Giáo trình Kỹ thuật Chuyển mạch và Tổng đài Số - Tác giả: Nguyễn Thanh Hà

Tài liệu PDF bài giảng Chuyện Mạch Nguyên Thành Hà cung cấp nội dung chi tiết về tác phẩm văn học. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh và giáo viên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2009

284
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình chuyển mạch Nguyễn Thanh Hà

Giáo trình Kỹ thuật Chuyển mạch và Tổng đài Số của tác giả Nguyễn Thanh Hà là tài liệu chuyên sâu về lĩnh vực viễn thông. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật phát hành năm 2009 tại Hà Nội. Giáo trình trình bày hệ thống kiến thức từ tổng quan đến chuyên sâu về mạng viễn thông. Nội dung bao gồm bốn chương chính. Chương đầu tiên giới thiệu kiến thức tổng quan về mạng và dịch vụ viễn thông. Phần này đề cập đến tổng đài điện tử số SPC và các ưu điểm kỹ thuật số. Chương hai tập trung vào kỹ thuật chuyển mạch kênh. Chương ba trình bày kỹ thuật điều khiển tổng đài. Chương cuối giới thiệu kỹ thuật báo hiệu trong hệ thống viễn thông. Giáo trình phù hợp cho sinh viên và kỹ sư viễn thông. Tài liệu cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc. Người học có thể áp dụng kiến thức vào thực tế vận hành hệ thống tổng đài số.

1.1. Mục lục và cấu trúc nội dung

Giáo trình được tổ chức thành bốn chương lớn. Chương 1 trình bày các kiến thức tổng quan về mạng viễn thông và tổng đài điện thoại. Chương 2 giới thiệu kỹ thuật chuyển mạch kênh bao gồm chuyển mạch không gian và thời gian. Chương 3 đề cập kỹ thuật điều khiển với cấu trúc phần cứng và phần mềm. Chương 4 trình bày kỹ thuật báo hiệu. Mỗi chương được chia thành nhiều mục nhỏ chi tiết. Cấu trúc này giúp người đọc dễ dàng theo dõi và tra cứu. Thứ tự các chương tuân theo logic từ tổng quan đến chi tiết kỹ thuật.

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Giáo trình hướng đến sinh viên ngành kỹ thuật viễn thông và điện tử. Kỹ sư đang làm việc trong lĩnh vực tổng đài cũng tìm thấy giá trị từ tài liệu này. Nội dung phù hợp cho chương trình đào tạo đại học và cao đẳng. Phạm vi áp dụng bao gồm lý thuyết mạng viễn thông cơ bản. Giáo trình cũng đề cập đến kỹ thuật chuyển mạch hiện đại. Kiến thức về tổng đài số SPC giúp hiểu rõ công nghệ truyền dẫn. Người đọc cần có nền tảng kiến thức điện tử và viễn thông cơ bản. Tài liệu hỗ trợ quá trình nghiên cứu và học tập chuyên ngành.

II. Phân tích kỹ thuật chuyển mạch kênh trong giáo trình

Chương hai của giáo trình trình bày kỹ thuật chuyển mạch kênh chi tiết. Chuyển mạch kênh là phương pháp thiết lập đường truyền điểm tới điểm. Kênh dẫn được duy trì trong suốt quá trình trao đổi thông tin. Quá trình này bao gồm ba giai đoạn chính. Giai đoạn đầu tiên là thiết lập kênh dẫn giữa hai đối tượng. Tổng đài phát hiện yêu cầu và xác định đường truyền sẵn có. Giai đoạn hai là duy trì kênh dẫn để truyền dữ liệu. Trong thời gian này, tổng đài truyền tín hiệu giám sát và tính cước. Giai đoạn ba là giải phóng kênh dẫn khi kết thúc cuộc gọi. Đặc điểm nổi bật là đối tượng sử dụng làm chủ kênh dẫn. Điều này giúp đảm bảo chất lượng truyền tải thời gian thực. Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng kênh có thể giảm khi tải cao.

2.1. Chuyển mạch phân chia không gian và ghép

Giáo trình phân loại chuyển mạch kênh thành hai loại cơ bản. Chuyển mạch phân chia không gian SDTS sử dụng ma trận kết nối vật lý. Mỗi kết nối chiếm riêng một đường truyền trong mạng. Chuyển mạch ghép MPTS cho phép nhiều kết nối chia sẻ cùng tài nguyên. Phương pháp ghép giúp tăng hiệu suất sử dụng kênh truyền. SDTS đơn giản hơn về mặt kỹ thuật. MPTS phức tạp hơn nhưng tối ưu tài nguyên tốt hơn. Sự kết hợp hai phương pháp tạo ra hệ thống chuyển mạch linh hoạt. Giáo trình trình bày nguyên lý hoạt động của từng loại. Người đọc hiểu được ưu nhược điểm của mỗi phương pháp.

2.2. Chuyển mạch thời gian và không gian PCM

Chuyển mạch PCM bao gồm chuyển mạch thời gian T và không gian S. Chuyển mạch thời gian T hoạt động trên nguyên lý hoán đổi vị trí thời gian. Các mẫu tín hiệu được lưu tạm trong bộ nhớ đệm. Sau đó được đọc ra theo thứ tự khác để tạo kết nối. Chuyển mạch không gian S sử dụng ma trận kết nối không gian. Tín hiệu đi từ đầu vào đến đầu qua qua các nút giao. Giáo trình trình bày phối phép các cấp chuyển mạch TS, STS và TST. Phối phép TST là phổ biến nhất trong tổng đài số hiện đại. Sự kết hợp này đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả cao. Kiến thức này rất quan trọng cho kỹ sư thiết kế tổng đài.

