Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp Của ASEAN: Thực Trạng Và Phương Hướng Hoàn Thiện

Luận văn thạc sĩ phân tích vnu ls cơ chế giải quyết tranh chấp của asean thực trạng và phương hướng hoàn thiện, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

143
17
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ ASEAN, CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA ASEAN

1.1. Khái quát chung về ASEAN

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ASEAN

1.1.2. Cơ cấu tổ chức của ASEAN

1.1.3. Các nguyên tắc hoạt động của ASEAN

1.1.4. Vai trò của ASEAN

1.1.5. Khái quát về cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN

1.2. Tranh chấp quốc tế - Khái niệm và nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp

1.2.1. Khái niệm tranh chấp quốc tế, tranh chấp chủ quyền lãnh thổ

1.2.2. Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp

1.3. Cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế và cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN

1.3.1. Khái niệm cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế

1.3.2. Cơ sở pháp lý của cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế nói chung và cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN

1.4. Vai trò của ASEAN trong việc giải quyết tranh chấp chủ quyền lãnh thổ nội khối và ngoại khối

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA ASEAN

2.1. Nội dung cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN

2.2. Hiệp Ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á ngày 24/2/1976 và các Nghị định thư sửa đổi bổ sung

2.3. Nghị định thư về cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN ngày 20/11/1996 (Nghị định thư năm 1996)

2.4. Nghị định thư về Tăng cường cơ chế giải quyết tranh chấp trong ASEAN ngày 29/11/2004

2.5. Hiệp định về cơ chế giải quyết tranh chấp thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế Toàn diện giữa ASEAN và Trung Quốc

2.6. Nghị định thư của Hiến chương ASEAN về Cơ chế giải quyết tranh chấp năm 2010

2.7. Một số nhận định về cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC THI CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA ASEAN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

3.1. Thực trạng thực thi cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN nói chung và đối với vấn đề chủ quyền lãnh thổ nói riêng

3.2. Cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN đối với vấn đề chủ quyền lãnh thổ

3.3. Phương hướng hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp chủ quyền lãnh thổ của ASEAN

3.3.1. Cơ quan giải quyết tranh chấp

3.3.2. Phạm vi hoạt động của cơ quan giải quyết tranh chấp chủ quyền lãnh thổ

3.3.3. Nguyên tắc "đồng thuận"

3.3.4. Chế tài đảm bảo thực hiện quyết định của cơ quan giải quyết tranh chấp

3.3.5. Rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp

3.3.6. Lựa chọn nào cho Việt Nam trong vấn đề giải quyết tranh chấp Biển Đông

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp Của ASEAN

Cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN là một phần quan trọng trong việc duy trì hòa bình và ổn định khu vực Đông Nam Á. Được thành lập vào năm 1967, ASEAN đã phát triển thành một tổ chức có vai trò quan trọng trong việc xử lý các mâu thuẫn giữa các quốc gia thành viên. Cơ chế này không chỉ giúp giải quyết các tranh chấp thương mại mà còn các vấn đề liên quan đến chủ quyền lãnh thổ. Tuy nhiên, thực trạng hiện tại cho thấy nhiều thách thức cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả của cơ chế này.

1.1. Khái Niệm Về Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp

Cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN bao gồm các quy định và quy trình nhằm xử lý các mâu thuẫn giữa các quốc gia thành viên. Điều này bao gồm việc sử dụng các phương pháp hòa bình như thương lượng, trung gian và trọng tài. Cơ chế này được thiết lập để đảm bảo rằng các tranh chấp được giải quyết một cách công bằng và hiệu quả.

1.2. Vai Trò Của ASEAN Trong Giải Quyết Tranh Chấp

ASEAN đóng vai trò trung gian trong việc giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia thành viên. Tổ chức này cung cấp một nền tảng cho các cuộc đối thoại và thương lượng, giúp các bên tìm ra giải pháp hòa bình. Sự thành công của ASEAN trong việc duy trì hòa bình khu vực phụ thuộc vào khả năng của tổ chức này trong việc xử lý các tranh chấp một cách hiệu quả.

