Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thực trạng và giải pháp

Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế: thực trạng và giải pháp cần thiết cho sự phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2006

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC

1.1. Những vấn đề về Doanh nghiệp Nhà nƣớc và công ty cổ phần

1.1.1. Một số nét về Doanh nghiệp Nhà Nƣớc

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển DNNN

1.1.3. Vai trò chủ đạo của DNNN trong nền kinh tế

1.1.4. Thực trạng hoạt động của các DNNN

1.2. Một số nét về công ty cổ phần

1.2.1. Cổ phần hoá, công ty cổ phần và đặc điểm của công ty cổ phần

1.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành công ty cổ phần

1.2.3. Ưu điểm và nhược điểm của công ty cổ phần

1.3. Những vấn đề chung về CPH DNNN ở Việt Nam

1.3.1. Bản chất CPH DNNN

1.3.2. Vai trò của việc CPH DNNN đối với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.2.1. CPH góp phần xây dựng một Nhà nước mạnh
1.3.2.2. CPH góp phần tăng cường hiệu quả đầu tư của toàn xã hội
1.3.2.3. CPH tác động tới sự tăng trưởng của đất nước
1.3.2.4. CPH tác động đến đời sống kinh tế của người lao động
1.3.2.5. CPH đẩy lùi vấn đề tham nhũng

1.3.3. Tính tất yếu của CPH ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.4. Kinh nghiệm quốc tế về CPH

1.4.1. Kinh nghiệm CPH ở các nƣớc phát triển

1.4.2. CPH và tƣ nhân hoá các doanh nghiệp ở Đông Âu

1.4.3. Quá trình CPH ở Trung Quốc

1.4.3.1. Xác định quan điểm CPH DNNN
1.4.3.2. Xác định mục tiêu CPH
1.4.3.3. Xây dựng môi trường pháp lý cho quá trình CPH
1.4.3.4. Lựa chọn hình thức và phương pháp CPH thích hợp để đạt được mục tiêu đã xác định
1.4.3.5. Thành lập cơ quan CPH và sở hữu cổ phần Nhà nước
1.4.3.6. Xây dựng quy trình CPH và tuân thủ quy trình này
1.4.3.7. Chính phủ chấp nhận một khoản chi phí cho chương trình CPH DNNN
1.4.3.8. Tốc độ của tiến trình CPH DNNN phụ thuộc vào mức độ phát triển của nền kinh tế thị trường. Bài học rút ra cho Việt Nam

1.4.4. Vận dụng kinh nghiệm quốc tế về CPH vào điều kiện cụ thể của Việt Nam

1.4.4.1. Thành lập cơ quan quản lý Nhà nước chịu trách nhiệm về quá trình thực hiện CPH
1.4.4.2. Vừa làm vừa rút kinh nghiệm thực hiện CPH
1.4.4.3. Tạo môi trường pháp lý cần thiết để thực hiện CPH
1.4.4.4. Cần lập kế hoạch tài chính cho quá trình thực hiện CPH

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HOÁ CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC

2.1. Quá trình CPH và thực trạng ở Việt Nam

2.1.1. Giai đoạn thí điểm (1992 đến tháng 5/1996)

2.1.1.1. Cơ sở pháp lý để thực hiện CPH
2.1.1.2. Triển khai CPH trong thực tế

2.1.2. Thời kỳ mở rộng CPH (tháng 5/1996 đến tháng 6/1998)

2.1.2.1. Cơ sở pháp lý nhằm mở rộng CPH
2.1.2.2. Thực tiễn triển khai đến các doanh nghiệp

2.1.3. Thời kỳ đẩy mạnh CPH hay giai đoạn chủ động (tháng 7/1998 đến nay)

2.1.3.1. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
2.1.3.2. Thực tiễn kết quả CPH đã đạt được

2.2. Những mặt đƣợc và những mặt chƣa đƣợc của quá trình CPH DNNN ở nƣớc ta trong thời gian qua

2.2.1. Đánh giá những kết quả đã đạt đƣợc của quá trình CPH

2.2.2. Những tồn tại làm chậm tiến trình CPH

2.2.2.1. Số lượng doanh nghiệp CPH còn hạn chế, tốc độ CPH còn chậm
2.2.2.2. Vốn trong các DNNN đã CPH còn quá nhỏ và việc huy động vốn trong quá trình CPH chưa nhiều
2.2.2.3. Việc đa dạng hoá sở hữu trong CPH còn hạn chế
2.2.2.4. Các DNNN sau CPH chưa có sự đổi mới, chuyển biến thực sự
2.2.2.5. Một số công ty cổ phần có kết quả kinh doanh thấp, giảm so với trước khi CPH

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ CƠ CHẾ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIẾN TRÌNH CPH

3.1. Phƣơng hƣớng chung của Nhà nƣớc

3.1.1. Quan điểm CPH

3.1.2. Mục tiêu CPH

3.2. Một số cơ chế giải pháp đẩy mạnh CPH

3.2.1. Nâng cao nhận thức về CPH

3.2.2. CPH kết hợp với hoàn thiện thị trƣờng chứng khoán

3.2.3. Hoàn thiện vấn đề định giá doanh nghiệp. Giải quyết các bất cập, vƣớng mắc về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất

3.2.4. Chính sách ƣu đãi hợp lý đối với DNNN thực hiện CPH, đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh bình đẳng

3.2.5. Giải quyết lao động dôi dƣ, đảm bảo lợi ích của ngƣời lao động trong doanh nghiệp CPH

3.2.6. Hoàn chỉnh chính sách bán cổ phần cho đối tác nƣớc ngoài

3.2.7. Việc phân bổ và bán cổ phiếu

3.2.8. Xoá bỏ sự can thiệp của Nhà nƣớc vào hoạt động nội bộ công ty

3.2.9. Công tác tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm về CPH ở các đơn vị đã tiến hành CPH

3.2.10. Khen thƣởng, động viên khuyến khích đối với những Bộ, Địa phƣơng, Tổng công ty làm tốt trong công tác CPH

3.2.11. Đề xuất một số giải pháp sửa đổi nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 để phù hợp với thực tế và đồng bộ với các quy định mới nhất là các quy định mới của Luật Doanh nghiệp 2005

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam

Cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là một trong những chính sách quan trọng của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu chính của CPH là đa dạng hóa sở hữu, thu hút vốn đầu tư từ xã hội, và nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN. Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa, việc CPH không chỉ giúp cải thiện năng lực cạnh tranh mà còn tạo ra động lực mới cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.1. Định nghĩa và vai trò của CPH trong nền kinh tế

Cổ phần hóa là quá trình chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần, trong đó Nhà nước vẫn giữ một phần vốn. CPH giúp tăng cường hiệu quả quản lý, khuyến khích đầu tư và cải thiện chất lượng dịch vụ.

1.2. Lịch sử phát triển CPH tại Việt Nam

Việt Nam bắt đầu thực hiện CPH từ những năm 1990, với nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi giai đoạn đều có những chính sách và mục tiêu cụ thể nhằm thúc đẩy quá trình này.

II. Thực trạng Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước hiện nay

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng thực trạng CPH DNNN vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Tốc độ CPH còn chậm, số lượng doanh nghiệp được cổ phần hóa chưa đáp ứng được yêu cầu. Nhiều DNNN sau CPH vẫn chưa có sự chuyển biến rõ rệt về hiệu quả hoạt động.

2.1. Những thành tựu đạt được trong CPH

Trong hơn 15 năm qua, CPH đã giúp tăng cường hiệu quả hoạt động của nhiều DNNN, thu hút vốn đầu tư và cải thiện chất lượng dịch vụ. Nhiều doanh nghiệp đã trở thành những công ty cổ phần hoạt động hiệu quả hơn.

2.2. Những thách thức trong quá trình CPH

Tốc độ CPH chậm, tỷ lệ vốn Nhà nước được cổ phần hóa còn thấp. Nhiều DNNN sau CPH vẫn gặp khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.

III. Giải pháp thúc đẩy Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước

Để thúc đẩy tiến trình CPH, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của nền kinh tế. Việc nâng cao nhận thức về CPH cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Nâng cao nhận thức về CPH trong xã hội

Cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục về lợi ích của CPH để tạo sự đồng thuận trong xã hội. Việc này sẽ giúp thu hút sự quan tâm và đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

3.2. Hoàn thiện khung pháp lý cho CPH

Cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình CPH. Điều này bao gồm việc sửa đổi các quy định liên quan đến quyền sở hữu và quản lý doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về CPH

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng CPH không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của DNNN mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động. Các doanh nghiệp sau CPH thường có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

4.1. Kết quả thực tiễn từ các doanh nghiệp đã CPH

Nhiều doanh nghiệp sau khi CPH đã có sự chuyển biến tích cực về doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy hiệu quả của việc áp dụng mô hình cổ phần hóa trong quản lý doanh nghiệp.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các nước khác

Việc học hỏi từ kinh nghiệm của các nước đã thành công trong CPH sẽ giúp Việt Nam rút ra những bài học quý giá, từ đó áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của CPH tại Việt Nam

Cổ phần hóa DNNN là một quá trình cần thiết và quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Để đạt được mục tiêu đề ra, cần có sự quyết tâm từ cả chính phủ và các doanh nghiệp. Tương lai của CPH tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

5.1. Tương lai của CPH trong bối cảnh hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, CPH sẽ tiếp tục là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.

5.2. Những khuyến nghị cho chính sách CPH

Cần có những khuyến nghị cụ thể cho chính sách CPH nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả cho các DNNN trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chương: Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận về CPH DNNN Chƣơng II: Thực trạng CPH các DNNN Chƣơng III: Một số cơ chế giải pháp đẩy mạnh tiến trình CPH Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn cũng như các cán bộ tại Viện quản lý kinh tế trung ương. Tuy nhiên, do lần đầu đi tìm kiếm tài liệu nghiên cứu, cũng như các số liệu cập nhật, hơn nữa lại còn hạn chế về mặt kiến thức nên khoá luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp bổ sung của giáo viên hướng dẫn cũng như các thầy cô trong khoa để em có hiểu biết sâu hơn nữa kiến thức thực tế và có thể hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Tường Anh – giáo viên hướng dẫn và các cô – Cán bộ làm việc tại Viện quản lý kinh tế trung ương đã giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.

-2- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước - CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC. Những vấn đề về DNNN và công ty cổ phần. Một số nét về DNNN. DNNN là một tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.

DNNN là bộ phận cấu thành quan trọng nhất của nền kinh tế Nhà nước, quan trọng nhất nhưng không phải đồng nhất và đồng nghĩa với kinh tế Nhà nước. Trong điều kiện cơ chế kế hoạch hoá tập trung, DNNN (trước đây gọi là các xí nghiệp quốc doanh) chiếm vai trò độc tôn trong nền kinh tế. Đó là các doanh nghiệp hoạch toán kinh tế theo nguyên tắc thu đủ chi đủ. Về mặt sở hữu.

đó là những doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư vốn 100% và trực tiếp quản lý. Khi chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, việc chuyển đổi cơ chế quản lý đối với DNNN luôn là vấn đề trung tâm. Theo luật DNNN ban hành ngày 30-3-1995, khái niệm DNNN đã được đưa ra như sau: “DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao, DNNN có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi vốn do doanh nghiệp quản lý”. Và theo luật doanh nghiệp 2005, khái niệm DNNN đã được sửa đổi lại cho phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, và đặc biệt là trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Khái niệm DNNN đã được sửa đổi như sau: “DNNN kà doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”. -3- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước - Thực chất DNNN là những cơ sở kinh doanh do Nhà nước sở hữu hoàn toàn hay một phần. Quyền sở hữu thuộc về Nhà nước là đặc điểm phân biệt DNNN với các doanh nghiệp trong khu vực tư nhân, còn hoạt động kinh doanh là đặc điểm để phân biệt chúng với các tổ chức và cơ quan khác của Chính phủ. DNNN được phân ra các loại khác nhau căn cứ xuất phát từ góc độ hành chính, góc độ nguồn vốn, theo phương thức hoạt động (theo Quyết định số: 58/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ) Đối với DNNN: A.

Nhà nước nắm giữ 100% vốn đối với những DNNN hoạt động trong các ngành, lĩnh vực sau: 1. DNNN hoạt động kinh doanh. Những DNNN hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực độc quyền Nhà nước: Sản xuất, cung ứng vật liệu nổ; Sản xuất, cung ứng hoá chất độc; Sản xuất, cung ứng chất phóng xạ; Hệ thống truyền tải điện quốc gia; Mạng trục thông tin quốc gia và quốc tế; Sản xuất thuốc lá điếu. Những DNNN hoạt động kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện sau: vốn Nhà nước từ 20 tỷ đồng trở lên; mức thu nộp ngân sách Nhà nước bình quân của 3 năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên; đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mũi nhọn, công nghệ cao; góp phần quan trọng ổn định kinh tế vĩ mô và hoạt động trong những ngành, lĩnh vực sau: Sản xuất điện; Khai thác các khoáng sản quan trọng: Dầu thô và khí tự nhiên; Than; Bô xít; Quặng đồng; Quặng thiếc; Quặng có chất phóng xạ; Vàng; Đá quý… 1.

Những DNNN hoạt động kinh doanh bảo đảm nhu cầu thiết yếu cho phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào nông thôn, đồng bào dân tộc ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Những DNNN hoạt động kinh doanh có tính chất đặc thù: Các nhà xuất bản (trừ xuất bản sách giáo khoa, sách báo chính trị, sách báo cho -4- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước - thiếu nhi, sách tiếng dân tộc); Xổ số kiến thiết; Một số DNNN hoạt động trong những ngành quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Những DNNN hoạt động công ích trong các lĩnh vực: In bạc và chứng chỉ có giá; Điều hành bay; Bảo đảm hàng hải; Kiểm soát và phân phối tần số vô tuyến điện; Sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh; Các doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đặc biệt và các doanh nghiệp đóng tại các địa bàn chiến lược quan trọng kết hợp kinh tế với quốc phòng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ… B. Những DNNN tiến hành đa dạng hoá sở hữu dưới các hình thức: CPH, giao doanh nghiệp cho tập thể người lao động hoặc bán doanh nghiệp.

