ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Trầ n Thi Thu ̣ Huyề n NGHIÊN CỨU TẠO CƠ CHẤT PEPTIDE ĐẶC HIỆU CHO PROTEASE CỦA HIV-1 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội - 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Trầ n Thi Thu ̣ Huyề n NGHIÊN CỨU TẠO CƠ CHẤT PEPTIDE ĐẶC HIỆU CHO PROTEASE CỦA HIV-1 Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm Mã số: 60420114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Thị Hồng Loan GS. Phan Tuấn Nghĩa Hà Nội – 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên , tôi xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng sâu sắc đối với GS. Phan Tuấn Nghĩa và TS.
Nguyễn Thị Hồng Loan đã tận tình hƣớng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhấ t cho tôi trong suốt quá trình học tập , nghiên cứu và thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhấ t đến các thầy giáo , cô giáo của Khoa Sinh học cũng nhƣ các thầy , cô thuộc Bộ môn Sinh lý Thực vật và Hóa sinh, Khoa Sinh học, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức nền tảng bổ ích. Lời cảm ơn tiếp theo tôi xin gửi tới các cán bộ, học viên sau đại học và sinh viên Phòng Protein tái tổ hợp, Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Enzyme và Protein, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên đã chia sẻ và tạo những điều kiện tốt nhất để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đin ̀ h và ba ̣n bè đã luôn dành tình cảm , động viên và khích lệ tôi trong suố t quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn.
Luận văn đƣợc thực hiện trong phạm vi nội dung và kinh phí của đề tài KLEPT-14-03. Hà Nội, 15 tháng 12 năm 2016 Học viên, Trầ n Thi Thu ̣ Huyề n TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIV VÀ PROTEASE CỦ A HIV-1.
HIV-1 nguyên nhân của bệnh AIDS. Cấ u trúc và chƣ́c năng của protease HIV-1. CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ CỦA PROTEASE HIV -1. Phƣơng pháp quang phổ kế.
Phƣơng pháp sắc ký lỏng cao áp pha đảo. Phƣơng pháp miễn dich ̣ ELISA. Phƣơng pháp xác đinh ̣ hoa ̣t đô ̣ của protease không đánh dấ u theo thời gian (real time label free) bằ ng phân tić h nanopore. ĐẶC TÍNH CƠ CHẤT PEPTIDE CỦA PROTEASE HIV-1.
Trình tự amino acid trong cơ chất của protease HIV-1. Các nghiên cứu về cơ chất đă ̣c hiê ̣u của protease HIV-1. CÁC CHẤT ỨC CHẾ PROTEASE HIV -1 VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS. Các chấ t ƣ́c chế protease HIV-1.
Ứng dụng chất ức chế protease HIV-1 trong điề u tri ̣HIV/AIDS. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U. MÁY MÓC VÀ TRANG THIẾT BỊ. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U.
Xác định hoạt độ của protease HIV -1 sƣ̉ du ̣ng cơ chấ t peptide cải biế n trên máy quang phổ khả kiến. Xác định hoạt độ của protease HIV -1 bằ ng cơ chấ t huỳnh quang trên máy quang phổ kế huỳnh quang. Xác định các hằng số động học của protease HIV-1. 26 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 3.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. THIẾT KẾ TRÌNH TỰ AMINO ACID CỦA CƠ CHẤT PEPTIDE CHO XÁC ĐINH ̣ HOA ̣T TÍNH PROTEASE HIV-1. Trình tự amino acid của cơ chất protease HIV-1. Xác định một số đặc tính của cơ chất Peptide CH.
So sánh ái lƣ̣c của protease với Peptide CH và mô ̣t số cơ chấ t khác. THƢ̉ NGHIỆM DÙ NG CƠ CHẤT PEPTIDE THIẾT KẾ TRONG PHẢN Ƣ́NG SÀNG LỌC CHẤT ỨC CHẾ CỦA PROTEASE HIV-1. Sàng lọc chất ức chế tiềm năng của protease HIV-1. Khả năng ức chế protease HIV-1 của acid 24(E)-3,4-seco-9βH-lanost- 4(28),7,24-trien-3,26-dioic.
Xác đinh kiểu ức chế protease HIV -1 của acid 24(E)-3,4-seco-9βH-lanosta- 4(28),7,24-triene-3,26-dioic. ̣ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BẢNG VIẾT TẮT AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired Immunodeficiency Syndrome) ART Liệu pháp dùng thuốc chống retrovirus (Antiretroviral Drug Therapy) BSA Albunin huyết thanh bò (Bovine Serum Albumin) DABCYL 4-(4-Dimethylaminophenylazo) Benzoic Acid DMSO Dimethyl sulphoxide DTT Dithiothreitol EDANS 5-[(2-Aminoethyl) amino] naphthalene-1-sulfonic acid EDTA Ethylene Diamine Tetraacetic Acid ELISA Kỹ thuật phân tích hấp thụ miễn dịch gắn enzyme (Enzyme-linked immunosorbant assay) FRET Chuyển năng lƣợng cộng hƣởng huỳnh quang (Fluorescence resonance energy transfer) HIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời (Human Immunodeficiency Virus) HPLC Sắc kí lỏng hiệu năng cao (High-Performance Liquid Chromatography) MES 2-(N-morpholino) ethanesulphonic acid MOPS 3-(N-orpholino) propanesulphonic acid Nle Norleucine Nph Nitrophenylalanine PI Chất ức chế protease (Protease Inhibitor) TCA Trichloroacetic acid CH Chromogenic HF Hilyte fluor IC50 Nồng độ chất ức chế tại đó 50% hoạt tính của enzyme bị ƣ́c chế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌ NH Hình 1: Mô hình cấu trúc không gian của protease HIV-1. 5 Hình 2: Cấu trúc kẹp trong trung tâm hoạt động của protease HIV-1.
5 Hình 3: Các vị trí cắt của protease HIV-1 trên polyprotein gag, gag-pol. 7 Hình 4: Công thƣ́c cấ u ta ̣o của norleucine (A) và nitrophenylalanine (B). 8 Hình 5: Nguyên tắc xác định hoạt độ của protease HIV-1 sử dụng cơ chất huỳnh quang Peptide HF. 25 Hình 6: Ảnh hƣởng nồ ng đô ̣ protease HIV -1 đến tốc độ phản ứng sử dụng cơ chất Peptide CH.
30 Hình 7: Ảnh hƣởng nồng độ cơ chất Peptide CH đến phản ƣ́ng thủy phân bởi protease HIV-1. 31 Hình 8: Ảnh hƣởng của đệm 1 và 2 tới phản ƣ́ng phân cắ t Peptide CH. 33 Hình 9: Ảnh hƣởng của pH tới tốc độ phân cắt Peptide CH bởi protease HIV-1. 34 Hình 10: So sánh tố c đô ̣ thủy phân cơ chấ t Peptide CH (A), L6525 (B) và Peptide HF (C) bởi protease HIV-1.
36 Hình 11: Hoạt tính ức chế protease HIV-1 của 20 hơ ̣p chấ t thƣ̣c vâ ̣t thƣ́ sinh. 41 Hình 12: Khả năng ứ c chế protease HIV -1 của acid 24(E)-3,4-seco-9βH-lanosta- 4(28),7,24-triene-3,26-dioic (A), acid maslinic (B), acid ursolic (C). 42 Hình 13: Tố c đô ̣ phản ƣ́ng thủy phân cơ chấ t bởi protease HIV -1 khi có mă ̣t acid 24(E)-3,4-seco-9βH-lanosta-4(28),7,24-triene-3,26-dioic ở các nồ ng đô ̣ khác nhau. 43 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Trình tự các vị trí cắt của protease HIV-1 trên protein gag và gag-pol.
12 Bảng 2: Tầ n số xuấ t hiê ̣n của các amino acid (P4-P4’) của 11 cơ chấ t hi ệu quả của protease HIV-1. 14 Bảng 3: Thành phần của phản ứng đo hoạt đô ̣ protease HIV -1 sƣ̉ du ̣ng cơ chấ t Peptide đặc hiệu cải biế n. 24 Bảng 4: Thành phần của phản ứng đo hoạt đô ̣ protease HIV -1 sƣ̉ du ̣ng cơ chấ t đặc hiệu huỳnh quang Peptide HF. 26 Bảng 5: Các hằ ng số đô ̣ng ho ̣c của protease HIV -1 đố i với cơ chấ t Peptide CH (A), Cơ chấ t L6525 (B) và cơ chất HF (C).
