Tổng quan nghiên cứu

Năm 2016, tổng chi ngân sách nhà nước dành cho đầu tư phát triển tại Việt Nam đạt khoảng 341,75 nghìn tỷ đồng, chiếm tới 25,1% tổng chi ngân sách quốc gia. Trong bức tranh đầu tư công rộng lớn đó, các dự án ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò hạt nhân nhằm thúc đẩy hiện đại hóa nền hành chính và phát triển kinh tế số. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cho thấy nhiều dự án bị chậm tiến độ nghiêm trọng, thời gian chuẩn bị kéo dài từ 6 tháng đến hơn 1 năm, gây lãng phí nguồn lực và giảm hiệu quả đầu tư. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ khâu lập dự án chưa được thực hiện bài bản, việc xác định căn cứ pháp lý phức tạp và khối lượng công việc chưa chuẩn xác.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý hệ thống thông tin với đề tài nghiên cứu về việc xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện nhằm giải quyết trực diện bài toán này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát toàn diện quy trình lập hồ sơ theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP, chuẩn hóa 8 bước soạn thảo và phát triển một giải pháp phần mềm chuyên biệt. Công cụ hướng tới việc tự động hóa quá trình nhận dạng dự án, tra cứu căn cứ pháp lý, phân loại thẩm quyền phê duyệt và hỗ trợ soạn thảo báo cáo nghiên cứu khả thi.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại các cơ quan bộ ngành và 63 tỉnh thành phố trên cả nước trong giai đoạn 2010 đến 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được chứng minh qua các chỉ số định lượng: rút ngắn khoảng 40% đến 50% thời gian xây dựng hồ sơ, giảm thiểu trên 60% sai sót về căn cứ pháp lý và tiết kiệm hàng trăm giờ làm việc cho các nhà quản trị dự án.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết cốt lõi: lý thuyết quản lý chu trình dự án đầu tư gồm 3 giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành khai thác) và lý thuyết mô hình hóa dữ liệu phân cấp dạng cây (Hierarchical Tree Model). Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo đầu tư, Đề cương và dự toán chi tiết, cùng hệ thống phân loại dự án công nghệ thông tin.

Khung pháp lý của nghiên cứu bám sát các văn bản quy phạm pháp luật then chốt:

  • Nghị định 102/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Thông tư 19/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT hướng dẫn quản lý kinh phí chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Thông tư 21/2010/TT-BTTTT quy định lập đề cương và dự toán chi tiết cho các hoạt động ứng dụng có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống.
  • Công văn 2589/BTTTT-ỨDCNTT hướng dẫn xác định chi phí phần mềm nội bộ.

Mô hình phân loại dự án được xác lập rõ ràng theo quy mô vốn: Dự án quan trọng quốc gia, Nhóm A (trên 100 tỷ đồng hoặc có ý nghĩa chính trị - xã hội đặc biệt), Nhóm B (từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng) và Nhóm C (từ 20 tỷ đồng trở xuống).

[Mô hình phân loại nguồn vốn & quy mô dự án]
├── Vốn chi thường xuyên -> Lập Dự toán thuyết minh (Thông tư 19)
├── Vốn sự nghiệp / Đầu tư phát triển
│   ├── Tổng mức <= 3 tỷ VNĐ -> Lập Đề cương & Dự toán chi tiết (Thông tư 21)
│   └── Tổng mức > 3 tỷ VNĐ -> Lập Báo cáo theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP
│       ├── Nhóm A (> 100 tỷ VNĐ) -> Dự án khả thi CNTT
│       ├── Nhóm B (20 - 100 tỷ VNĐ) -> Báo cáo nghiên cứu khả thi
│       └── Nhóm C (<= 20 tỷ VNĐ) -> Báo cáo nghiên cứu khả thi / Báo cáo đầu tư

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát sâu 30 chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và quản lý dự án công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý nhà nước. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các cán bộ trực tiếp thực hiện công tác lập hồ sơ và thẩm định dự án tại các Sở Thông tin và Truyền thông, ban quản lý dự án cấp tỉnh và bộ ngành.

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hơn 150 văn bản quy phạm pháp luật, thông tư hướng dẫn và 20 bộ hồ sơ dự án mẫu đã được triển khai trên thực tế. Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng thông qua ngôn ngữ UML được lựa chọn làm phương pháp chủ đạo. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm chuyển hóa chính xác các quy định pháp luật phức tạp thành 10 trường hợp ca sử dụng (Use Cases) cụ thể và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh gồm 19 bảng thực thể. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, khảo sát và xây dựng thử nghiệm phần mềm được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian 12 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kết quả đánh giá 5 phần mềm quản lý dự án phổ biến gồm Microsoft Project, Workfront, Clarizen, Genius Project và PMS 6.0 cho thấy 100% các công cụ quốc tế chỉ hỗ trợ lập tiến độ và phân công công việc, hoàn toàn không hỗ trợ nghiệp vụ soạn thảo văn kiện dự án theo đặc thù pháp luật Việt Nam. Ngay cả PMS 6.0 cũng chỉ phục vụ riêng cho ngành xây dựng cơ bản.

Thứ hai, nghiên cứu đã xây dựng thành công 3 cấu trúc cây dữ liệu đại diện cho cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan chủ quản và vùng kinh tế. Cấu trúc này cho phép hệ thống tự động xác định mối quan hệ quản lý dọc và ngang, từ đó phân loại chính xác 100% loại dự án và chỉ định đúng loại hồ sơ cần thực hiện (Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo đầu tư hay Đề cương dự toán chi tiết).

Thứ ba, việc chuẩn hóa 5 nhóm cơ sở pháp lý và 5 câu hỏi định hướng đầu vào giúp hệ thống tự động trích xuất chính xác danh mục văn bản căn cứ pháp lý, giúp người dùng tiết kiệm hơn 60% thời gian tra cứu thủ công qua hàng trăm thông tư, nghị định.

Thứ tư, thử nghiệm công cụ trên các hồ sơ thực tế cho thấy cơ chế hỗ trợ soạn thảo theo 2 phương pháp (định hướng nội dung và tham khảo dự án tương tự) giúp người soạn thảo hoàn thành khoảng 70% khung nội dung thuyết minh kỹ thuật chỉ trong vòng 30 phút thao tác.

Thảo luận kết quả

Thành công của công cụ chứng minh rằng việc áp dụng cấu trúc dữ liệu phân cấp và mô hình hóa quan hệ hành chính đã giải quyết triệt để sự chồng chéo, phân tán của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam. Khi người dùng xác định đơn vị chủ đầu tư là một cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, hệ thống lập tức truy vấn ngược lên các nút cha để tự động tích hợp đầy đủ văn bản của Bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các chính sách quy hoạch phát triển vùng liên quan.

Các dữ liệu phân tích trong nghiên cứu có thể được trình bày trực quan qua bảng ma trận so sánh 8 tiêu chí chức năng giữa các phần mềm, biểu đồ hình cây phân loại nguồn vốn và biểu đồ luồng nghiệp vụ UML. So với các giải pháp quản lý tiến độ thuần túy, công cụ này tạo ra bước đột phá khi can thiệp sâu vào khâu tạo lập nội dung chuyên môn và thẩm định sơ bộ thiết kế kỹ thuật. Điều này giúp loại bỏ nguy cơ hồ sơ bị trả về chỉnh sửa nhiều lần, nâng cao đáng kể tỷ lệ phê duyệt dự án ngay trong lần trình duyệt đầu tiên.

[Bảng đối chiếu tính năng giữa các phần mềm hỗ trợ dự án]
+------------------------------------+-----------+----------+----------------+---------+---------------+
| Tiêu chí chức năng                | Workfront | Clarizen | Genius Project | PMS 6.0 | Công cụ Đề tài |
+------------------------------------+-----------+----------+----------------+---------+---------------+
| Lập kế hoạch & phân công việc     | Có        | Có       | Có             | Có      | Có            |
| Nhận dạng dự án theo NĐ 102/2009  | Không     | Không    | Không          | 1 phần  | Hoàn chỉnh    |
| Tự động trích xuất căn cứ pháp lý  | Không     | Không    | Không          | Không   | Hoàn chỉnh    |
| Gợi ý soạn Báo cáo khả thi CNTT   | Không     | Không    | Không          | Không   | Hoàn chỉnh    |
| Quản lý biểu mẫu mẫu biểu CNTT    | Không     | Không    | Không          | Không   | Hoàn chỉnh    |
+------------------------------------+-----------+----------+----------------+---------+---------------+

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuẩn bị đầu tư công nghệ thông tin:

  1. Nâng cấp thuật toán gợi ý nội dung thông minh: Nhóm tác giả và đội ngũ kỹ thuật phần mềm cần ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên để phân tích sâu hơn các dự án tương tự trong quá khứ, nâng tỷ lệ gợi ý nội dung chuẩn xác đạt mức trên 85% trong lộ trình 6 tháng tới.
  2. Chuẩn hóa và mở rộng kho dữ liệu mẫu biểu chuyên ngành: Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan chủ quản xây dựng và ban hành hơn 50 bộ mẫu hồ sơ chuẩn hóa cho các phân hệ chuyên sâu như chính quyền điện tử, dịch vụ công trực tuyến và cơ sở dữ liệu lớn trong thời gian 12 tháng.
  3. Tích hợp phân hệ thẩm định và tương tác trực tuyến: Các Sở Thông tin và Truyền thông địa phương cần phối hợp với đơn vị phát triển để kết nối công cụ với cổng dịch vụ công, hướng tới mục tiêu giảm 50% thời gian luân chuyển hồ sơ giữa chủ đầu tư và cơ quan thẩm định trong vòng 9 tháng triển khai.
  4. Triển khai các khóa đào tạo nghiệp vụ quản trị dự án: Trường Đại học Công nghệ và các cơ sở đào tạo chuyên ngành cần tổ chức các chương trình tập huấn định kỳ hàng quý cho hơn 200 cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tại các ban quản lý dự án trên toàn quốc nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công cụ số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tại các cơ quan nhà nước: Các chuyên viên thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng tài liệu làm khung tham chiếu chuẩn để thẩm định nhanh chóng tính hợp pháp và tính khả thi của các hồ sơ dự án theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
  • Doanh nghiệp tư vấn và nhà thầu công nghệ thông tin: Các kỹ sư và chuyên gia tư vấn dự án có thể khai thác quy trình 8 bước và kho mẫu biểu để tăng hơn 45% năng suất soạn thảo đề cương, thuyết minh kỹ thuật và dự toán ngân sách cho khách hàng.
  • Giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Hệ thống thông tin: Tài liệu là nguồn tham khảo mẫu mực về phương pháp mô hình hóa quy trình nghiệp vụ hành chính công và thiết kế hệ thống phần mềm dựa trên chuẩn UML.
  • Kiến trúc sư hệ thống và kỹ sư phần mềm: Nhóm phát triển có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc cơ sở dữ liệu gồm 19 bảng và thiết kế 10 ca sử dụng để xây dựng các nền tảng chuyển đổi số trong lĩnh vực hành chính công.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ trong luận văn có điểm gì vượt trội so với Microsoft Project?

Microsoft Project tập trung chủ yếu vào quản lý tiến độ, nhân lực và chi phí bằng biểu đồ Gantt sau khi dự án đã hình thành. Ngược lại, công cụ trong luận văn hỗ trợ trực tiếp giai đoạn tiền khả thi, tự động tra cứu căn cứ pháp lý theo luật pháp Việt Nam và hỗ trợ soạn thảo nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi.

Dự án công nghệ thông tin có mức vốn dưới 3 tỷ đồng phải thực hiện thủ tục gì?

Theo Thông tư 21/2010/TT-BTTTT, các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư với tổng mức kinh phí từ 3 tỷ đồng trở xuống không bắt buộc phải lập dự án mà chỉ cần tổ chức lập Đề cương và dự toán chi tiết.

Việc phân loại nhóm dự án A, B, C theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP dựa trên tiêu chuẩn nào?

Dự án được phân loại dựa trên tính chất chính trị - xã hội và quy mô vốn đầu tư: Nhóm A gồm các dự án trên 100 tỷ đồng hoặc dự án hạ tầng trọng điểm; Nhóm B có mức vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng; Nhóm C có mức vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống.

Hệ thống tự động xác định cơ sở pháp lý cho dự án bằng cách nào?

Công cụ sử dụng mô hình cây dữ liệu 3 trục gồm cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan chủ quản và vùng kinh tế. Kết hợp với 5 câu hỏi đầu vào về quy mô vốn, lĩnh vực và nội dung đầu tư, hệ thống sẽ tự động lọc và trích xuất chính xác các văn bản pháp quy liên quan.

Cơ sở dữ liệu của phần mềm được thiết kế với cấu trúc ra sao?

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa gồm 19 bảng dữ liệu quan hệ, liên kết chặt chẽ giữa các bảng quản lý dự án, bảng văn bản pháp lý, bảng phân cấp ngành nghề, bảng vùng kinh tế và bảng mẫu biểu hồ sơ, đáp ứng đầy đủ 10 trường hợp ca sử dụng chính.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện quy trình 8 bước lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
  • Xây dựng thành công 3 mô hình cây dữ liệu phản ánh chính xác cơ chế quản lý hành chính dọc và ngang tại Việt Nam để tự động hóa khâu tra cứu pháp lý.
  • Hoàn thiện thiết kế hệ thống với 10 trường hợp ca sử dụng và mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ vững chắc gồm 19 bảng thực thể.
  • Đề xuất giải pháp soạn thảo văn kiện dự án kết hợp hiệu quả giữa phương pháp định hướng nghiệp vụ và phương pháp tham khảo dữ liệu lịch sử.
  • Kết quả thử nghiệm khẳng định công cụ giúp tăng hơn 40% hiệu suất lập hồ sơ và giảm thiểu tối đa các sai sót dẫn đến việc điều chỉnh dự án.

Đóng góp lớn nhất của đề tài là đặt nền móng công nghệ vững chắc cho việc số hóa quy trình chuẩn bị đầu tư công nghệ thông tin tại Việt Nam. Trong giai đoạn 6 tháng tiếp theo, nhóm nghiên cứu dự kiến sẽ hoàn thiện module tính toán dự toán tự động theo điểm hàm chức năng và mở rộng kết nối liên thông dữ liệu. Các tổ chức, đơn vị tư vấn và ban quản lý dự án quan tâm có thể khai thác áp dụng mô hình nghiên cứu này để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng quản lý đầu tư công.