II. Thực Trạng Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp Của ASEAN Hiện Nay

Mặc dù cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các quốc gia thành viên thường gặp khó khăn trong việc đạt được đồng thuận, điều này dẫn đến việc cơ chế không phát huy được hiệu quả tối đa. Hơn nữa, sự thiếu hụt trong việc thực thi các quyết định cũng là một thách thức lớn.

2.1. Những Hạn Chế Trong Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp

Một trong những hạn chế lớn nhất của cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN là nguyên tắc đồng thuận. Điều này đôi khi dẫn đến việc không thể đưa ra quyết định kịp thời trong các tình huống khẩn cấp. Hơn nữa, sự thiếu hụt trong việc thực thi các quyết định cũng làm giảm hiệu quả của cơ chế này.

2.2. Các Vấn Đề Phát Sinh Trong Quá Trình Giải Quyết

Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các quốc gia thành viên thường gặp phải những vấn đề như thiếu thông tin, sự không đồng nhất trong quan điểm và lợi ích quốc gia. Những vấn đề này làm cho việc đạt được một giải pháp chung trở nên khó khăn hơn.

III. Phương Pháp Giải Quyết Tranh Chấp Hiệu Quả Trong ASEAN

Để nâng cao hiệu quả của cơ chế giải quyết tranh chấp, ASEAN cần áp dụng các phương pháp mới và cải tiến quy trình hiện tại. Việc tăng cường hợp tác giữa các quốc gia thành viên và xây dựng một khung pháp lý rõ ràng sẽ giúp cải thiện tình hình.

3.1. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Quốc Gia Thành Viên

Hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia thành viên là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả của cơ chế giải quyết tranh chấp. Việc tổ chức các hội nghị thường xuyên và các cuộc đối thoại sẽ giúp các bên hiểu rõ hơn về lợi ích và quan điểm của nhau.

3.2. Xây Dựng Khung Pháp Lý Rõ Ràng

Một khung pháp lý rõ ràng sẽ giúp các quốc gia thành viên dễ dàng hơn trong việc thực thi các quyết định và quy định của ASEAN. Điều này cũng sẽ tạo ra một môi trường pháp lý ổn định, giúp các bên tin tưởng hơn vào cơ chế giải quyết tranh chấp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp

Cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN đã được áp dụng trong nhiều trường hợp thực tiễn, từ các tranh chấp thương mại đến các vấn đề chủ quyền lãnh thổ. Những ứng dụng này không chỉ giúp giải quyết các mâu thuẫn mà còn góp phần xây dựng lòng tin giữa các quốc gia thành viên.

4.1. Các Trường Hợp Giải Quyết Thành Công

Có nhiều trường hợp mà cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN đã thành công trong việc hòa giải các mâu thuẫn giữa các quốc gia thành viên. Những trường hợp này thường liên quan đến các vấn đề thương mại và kinh tế, nơi mà các bên có thể tìm ra giải pháp chung.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Trường Hợp Thực Tiễn

Các trường hợp thực tiễn đã chỉ ra rằng việc duy trì một môi trường đối thoại cởi mở và xây dựng lòng tin là rất quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp. Những bài học này có thể được áp dụng để cải thiện cơ chế giải quyết tranh chấp trong tương lai.

V. Kết Luận Và Hướng Hoàn Thiện Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp Của ASEAN

Cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN cần được hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn các thách thức hiện tại. Việc cải tiến quy trình và tăng cường hợp tác giữa các quốc gia thành viên sẽ giúp nâng cao hiệu quả của cơ chế này. Tương lai của ASEAN phụ thuộc vào khả năng của tổ chức này trong việc xử lý các tranh chấp một cách hiệu quả.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Hoàn Thiện

Để hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp, ASEAN cần xem xét việc áp dụng các phương pháp mới và cải tiến quy trình hiện tại. Việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và tăng cường hợp tác giữa các quốc gia thành viên là rất cần thiết.

5.2. Tương Lai Của Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp

Tương lai của cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN sẽ phụ thuộc vào khả năng của tổ chức này trong việc thích ứng với các thay đổi trong môi trường quốc tế. Việc duy trì một môi trường hòa bình và ổn định sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của ASEAN.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls cơ chế giải quyết tranh chấp của asean thực trạng và phương hướng hoàn thiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ ASEAN, CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA ASEAN 1. Khái quát chung về ASEAN 1. Quá trình hình thành và phát triển của ASEAN Từ thập niên 50 tới nay, thế giới đã chứng kiến sự ra đời của rất nhiều tổ chức khu vực nhƣ Liên đoàn Ả Rập (1950), Tổ chức các nƣớc Trung Mỹ (1959), Tổ chức Đoàn kết Châu Phi (1963), Liên minh Châu Âu (1993)… Vận động cùng xu hƣớng của thế giới, xuất phát từ đòi hỏi của lịch sử và nhu cầu nội tại, ASEAN đã ra đời nhƣ một tất yếu khách quan, nhằm tạo ra một diễn đàn và cơ chế phối hợp giữa các quốc gia Đông Nam Á hƣớng tới mục tiêu xây dựng một khu vực phát triển mạnh mẽ, bền vững, đồng thời chung sức giải quyết có hiệu quả những vấn đề mang tính khu vực và toàn cầu. Quá trình vận động tiến tới hình thành các tổ chức khu vực trên thế giới không giống nhau do những khác biệt về địa lí, văn hóa, trình độ phát triển và thể chế chính trị.

So với Châu Âu - khu vực có sự tƣơng đồng về văn hóa và không khác biệt nhiều về trình độ phát triển giữa các quốc gia, thì ASEAN phức tạp hơn nhiều. Về mặt địa lí, ASEAN không liền mạch và thuận lợi nhƣ Liên Minh Châu Âu do có một số quốc gia quần đảo. Cƣ dân các quốc gia ASEAN cũng rất đa dạng về sắc tộc và kéo theo là sự khác biệt về văn hóa truyền thống. Đây cũng là khu vực đa tôn giáo nhất thế giới.

Về kinh tế, trình độ phát triển của các nƣớc trong khu vực không đồng đều. Theo Tiến sĩ Phạm Hồng Chƣơng và các đồng sự ở trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân: "GDP bình quân đầu ngƣời của Việt Nam theo PPP chƣa bằng 1/2 của Philippines, hay Indonesia, khoảng 1/5 của Thái Lan, 1/10 của Malaysia năm 1991 và càng cách biệt so với Singapore (thời điểm trƣớc khi Việt Nam gia nhập ASEAN -Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995)" [9]. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chế độ chính trị và quân sự của các nƣớc thành viên ASEAN cũng rất khác biệt. Tuy nhiên, vƣợt lên tất cả sự khác biệt, Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á vẫn ra đời và phát triển cho thấy tính tất yếu khách quan của nó nhằm đáp ứng đòi hỏi của tình hình biến động ngày càng nhanh chóng và phức tạp trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới.

Trƣớc sự vận động phát triển không ngừng của khoa học, công nghệ, sự tác động ngày càng nhiều vào thiên nhiên vì nhu cầu phát triển của mỗi nƣớc, hàng loạt vấn đề đã này sinh mà tự thân mỗi quốc gia không thể giải quyết đƣợc. Thực tế đó đã đƣa tới một giải pháp tích cực mà các nƣớc thành viên sáng lập của tổ chức ASEAN lựa chọn là liên kết lại trong hình thức một tổ chức khu vực để tăng cƣờng khả năng giải quyết các vấn đề vƣợt ra khỏi phạm vi lãnh thổ của mỗi nƣớc. Trƣớc ASEAN, ở Đông Nam Á đã có một vài tổ chức khu vực ra đời và tồn tại trong một thời gian ngắn hoặc manh nha hình thành nhƣ Hiệp hội Đông Nam Á (The Association of Southeast Aisa- ASA) đƣợc thành lập ngày 31/07/1961 gồm Thái Lan, Phi-líp-pin và Liên bang Malaysia; Tổ chức MAPHILINDO ra đời tháng 8 năm 1963 bao gồm Mã Lai, Phillipin, và Indonesia. Đó chính là những mô hình và kinh nghiệm cần thiết cho sự ra đời và tồn tại của Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á - ASEAN ngày nay.

Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á-ASEAN (viết tắt của The Association Southeast Asian Nations) đƣợc thành lập ngày 08/08/1967 sau khi Bộ trƣởng Ngoại giao 5 nƣớc: Indonesia, Malaysia, Phillipines, Singapore, và Thái Lan ký bản Tuyên bố ASEAN (hay còn gọi là Bản tuyên bố Băng-cốc) tại Thái Lan. Ngày 20/11/2007, bản Hiến chƣơng của ASEAN gồm 13 chƣơng với 55 điều khoản và 4 phụ lục đã đƣợc các nguyên thủ và ngƣời đứng đầu Chính phủ của 10 quốc gia thành viên long trọng thông qua và ký tại Sinh-ga-po nhân dịp diễn ra Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13. Việc ký kết Hiến chƣơng ASEAN đánh dấu một mốc lịch sử có ý nghĩa lớn lao đối với quá trình hợp tác giữa các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á. Cho đến nay, bản 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiến chƣơng ASEAN đã đƣợc 10 quốc gia thành viên ASEAN phê chuẩn và có hiệu lực từ đầu năm 2009.1: Bản đồ các quốc gia thành viên của ASEAN Nguồn: [15].

Cơ cấu tổ chức của ASEAN Cơ cấu tổ chức hiện nay của ASEAN là kết quả của một quá trình hoàn thiện từng bƣớc, song song với việc phát triển của tổ chức ASEAN trong gần 30 năm qua. Khi mới thành lập vào năm 1967, bộ máy ASEAN còn rất giản đơn, bao gồm 4 đầu mối/cơ chế chủ yếu: Hội nghị hàng năm của các Bộ trƣởng Ngoại giao ASEAN (AMM), một Ủy ban thƣờng trực ASEAN (ASC) để điều 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phối các công việc thƣờng nhật của ASEAN giữa các Hội nghị AMM. Các Ủy ban chuyên trách và các Ủy ban thƣờng trực gồm các chuyên gia và quan chức trên các lĩnh vực cụ thể và Ban thƣ ký Quốc gia ở mỗi nƣớc thành viên để thay mặt nƣớc mình thực hiện các công việc của Hiệp hội và phục vụ các cuộc họp của ASEAN. Sau một quá trình hoàn thiện, với mốc quan trọng nhất là các quyết định của 4 Hội nghị Cấp cao ASEAN các năm 1976, 1977, 1987 và đặc biệt là vào 1992, cơ cấu tổ chức chung của ASEAN cũng nhƣ chức năng của từng bộ phận đã từng bƣớc đƣợc hình thành và củng cố.

Theo Hiến chƣơng ASEAN, cơ cấu tổ chức của ASEAN hiện nay nhƣ sau:  Cấp cao ASEAN (ASEAN Summit) Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của ASEAN, bao gồm những ngƣời đứng đầu nhà nƣớc hoặc chính phủ các nƣớc thành viên. Trƣớc đây, ASEAN Summit họp chính thức 3 năm một lần và họp không chính thức ít nhất 1 lần trong khoảng thời gian 3 năm đó. Tuy nhiên, qua Hiến chƣơng ASEAN, ASEAN Summit họp 2 lần một năm và đƣợc đăng cai tổ chức bởi quốc gia thành viên đang giữ ghế Chủ tịch ASEAN. Khi cần thiết, các cuộc họp không chính thức có thể đƣợc triệu tập và đƣợc chủ trì bởi quốc gia thành viên đang giữ ghế chủ tịch ASEAN tại địa điểm đƣợc tất cả các quốc gia thành viên thỏa thuận.

Nhƣ vậy, kể từ khi Hiến chƣơng ASEAN ra đời, hoạt động của tổ chức này đã trở nên năng động, gắn kết hơn và với tần suất các cuộc họp cấp cao ASEAN nhiều hơn đã giúp các quốc gia ASEAN giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề nổi lên của khối.  Hội đồng điều phối ASEAN (ASEAN Coordinating Council) Hội đồng điều phối ASEAN bao gồm các bộ trƣởng ngoại giao ASEAN, họp ít nhất 2 lần một năm. Đây là cơ quan giúp việc cho Cấp cao ASEAN trong việc chuẩn bị cho các cuộc họp Cấp cao ASEAN; điều phối việc thực hiện các thỏa thuận và quyết định của Cấp cao ASEAN và có các quyền và nghĩa vụ khác nhƣ quy định trong Hiến chƣơng.  Các Hội đồng cộng đồng ASEAN (ASEAN Community Councils) 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN bao gồm Hội đồng Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN, Hội đồng Cộng đồng Kinh tế ASEAN, và Hội đồng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

Trực thuộc mỗi Hội đồng Cộng đồng ASEAN sẽ có các Cơ quan chuyên ngành cấp Bộ trƣởng. Các Quốc gia thành viên sẽ cử đại diện quốc gia tham dự các cuộc họp của Hội đồng Cộng đồng ASEAN. Mỗi Hội đồng Cộng đồng ASEAN sẽ họp ít nhất hai lần một năm và sẽ do Bộ trƣởng có liên quan của Quốc gia thành viên đang giữ cƣơng vị Chủ tịch ASEAN chủ trì.  Các cơ quan chuyên ngành cấp Bộ trưởng ASEAN (ASEAN Sectoral Ministerial Bodies) Các Cơ quan chuyên ngành cấp Bộ trƣởng ASEAN thực hiện các nhiệm vụ sau: (a) Hoạt động theo chức năng, quyền hạn đã được xác định; (b) Thực hiện các thỏa thuận và quyết định của Cấp cao ASEAN trong phạm vi phụ trách; (c) Tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức trách của mình để hỗ trợ liên kết và xây dựng Cộng đồng ASEAN; và (d) Đệ trình các báo cáo và khuyến nghị lên các Hội đồng Cộng đồng liên quan [2].

 Tổng thư ký và Ban thư ký ASEAN (Secretary - General of ASEAN and ASEAN Secretariat) Tổng thƣ ký ASEAN do Cấp cao ASEAN bổ nhiệm với nhiệm kỳ 5 năm, không gia hạn, đƣợc lựa chọn trong số các công dân các Quốc gia thành viên ASEAN, luân phiên theo thứ tự tên nƣớc bằng chữ cái tiếng Anh, có tính đến sự liêm khiết, năng lực, kinh nghiệm chuyên môn và bình đẳng giới. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ban thƣ ký ASEAN sẽ bao gồm Tổng thƣ ký và các nhân viên khác tùy theo yêu cầu đặt ra.  Ủy Ban các đại diện thường trực bên cạnh ASEAN (Committee of Permanent Representatives to ASEAN) Các Quốc gia thành viên ASEAN sẽ bổ nhiệm một Đại diện thƣờng trực có hàm Đại sứ bên cạnh ASEAN đặt tại Gia-các-ta. Các Đại diện thƣờng trực tạo thành Ủy ban các Đại diện Thƣờng trực với chức năng nhiệm vụ sau: (a) Hỗ trợ công việc của các Hội đồng Cộng đồng ASEAN và các Cơ quan chuyên ngành cấp Bộ trưởng ASEAN; (b) Phối hợp với Ban thư ký ASEAN Quốc gia và các Cơ quan chuyên ngành cấp Bộ trưởng khác của ASEAN; (c) Liên hệ với Tổng thư ký ASEAN và Ban thư ký ASEAN về tất cả các vấn đề liên quan đến công việc của mình; (d) Hỗ trợ hợp tác giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài; và (e) Thực thi các nhiệm vụ khác do Hội đồng Điều phối ASEAN quyết định [2].

 Ban thư ký ASEAN tại các quốc gia thành viên (ASEAN National Secretariats) Mỗi quốc gia thành viên ASEAN sẽ lập một Ban thƣ ký ASEAN Quốc gia với nhiệm vụ: (a) Đóng vai trò là đầu mối quốc gia; (b) Là nơi lưu trữ thông tin về tất cả các vấn đề liên quan đến ASEAN ở cấp độ quốc gia; (c) Điều phối việc triển khai các quyết định của ASEAN ở cấp độ quốc gia; (d) Điều phối và hỗ trợ công tác chuẩn bị của quốc gia cho các cuộc họp ASEAN; 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.  Cơ quan nhân quyền ASEAN (ASEAN Human Rights Body) Phù hợp với các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chƣơng ASEAN về thúc đẩy và bảo vệ nhân quyền và các quyền tự do cơ bản, ASEAN sẽ lập một cơ quan nhân quyền ASEAN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