lý. Trong khoa học quản lý, “công cụ đ ợc hiểu theo cả nghĩa vật thể và phi vật thể” – Theo nghĩa phi vật thể thì công cụ đ ợc hiểu nh các thiết chế quản lý. Một cách khái quát, trong phạm vi đề tài, có thể hiểu, công cụ ở đây là những cách thức, ph ng thức thực hiện một hoạt động nào đó, nhằm h ớng Footer Page 19 of 107.
17 Header Page 20 of 107. đến một mục tiêu nào đó của doanh nghiệp. Đó có thể là công cụ về tài chính, công cụ về con ng ời, công cụ về năng lực c sở vật chất của doanh nghiệp…. Khái niệm tài chính Tài chính c ng là khái niệm quen thuộc, đ ợc nhắc đến nhiều trong đời sống c ng nh trong các báo cáo khoa học, công trình nghiên cứu ở tất cả các ngành nghề khác nhau, Vậy, tài chính là gì? Có thể hiểu, “Tài chính là một phạm trù kinh tế, tồn tại khách quan và mang tính lịch sử.
Tài chính chỉ ra đời và tồn tại trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định. Những điều kiện kinh tế xã hội này là những tiền đề khách quan cho sự ra đời và phát triển của tài chính. Những tiền đề đó là nền kinh tế hàng hóa- tiền tệ và nhà nước” [I. Nh vậy, tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội d ới hình thức giá trị.
Nó phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định. Các mối quan hệ tài chính đ ợc xác định bao gồm: - Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà n ớc. - Mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị tr ờng tài chính. - Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị tr ờng khác.
- Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp. Trong phạm vi đề tài này, tác giả xem xét tài chính trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp, tổ chức với ngân sách Nhà n ớc, với thị tr ờng tài chính và trong nội bộ tổ chức, doanh nghiệp. Bản chất của tài chính bao gồm các nội dung sau đây: Footer Page 20 of 107. 18 Header Page 21 of 107.
- Là các quan hệ tài chính trong phân phối tổng sản phẩm xã hội d ới hình thức tổng giá trị, thông qua đó tạo lập các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích l y và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế - Tài chính phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền - Giá cả của các hàng hóa trên thị tr ờng s phản ánh xu h ớng phát triển của nền kinh tế. Giá cả hàng hóa giảm thì hiệu quả nền kinh tế s yếu, giá cả hàng hóa mà tăng thì nền kinh tế rất hiệu quả. Khái niệm công cụ tài chính Ở trên, tác giả đã hệ thống hóa lại các khái niệm, c sở lý luận liên quan đến “công cụ”, “tài chính”, vậy “công cụ tài chính” là gì? Theo cách hiểu trên thị tr ờng tài chính, công cụ tài chính là những ph ng thức, cách thức doanh nghiệp dùng để phòng ngừa các rủi ro tài chính; tạo ra thu nhập; tiết kiệm chi phí; và huy động vốn. Công cụ tài chính có thể đ ợc phân chia thành nợ (là khoản vay nhà đầu t cung cấp cho doanh nghiệp) hoặc vốn cổ phần (thể hiện quyền sở hữu đối với doanh nghiệp).
“Hàng hóa giao dịch trên thị trường tài chính được gọi là tài sản tài chính hoặc các công cụ tài chính và chúng rất đa dạng. Tuy nhiên, nhìn chung, nếu phân loại các công cụ tài chính theo hình thức huy động vốn của các đơn vị phát hành, chúng ta có thể phân chia chúng thành 2 loại: (1) nếu huy động vốn bằng cách phát hành nợ, ta có các chứng khoán nợ (trái phiếu); (2) nếu huy động vốn bằng cách phát hành vốn ta có chứng khoán vốn (cổ phiếu)”[II. Nhìn chung, công cụ tài chính đ ợc hiểu là những ph ng thức, cách thức mà các tổ chức, doanh nghiệp dùng để phòng ngừa các rủi ro trong quá Footer Page 21 of 107. 19 Header Page 22 of 107.
trình hoạt động, h ớng đến mục tiêu tiết giảm chi phí, tăng c ờng lợi nhuận và đạt đ ợc các mục tiêu mà doanh nghiệp, tổ chức đã đề ra. Vai trò của công cụ tài chính Vai trò của các công cụ tài chính biểu hiện ở những nội dung sau đây: - Giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp, tổ chức trong quá trình hoạt động, đặc biệt là rủi ro từ biến động giá cả hàng hóa. - Giúp các doanh nghiệp, tổ chức tiết kiệm, giảm thiểu các chi phí hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ví dụ nh , các công cụ tài chính giúp cắt giảm đầu t cho tuyên truyền, u tiên cho đầu t công nghệ cao ở những ngành cần đầu t cho công nghệ cao; u đãi thuế suất cho các hợp đồng hay dự án về đổi mới công nghệ trong quản lý các ngành cần những u đãi về thuế suất.
- Góp phần xác lập các chính sách tài chính cho các doanh nghiệp, các tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động. Nhìn chung, chính sách tài chính là một công cụ của quản lý. Chính sách tài chính đ ợc thực hiện nhờ các công cụ đ ợc gọi là các công cụ tài chính. Các tổ chức dùng chính sách tài chính nh một công cụ để kích thích dùng công nghệ cao trong các hoạt động của tổ chức.
Đi sâu tìm hiểu về các chính sách tài chính chính là nghiên cứu về các công cụ tài chính mà tổ chức đang sử dụng. Chính sách công nghệ thông tin 1. Khái niệm chính sách công nghệ thông tin 1.1 Khái niệm chính sách Về khái niệm chính sách, đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến khái niệm này, tác giả xin trích dẫn một số khái niệm sau: Footer Page 22 of 107. 20 Header Page 23 of 107.
Theo Nguyễn Thị Nh Mai từ Ban Xây dựng pháp luật Văn phòng Chính phủ trong bài “Chính sách và xây dựng pháp luật”, tác giả đã định nghĩa về từ “chính sách” nh sau: “Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội.