Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, việc hoạch định và tổ chức nguồn vốn giữ vai trò tiền đề cho việc duy trì cũng như mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh. Bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp thường xuyên huy động vốn vay nhằm hình thành đòn bẩy tài chính, gia tăng tỷ suất sinh lời và khai thác lợi ích từ lá chắn thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc gia tăng nợ vay đồng thời kéo theo áp lực chi phí lãi vay và gia tăng rủi ro khánh kiệt tài chính nếu hiệu quả sinh lời không bù đắp được chi phí sử dụng vốn. Xây dựng một cơ cấu vốn tối ưu nhằm cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận là mục tiêu then chốt của các nhà quản trị tài chính.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh đã được thực hiện trên nhiều nhóm ngành, song phần lớn tập trung vào các doanh nghiệp phi tài chính (như ngành vận tải, kho bãi, sản xuất bao bì nhựa hoặc các doanh nghiệp niêm yết nói chung). Ngược lại, khối định chế tài chính, đặc biệt là các công ty chứng khoán – đối tượng có đặc thù thâm dụng vốn ngắn hạn lớn và hoạt động trong môi trường rủi ro tài chính cao – lại chưa nhận được sự quan tâm nghiên cứu tương xứng.

Quan sát thực tế tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS (CTCP CK VPS) trong giai đoạn 2018–2021 cho thấy tổng nguồn vốn của đơn vị đã tăng trưởng gấp 2,8 lần. Mặc dù việc gia tăng nợ vay đã thúc đẩy doanh thu hoạt động tăng trưởng mạnh, song tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) của công ty lại sụt giảm từ mức 4,24% năm 2018 xuống còn 2,79% năm 2021. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải kiểm định thực nghiệm chiều hướng và mức độ tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và làm rõ chiều hướng cùng mức độ ảnh hưởng của cơ cấu vốn tới hiệu quả kinh doanh của CTCP CK VPS thông qua mô hình hồi quy kinh tế lượng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty.

Nghiên cứu giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ cấu vốn có ảnh hưởng thế nào tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tài chính, tiêu biểu là Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS?
  2. Ngoài các nhân tố bên trong, có nhân tố bên ngoài nào gây ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS?

Để giải quyết các câu hỏi trên, đề tài thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Trình bày và phân tích thực trạng cơ cấu vốn cùng hiệu quả kinh doanh của CTCP CK VPS.
  3. Đánh giá thực trạng ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của CTCP CK VPS thông qua ước lượng mô hình hồi quy.
  4. Đưa ra hệ thống giải pháp khả thi dựa trên định hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015–2021, sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập theo quý (tổng cộng 28 quan sát) từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán. Mốc thời gian bắt đầu từ năm 2015 gắn liền với thời điểm công ty chính thức chuyển đổi từ hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn sang mô hình công ty cổ phần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng phân tích dựa trên 4 lý thuyết cấu trúc vốn kinh điển trong tài chính doanh nghiệp:

  • Lý thuyết cấu trúc vốn Modigliani & Miller (M&M): Định đề M&M năm 1958 trong điều kiện thị trường hoàn hảo không có thuế chỉ ra cơ cấu vốn không tác động đến giá trị doanh nghiệp. Đến năm 1963, khi đưa thuế thu nhập doanh nghiệp vào mô hình, lý thuyết khẳng định giá trị doanh nghiệp có vay nợ bằng giá trị doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá lá chắn thuế, khuyến khích doanh nghiệp gia tăng đòn bẩy.
  • Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory): Bao gồm lý thuyết đánh đổi tĩnh (Jensen & Meckling, 1976) và lý thuyết đánh đổi động (Fischer và cộng sự, 1989). Lý thuyết lập luận rằng cơ cấu vốn tối ưu đạt được tại điểm cân bằng giữa lợi ích cận biên của lá chắn thuế với chi phí kiệt quệ tài chính phát sinh khi nợ vay vượt ngưỡng an toàn.
  • Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory): Phát triển bởi Myers & Majluf (1984) và Myers (1984), dựa trên giả định thông tin bất cân xứng giữa nhà quản trị và nhà đầu tư bên ngoài. Doanh nghiệp ưu tiên sử dụng nguồn tài trợ theo thứ tự: vốn nội bộ (lợi nhuận giữ lại), tiếp đến là nợ vay và cuối cùng mới phát hành cổ phiếu mới. Theo lý thuyết này, doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động cao sẽ tạo ra nhiều vốn nội bộ nên ít phụ thuộc vào nợ, hàm ý mối quan hệ ngược chiều giữa nợ vay và hiệu quả kinh doanh.
  • Lý thuyết người đại diện (Agency Theory): Đề cập bởi Berle & Means (1931) và hoàn thiện bởi Jensen & Meckling (1976), phân tích xung đột lợi ích giữa cổ đông với nhà quản lý và giữa chủ nợ với cổ đông. Việc sử dụng nợ buộc nhà quản lý phải tạo ra dòng tiền đều đặn để trả nợ gốc và lãi, hạn chế hành vi chi tiêu lãng phí dòng tiền tự do, ủng hộ mối quan hệ tích cực giữa đòn bẩy và hiệu quả kinh doanh.

Bên cạnh các lý thuyết cấu trúc vốn, tác giả hệ thống hóa 3 mô hình tổ chức nguồn vốn:

  • Mô hình 1: Toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động (TSLĐ) thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên; toàn bộ TSLĐ tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời (tính an toàn cao, giảm rủi ro thanh toán nhưng kém linh hoạt).
  • Mô hình 2: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên; phần TSLĐ tạm thời còn lại tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời (độ an toàn cao, song chi phí sử dụng vốn dài hạn lớn).
  • Mô hình 3: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên; phần TSLĐ thường xuyên còn lại cùng toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời (chi phí vốn thấp, tính linh hoạt cao nhưng đối mặt rủi ro thanh khoản lớn).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp số liệu tài chính với phương pháp nghiên cứu định lượng. Tác giả xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu mảng (panel data regression) với mẫu quan sát gồm 28 quý (từ quý 1/2015 đến quý 4/2021) trên phần mềm STATA 14.

Hệ thống biến số và thang đo được thiết lập trong mô hình gồm:

Phân loại biến Ký hiệu biến Tên biến Công thức đo lường
Biến phụ thuộc ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu
Biến giải thích SDTA Tỷ lệ nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn / Tổng tài sản
LDTA Tỷ lệ nợ dài hạn Nợ dài hạn / Tổng tài sản
TDTA Tổng tỷ lệ nợ (Đòn bẩy tài chính) Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản
Biến kiểm soát SIZE Quy mô doanh nghiệp Logarit tự nhiên của tổng tài sản
GROW Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (Doanh thu thuần kỳ t - Doanh thu thuần kỳ t-1) / Doanh thu thuần kỳ t-1
TANG Tỷ trọng tài sản cố định Tài sản cố định / Tổng tài sản
GDP Tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng GDP theo kỳ
CPI Tỷ lệ lạm phát Chỉ số giá tiêu dùng CPI theo kỳ

Quy trình ước lượng kinh tế lượng được tiến hành qua 3 bước:

  1. Thống kê mô tả các biến và phân tích ma trận hệ số tương quan để kiểm tra sơ bộ mức độ kết hợp giữa các biến và dấu hiệu đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF (Variance Inflation Factor).
  2. Ước lượng các mô hình hồi quy: Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM, kết hợp kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier (LM test) để kiểm tra tính phù hợp giữa Pooled OLS và REM.
  3. Kiểm tra các khuyết tật của mô hình được lựa chọn: Sử dụng kiểm định Wooldridge để phát hiện hiện tượng tự tương quan và kiểm định Wald/White/LM để phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Trường hợp mô hình vi phạm giả định hồi quy, phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS - Feasible Generalized Least Squares) được áp dụng để khắc phục, đảm bảo ước lượng thu được không chệch và hiệu quả.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất hoàn toàn từ báo cáo tài chính đã kiểm toán định kỳ của CTCP CK VPS, số liệu kinh tế vĩ mô (GDP, CPI) được thu thập từ Tổng cục Thống kê trong cùng kỳ nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về nguồn vốn (phân loại theo quyền sở hữu gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả; phân loại theo thời gian gồm vốn thường xuyên và vốn tạm thời; phân loại theo phạm vi huy động gồm vốn bên trong và vốn bên ngoài), bản chất của cơ cấu vốn và các chỉ tiêu đo lường như hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, tỷ lệ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trên tổng tài sản. Khái niệm hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới góc nhìn kinh tế học của Adam Smith và các quan điểm tài chính hiện đại thông qua các chỉ số đo lường sinh lời: ROA, ROE, ROS và tỷ lệ chi phí trên doanh thu.

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng gồm M&M, lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết người đại diện. Đồng thời, tác giả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới (Mesquita và cộng sự, 2003; C.Dalbor, Lee & Upneja, 2007; Zeitun & Tian, 2007; Rayan, 2008; Altan, 2011; Ganiyu, 2019) và tại Việt Nam (Nguyễn Tấn Vinh, 2011; Le & Phung, 2013; Trần Thị Kim Anh & Đỗ Thành Trung, 2016; Mai Thanh Giang, 2021). Từ sự thiếu thống nhất trong kết quả thực nghiệm và sự thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về nhóm định chế tài chính, tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu và thiết lập 6 giả thuyết thực nghiệm:

  • H1: Cơ cấu vốn có tác động ngược chiều tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm các giả thuyết thành phần H1.1, H1.2, H1.3 tương ứng với tổng nợ, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn).
  • H2: Quy mô doanh nghiệp (SIZE) có ảnh hưởng cùng chiều tới hiệu quả kinh doanh.
  • H3: Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần (GROW) có ảnh hưởng cùng chiều tới hiệu quả kinh doanh.
  • H4: Tỷ trọng tài sản cố định (TANG) có ảnh hưởng ngược chiều tới hiệu quả kinh doanh.
  • H5: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) có ảnh hưởng cùng chiều tới hiệu quả kinh doanh.
  • H6: Tỷ lệ lạm phát (CPI) có ảnh hưởng cùng chiều tới hiệu quả kinh doanh.

Cuối chương, tác giả xây dựng chi tiết mô hình nghiên cứu, bảng thang đo, quy trình chọn mẫu 28 quan sát theo quý và các bước ước lượng, kiểm định khuyết tật mô hình (VIF, Hausman, Wooldridge, Wald, FGLS).

Chương 2: Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS

Chương 2 bắt đầu bằng việc khái quát lịch sử hình thành và phát triển của CTCP CK VPS. Tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam, công ty được UBCKNN cấp phép thành lập ngày 20/12/2006 theo Quyết định số 30/UBCK-GPHĐKD với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng. Qua các giai đoạn tăng vốn:

  • Ngày 13/12/2008: Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng (Quyết định số 96/UBCK-GPĐCCTCK).
  • Ngày 16/08/2012: Tăng vốn điều lệ lên 800 tỷ đồng (Quyết định số 108/GPĐC-UBCK).
  • Ngày 10/06/2015: Tăng vốn điều lệ lên 970 tỷ đồng (Quyết định số 29/GPĐC-UBCK).
  • Ngày 08/12/2015: Chuyển đổi mô hình thành công ty cổ phần (Giấy phép số 120/GP-UBCK).
  • Ngày 16/05/2017: Tăng vốn điều lệ lên 1.470 tỷ đồng.
  • Ngày 31/10/2018: Tăng vốn điều lệ lên 3.500 tỷ đồng.
  • Ngày 21/02/2019: Chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.

Bộ máy tổ chức quản lý của VPS gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Ban quản trị rủi ro, Ban cố vấn, Ban trợ lý, Ban chiến lược và 11 khối chức năng (Khối nguồn vốn, Khối phát triển sản phẩm, Khối nghiên cứu, Khối tư vấn tài chính, Khối tư vấn đầu tư và quản lý danh mục, Khối tư vấn đầu tư, Khối dịch vụ ngân hàng đầu tư, Khối tài chính kế toán, Khối công nghệ, Khối quản trị nhân lực và Khối vận hành). Mạng lưới hoạt động bao gồm Hội sở chính tại Hà Nội (65 Cảm Hội), PGD Đông Đô, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và PGD Sài Gòn.

Chương 2 đi sâu phân tích 4 mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi của VPS:

  1. Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp: Gồm tư vấn phát hành công cụ nợ, tư vấn phát hành công cụ vốn và tư vấn M&A (từ năm 2007 đã thực hiện nhiều thương vụ lớn với tổng giá trị tư vấn thành công đạt 5,32 nghìn tỷ đồng, tiêu biểu là các thương vụ thoái vốn của Thủy điện Hoàng Anh Gia Lai, Tổng Công ty Thép Việt Nam, Vinacomin).
  2. Dịch vụ môi giới chứng khoán: Khai thác hệ thống phần mềm giao dịch Freewill, liên tục dẫn đầu thị phần môi giới trên các Sở Giao dịch Chứng khoán (top 1 thị phần tại HOSE).
  3. Kinh doanh các sản phẩm dịch vụ tài chính: Giao dịch ký quỹ (margin), ứng trước tiền bán, quản lý tài sản đảm bảo.
  4. Đầu tư tự doanh và góp vốn: Đầu tư cổ phiếu niêm yết, trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chính phủ theo nguyên tắc bảo toàn vốn.

Trong phần thực trạng tài chính, tác giả phân tích cơ cấu vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2021: Nguồn vốn mở rộng nhanh chóng, đặc biệt từ năm 2018 đến năm 2021 nguồn vốn tăng 2,8 lần, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo phục vụ cho vay margin và tự doanh. Về hiệu quả kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận gộp tăng qua các năm nhưng ROA có xu hướng sụt giảm từ 4,24% (2018) xuống 2,79% (2021).

Nội dung trọng tâm tiếp theo là kết quả ước lượng thực nghiệm:

  • Thống kê mô tả (Bảng 2.7) và ma trận hệ số tương quan (Bảng 2.8) chỉ ra mối liên hệ sơ bộ giữa các chỉ tiêu đòn bẩy với ROA, ROE.
  • Ước lượng OLS, FEM và REM cho các mô hình đòn bẩy ngắn hạn (SDTA), dài hạn (LDTA) và tổng nợ (TDTA) tác động đến ROA và ROE (Bảng 2.9 đến 2.14).
  • Kiểm định Hausman (Hình 2.8, Hình 2.13) được thực hiện để lựa chọn giữa FEM và REM.
  • Kiểm định Wooldridge (Hình 2.9, Hình 2.11, Hình 2.14) xác nhận sự xuất hiện của hiện tượng tự tương quan trong mô hình.
  • Kiểm định Wald (Hình 2.10, Hình 2.12, Hình 2.15) phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Khuyết tật này sau đó được khắc phục bằng phương pháp ước lượng FGLS.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS

Chương 3 trình bày định hướng chiến lược phát triển của CTCP CK VPS: Duy trì vị thế định chế tài chính hàng đầu, thực hiện chiến lược "Vượt trội và khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ", đầu tư mạnh cho hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực.

Tác giả tiến hành thảo luận sâu về kết quả hồi quy tổng hợp (Bảng 3.1 và Bảng 3.2):

  • Tỷ lệ nợ (đặc biệt là nợ ngắn hạn) có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả sinh lời (ROA, ROE) của VPS, phù hợp với luận điểm của lý thuyết trật tự phân hạng. Việc gia tăng nợ ngắn hạn làm chi phí lãi vay tăng cao và áp lực thanh khoản lớn, bào mòn biên lợi nhuận ròng.
  • Các biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp (SIZE) và tăng trưởng doanh thu (GROW) tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh, trong khi tỷ trọng tài sản cố định (TANG) tác động tiêu cực, phản ánh đặc thù ngành chứng khoán vốn ưu tiên tài sản tài chính có tính thanh khoản cao thay vì tài sản cố định hữu hình.

Dựa trên kết quả thực nghiệm, chương 3 đề xuất nhóm giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cho VPS:

  • Tái cấu trúc kỳ hạn nợ: Giảm thiểu sự phụ thuộc quá mức vào các khoản vay nợ ngắn hạn; tăng cường huy động vốn trung và dài hạn hoặc phát hành trái phiếu doanh nghiệp kỳ hạn dài để tài trợ cho các danh mục đầu tư dài hạn, giảm áp lực thanh khoản.
  • Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí vốn: Thiết lập cơ chế kiểm soát chi phí lãi vay và chi phí hoạt động môi giới nhằm cải thiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS).
  • Tăng cường kiểm soát rủi ro danh mục ký quỹ: Hoàn thiện quy chế quản trị rủi ro tại Khối nguồn vốn và Khối dịch vụ tài chính, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ đòn bẩy margin cấp cho nhà đầu tư nhằm phòng ngừa nợ xấu khi thị trường biến động tiêu cực.
  • Phát triển các sản phẩm tài chính phi đòn bẩy: Tăng tỷ trọng doanh thu từ phí dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn M&A và bảo lãnh phát hành để đa dạng hóa nguồn thu bền vững, giảm sự phụ thuộc vào tăng trưởng tín dụng margin.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể phản ánh thực trạng tài chính của CTCP CK VPS:

  • Giai đoạn 2018–2021, tổng nguồn vốn của VPS tăng trưởng 2,8 lần, vốn điều lệ đạt 3.500 tỷ đồng, đưa VPS vươn lên vị trí dẫn đầu về thị phần môi giới chứng khoán tại Việt Nam. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) giảm mạnh từ 4,24% năm 2018 xuống còn 2,79% năm 2021.
  • Kết quả hồi quy dữ liệu mảng (Bảng 3.1) khẳng định cơ cấu vốn (LEV), đặc biệt là tỷ lệ nợ ngắn hạn (SDTA), có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả kinh doanh (ROA, ROE) của công ty. Kết quả này ủng hộ giả thuyết H1 và lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory), chứng minh rằng việc lạm dụng nợ ngắn hạn trong bối cảnh chi phí lãi vay gia tăng sẽ làm giảm tỷ suất sinh lời thực tế trên quy mô tài sản.
  • Kết quả kiểm định các biến kiểm soát (Bảng 3.2) chứng minh quy mô tài sản (SIZE) và tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROW) tác động cùng chiều đến hiệu quả kinh doanh, trong khi tỷ trọng tài sản cố định (TANG) tác động ngược chiều.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực định chế tài chính trung gian tại Việt Nam – một phân khúc vốn chưa được khai thác nhiều so với khối doanh nghiệp phi tài chính.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty chứng khoán có thị phần lớn nhất Việt Nam (VPS), chỉ rõ tác động tiêu cực của việc mất cân đối kỳ hạn nợ và đề xuất các giải pháp khả thi giúp ban lãnh đạo VPS tái cấu trúc nguồn vốn theo hướng an toàn, bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định rõ:

  • Giới hạn về mẫu nghiên cứu: Đề tài thực hiện nghiên cứu điển hình (case study) trên một doanh nghiệp duy nhất là CTCP CK VPS với cỡ mẫu 28 quan sát theo quý (từ quý 1/2015 đến quý 4/2021). Do đó, kết quả nghiên cứu mang tính đại diện cao cho trường hợp cụ thể của VPS nhưng chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống các công ty chứng khoán tại Việt Nam.
  • Giới hạn về nguồn dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng số liệu tài chính công bố trên BCTC đã kiểm toán; chưa phân rã chi tiết nguồn vốn vay theo từng chủ nợ (ngân hàng thương mại, trái chủ, đối tác hợp tác kinh doanh) do tính bảo mật thông tin tài chính của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu sang toàn bộ các công ty chứng khoán đang niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) để hình thành mẫu dữ liệu bảng đa chiều (N công ty x T thời gian).
  • Bổ sung thêm các biến giải thích mới đặc thù của ngành tài chính (như tỷ lệ an toàn vốn khả dụng, tỷ lệ cho vay margin trên vốn chủ sở hữu, cấu trúc sở hữu) và áp dụng các phương pháp ước lượng nâng cao như mô hình GMM sai phân hoặc GMM hệ thống để kiểm soát triệt để hiện tượng nội sinh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên cao học các ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo về quy trình xây dựng khung lý thuyết cấu trúc vốn, cách vận dụng các lý thuyết kinh điển (M&M, Trade-off, Pecking Order, Agency) vào việc thiết lập các giả thuyết nghiên cứu định lượng.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận tốt nghiệp: Tham khảo quy trình phân tích kinh tế lượng dữ liệu bảng bằng phần mềm STATA 14, cách thực hiện các kiểm định chẩn đoán mô hình (Hausman, Wooldridge, Wald) và kỹ thuật sử dụng mô hình FGLS để xử lý hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.
  • Ban lãnh đạo, chuyên viên Khối nguồn vốn và Khối quản trị rủi ro tại các công ty chứng khoán: Tham khảo số liệu thực tế về diễn biến đòn bẩy tài chính và biên sinh lời của VPS, làm cơ sở thực tiễn để hoạch định tỷ lệ nợ vay ngắn hạn và dài hạn phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại chọn mốc dữ liệu bắt đầu từ quý 1/2015 mà không lấy giai đoạn sớm hơn?
Năm 2015 là năm đánh dấu bước ngoặt lớn trong lịch sử hoạt động của CTCP CK VPS: công ty được UBCKNN cấp giấy phép chấp thuận chuyển đổi hình thức sở hữu từ công ty TNHH sang công ty cổ phần (ngày 08/12/2015). Đây là giai đoạn bắt đầu có sự biến động mang tính bước ngoặt về cơ cấu nguồn vốn, tái cấu trúc tổ chức và chuẩn hóa việc lập báo cáo tài chính đã kiểm toán theo quý.

2. Kết quả kiểm định kinh tế lượng trong khóa luận chỉ ra cơ cấu vốn tác động đến hiệu quả kinh doanh của VPS theo chiều hướng nào?
Kết quả hồi quy thực nghiệm (Bảng 3.1) cho thấy cơ cấu vốn, đặc biệt là tỷ lệ nợ ngắn hạn (SDTA), có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả kinh doanh (đo lường bằng ROA và ROE) của VPS. Kết quả này phản ánh rằng việc gia tăng nợ vay ngắn hạn với chi phí sử dụng vốn cao đã làm gia tăng gánh nặng tài chính, khiến tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng lợi nhuận.

3. Khóa luận sử dụng các mô hình và kiểm định kinh tế lượng nào trên STATA 14?
Tác giả đã ước lượng mô hình hồi quy Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Tác giả dùng kiểm định Hausman để chọn mô hình phù hợp giữa FEM và REM, kiểm định Wooldridge để phát hiện hiện tượng tự tương quan, kiểm định Wald để phát hiện phương sai sai số thay đổi, và cuối cùng sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục các khuyết tật trên.

4. Dữ liệu thực tế cho thấy cơ cấu vốn và hiệu quả sinh lời của VPS biến động thế nào trong giai đoạn 2018–2021?
Trong giai đoạn 2018–2021, tổng nguồn vốn của CTCP CK VPS tăng mạnh gấp 2,8 lần, giúp công ty mở rộng quy mô kinh doanh và vươn lên dẫn đầu thị phần môi giới. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của công ty lại sụt giảm liên tục từ mức 4,24% năm 2018 xuống còn 2,79% năm 2021 do chi phí sử dụng vốn và chi phí hoạt động tăng nhanh.

5. Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình tổ chức nguồn vốn thứ nhất và mô hình thứ ba được tác giả trình bày là gì?
Ở mô hình thứ nhất, toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, tài sản lưu động tạm thời tài trợ bằng vốn tạm thời, đem lại mức độ an toàn cao nhưng chi phí sử dụng vốn lớn và kém linh hoạt. Ở mô hình thứ ba, một phần tài sản lưu động thường xuyên cùng toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời ngắn hạn, giúp tiết kiệm chi phí sử dụng vốn nhưng đặt doanh nghiệp trước rủi ro thanh khoản cao hơn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Mai Linh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc vốn và đánh giá thực trạng tài chính của CTCP CK VPS giai đoạn 2015–2021. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với quy trình kiểm định khuyết tật chặt chẽ (FGLS) trên STATA 14 đã chỉ ra tác động ngược chiều của tỷ lệ nợ ngắn hạn đối với tỷ suất sinh lời ROA và ROE của công ty, cung cấp bằng chứng thực nghiệm ủng hộ lý thuyết trật tự phân hạng trong ngành chứng khoán. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc tái cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn, kiểm soát chi phí lãi vay và tăng cường quản trị rủi ro nợ vay, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.