Những DNNN khi CPH Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần của doanh nghiệp. DNNN hoạt động kinh doanh. a) Những DNNN hoạt động kinh doanh có vốn Nhà nước từ 10 tỷ đồng trở lên; mức thu nộp ngân sách Nhà nước bình quân của 3 năm trước liền kề từ 1 tỷ đồng trở lên; hoạt động trong các ngành, lĩnh vực quy định tại điểm 1. b) Những DNNN hoạt động kinh doanh khác: Sản xuất đường, sữa, dầu ăn thực vật; Kiểm định hàng hoá; In các loại (trừ in nhãn, mác, bao bì); Dịch vụ hợp tác lao động; Kinh doanh mặt bằng hội chợ, triển lãm.

DNNN hoạt động công ích. Sản xuất giống gốc cây trồng, vật nuôi và tinh đông; Dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ; Kiểm định kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới; Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ, đường thuỷ; Quản lý, bảo trì bến tầu, bến xe quan trọng; Quản lý, khai thác các công trình thuỷ nông. Những DNNN hoạt động trong một số lĩnh vực quan trọng, khi tiến hành CPH, Nhà nước không nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần của doanh -5- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước - nghiệp, nhưng sẽ nắm giữ cổ phần đặc biệt để quyết định một số vấn đề quan trọng, theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Những DNNN không khác trên đây, khi tiến hành CPH, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền căn cứ điều kiện cụ thể của doanh nghiệp quyết định Nhà nước giữ cổ phần ở mức thấp hoặc không giữ cổ phần.

Những DNNN có vốn Nhà nước từ 5 tỷ đồng trở xuống, không CPH được, thì thực hiện chuyển đổi sở hữu dưới hình thức giao doanh nghiệp cho tập thể người lao động hoặc bán doanh nghiệp. Những DNNN khác trên đây, hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài hoặc hoạt động công ích không hoàn thành nhiệm vụ được giao, không thực hiện được chuyển đổi sở hữu. Những DNNN hoạt động kinh doanh. a) Kinh doanh không có hiệu quả, thua lỗ hai năm liên tiếp nhưng chưa đến mức phải giải thể, phá sản thì thực hiện biện pháp sáp nhập.

b) Kinh doanh thua lỗ ba năm liên tiếp và có số lỗ luỹ kế bằng 3/4 vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trở lên, nhưng chưa mất khả năng thanh toán nợ đến hạn, tuy đã áp dụng các biện pháp tổ chức lại nhưng không thể khắc phục được, thì thực hiện giải thể. c) Kinh doanh bị thua lỗ hai năm liên tiếp, không có khả năng trả được các khoản nợ đến hạn, thì thực hiện phá sản. Những doanh nghiệp hoạt động công ích hai năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao, thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thực hiện sáp nhập, giải thể hoặc phá sản. Tổng công ty Nhà nước (gồm Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90/TTg và Quyết định số 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ).

Tổng công ty Nhà nước phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: -6- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước - 1. Thuộc các ngành, lĩnh vực : khai thác, chế biến dầu khí và kinh doanh bán buôn xăng dầu; sản xuất và cung ứng điện; khai thác, chế biến, cung ứng than, các khoáng sản quan trọng; luyện kim; cơ khí chế tạo; sản xuất xi măng; bưu chính, viễn thông, điện tử; hàng không; hàng hải; đường sắt; hoá chất và phân hoá học; sản xuất một số hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm quan trọng (dệt, giấy, muối, cà phê, cao su, chế biến gỗ, rượu, bia, thuốc lá); hoá dược; xây dựng; kinh doanh bán buôn lương thực; ngân hàng; bảo hiểm. Phải có vốn Nhà nước từ 500 tỷ đồng trở lên, đối với ngành đặc thù theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ vốn Nhà nước có thể thấp hơn, nhưng không dưới 100 tỷ đồng. Mức thu nộp ngân sách Nhà nước bình quân của 3 năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên, đối với ngành đặc thù theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ không dưới 10 tỷ đồng.

Có trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến, chất lượng sản phẩm tốt, hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Những Tổng công ty Nhà nước không đáp ứng bốn điều kiện trên, sẽ được sắp xếp lại theo hướng: sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