36 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU Virus type 1 gây suy giảm viễn dich ̣ ở ngƣời (HIV-1) là tác nhân chính gây nên hô ̣i chƣ́ng suy giảm miễn dich ̣ mắ c phải (AIDS) ở ngƣời. Trong chu trình tái bản của HIV-1, protease có vai trò quan tro ̣ng phân cắt các polyprotein tiền thân gag và gag-pol thành những protein cấu trúc và chức năng cần thiết cho quá trình trƣởng thành của virus [19]. Vì vậy , protease của HIV -1 (protease HIV-1) đƣợc xem nhƣ một trong các đích quan trọng nhất cho liệu pháp dùng thuốc ức chế protease (PI) chống HIV-1 [18]. Cho đế n hiê ̣n nay , phƣơng thƣ́c điề u tri ̣phổ biế n cho ngƣời nhiễm HIV-1 là sử dụng liệu pháp dùng thuốc kháng retrovirus (ART).
Tuy nhiên, kháng thuốc và tác dụng phụ vẫn đang là vấn đề lớn đối với các thuốc PI nói riêng và các thuốc điều trị HIV nói chung. Vì vậy, các nghiên cứu điều tra, phát triển chất ức chế mới của HIV vẫn đang đƣợc tiến hành [72] và các phƣơng pháp phù hợp cho xác định hoạt độ của protease là cần thiế t. Khác với các protease khác , protease HIV -1 có tính đă ̣c hiê ̣u cao trong nhận biết và phân cắt các cơ chất , enzyme chỉ thủy phân các cơ chấ t c ó liên kết đặc hiệu tƣơng tự nhƣ các vị trí cắt của nó trong cấu trúc của protein gag và gag -pol trong HIV-1. Vì vậy, phần lớn cơ chất của protease HIV -1 là các chuỗi peptide gồm tƣ̀ 7 amino acid P4-P3’có trình tự giống với một trong các vị trí cắt đặc hiệu của protease HIV-1 trên các chuỗi polyprotein này [29].
Mặt khác, các nghiên cứu cũng cho thấy kích thƣớc, trình tự và đặc tính của các amino acid đều ảnh hƣởng đến cấu hình của cơ chất với trung tâm hoạt động của protease HIV-1, qua đó ảnh hƣởng đến ái lực của cơ chất với enzyme [66]. Hiện nay, có nhiều loại cơ chất huỳnh quang hoặc cơ chấ t cải biế n tại vi ̣trí phân cắ t khác nhau cho xác định hoat độ của protease HIV-1 đã đƣợc thƣơng mại hóa. Tuy nhiên, trình tự amino acid của các cơ chất này thƣờng không đƣợc công bố. Ngoài ra, giá thành của các cơ chất này khá cao và cần có trang thiế t bi ma ̣ ́ y móc phù hơ ̣p.
1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên , chúng tôi tiế n hành nghiên cƣ́u thiết kế cơ chất đặc hiệu có ái lực cao với protease HIV-1 sử dụng trong phân tích hoạt độ của enzyme, đồ ng thời sàng lo ̣c và phát hiê ̣n mô ̣t số chấ t ƣ́c chế protease HIV -1, góp phầ n tạo cơ sở cho các nghiên cứu phát triển các thuốc ức chế protease HIV-1 trong nƣớc. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIV VÀ PROTEASE CỦ A HIV-1 1.
HIV-1 nguyên nhân của bệnh AIDS Năm 1983, virus HIV với tên go ̣i ban đầ u là virus liên quan tới viêm ha ̣ch (LAV) lần đầu tiên đƣơ ̣c phân lâ ̣p thành công bởi Montagnier và tập thể ở viện Pasteur. Virus này đƣợc Uỷ ban Quốc tế thống nhất gọi tên là HIV (type 1) vào năm 1986 [27]. Cùng thời điểm này, ngƣời ta đã phân lập đƣợc HIV- type 2 ở Tây Phi, đây là virus gốc của HIV-type 1.