III. Phương pháp điều khiển và cấu trúc tổng đài SPC

Chương ba trình bày kỹ thuật điều khiển tổng đài điện tử số SPC. Cấu trúc phần cứng bao gồm các khối xử lý trung tâm. Nguyên lý làm việc dựa trên sự phối hợp giữa phần cứng và phần mềm. Giáo trình phân loại cấu trúc điều khiển đơn xử lý và đa xử lý. Cấu trúc đa xử lý cho phép xử lý đồng thời nhiều cuộc gọi. Điều khiển trung tâm quản lý việc trao đổi thông tin giữa các bộ xử lý. Cơ cấu dự phòng đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống. Các cấp dự phòng bao gồm đồng bộ, phân tải, nóng và n plus 1. Phần mềm tổng đài được chia thành chương trình hệ thống và chương trình áp dụng. Các module chính bao gồm điều khiển, giao tiếp đường dây và liên lạc nội bộ. Module nhận biết và xử lý lỗi đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

3.1. Cấu trúc phần cứng và điều khiển

Cấu trúc phần cứng tổng đài SPC bao gồm nhiều khối chức năng. Bộ xử lý trung tâm điều phối toàn bộ hoạt động hệ thống. Bộ nhớ lưu trữ dữ liệu chương trình và dữ liệu cuộc gọi. Các giao diện đường dây kết nối với thuê bao và mạng ngoài. Cấu trúc đơn xử lý phù hợp cho tổng đài nhỏ. Cấu trúc đa xử lý đáp ứng nhu cầu tổng đài lớn. Sự trao đổi giữa các bộ xử lý qua bus nội bộ tốc độ cao. Điều khiển trung tâm phân công nhiệm vụ cho từng bộ xử lý. Hệ thống dự phòng đảm bảo không gián đoạn dịch vụ. Giáo trình mô tả chi tiết từng loại cấu trúc điều khiển.

3.2. Cấu trúc phần mềm tổng đài

Phần mềm tổng đài gồm chương trình hệ thống và chương trình áp dụng. Chương trình hệ thống quản lý tài nguyên và điều phối hoạt động. Chương trình áp dụng xử lý các chức năng nghiệp vụ cụ thể. Module điều khiển chính là trung tâm của toàn bộ phần mềm. Module giao tiếp đường dây xử lý tín hiệu từ thuê bao. Module liên lạc nội bộ quản lý trao đổi giữa các khối xử lý. Module liên lạc ra ngoài kết nối với mạng viễn thông bên ngoài. Module nhận biết và xử lý lỗi đảm bảo độ tin cậy hệ thống. Phần mềm được thiết kế để dễ dàng cập nhật và nâng cấp. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân chia module rõ ràng.

IV. Giá trị và ứng dụng giáo trình chuyển mạch Nguyễn Thanh Hà

Giáo trình Kỹ thuật Chuyển mạch và Tổng đài Số của Nguyễn Thanh Hà mang giá trị lớn. Tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc về viễn thông. Nội dung được trình bày logic từ tổng quan đến chi tiết kỹ thuật. Giáo trình giúp người học hiểu nguyên lý hoạt động tổng đài số. Kiến thức về chuyển mạch kênh là cơ sở cho hệ thống truyền dẫn hiện đại. Kỹ thuật điều khiển SPC được áp dụng rộng rãi trong thực tế. Phần mềm tổng đài với cấu trúc module giúp dễ bảo trì và nâng cấp. Giáo trình cũng đề cập đến kỹ thuật báo hiệu quan trọng. Người đọc nắm được toàn bộ quy trình xử lý một cuộc gọi. Tài liệu phục vụ tốt cho đào tạo kỹ sư viễn thông. Kiến thức trong giáo trình vẫn còn giá trị trong thời đại công nghệ số.

4.1. Giá trị đào tạo và nghiên cứu

Giáo trình phục vụ đào tạo sinh viên kỹ thuật viễn thông hiệu quả. Nội dung phù hợp với chương trình đại học chuyên ngành điện tử. Kiến thức lý thuyết được trình bày song song với ví dụ thực tế. Sinh viên hiểu được cấu trúc và nguyên lý tổng đài số. Giáo trình cung cấp nền tảng để nghiên cứu sâu hơn về viễn thông. Nhiều đề tài nghiên cứu xuất phát từ nội dung giáo trình. Tài liệu cũng hữu ích cho kỹ sư trong quá trình làm việc. Kiến thức về chuyển mạch giúp hiểu rõ hệ thống mạng hiện đại. Giáo trình được nhiều trường đại học sử dụng làm tài liệu tham khảo. Giá trị học thuật của giáo trình được đánh giá cao.

4.2. Ứng dụng thực tế trong ngành viễn thông

Kiến thức từ giáo trình được áp dụng trong vận hành tổng đài thực tế. Kỹ thuật chuyển mạch kênh là nền tảng cho mạng thoại truyền thống. Hệ thống SPC vẫn hoạt động tại nhiều tổng đài trên toàn quốc. Hiểu biết về cấu trúc phần cứng giúp kỹ sư bảo trì thiết bị. Kiến thức phần mềm hỗ trợ quá trình nâng cấp hệ thống. Kỹ thuật báo hiệu đảm bảo cuộc gọi được thiết lập chính xác. Giáo trình cung cấp cơ sở để hiểu công nghệ viễn thông mới. Nhiều nguyên lý trong giáo trình áp dụng cho mạng IP hiện đại. Kỹ sư viễn thông cần nắm vững nền tảng này. Giáo trình là tài liệu tham khảo không thể thiếu trong ngành.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Nguyễn Thanh Hà GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH VÀ TỔNG ĐÀI SỐ NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2009 M ỤC LỤC Lời nói đầu 3 Mục lục 5 Chương 1. CÁC KIÉN THỨC TỔNG QUAN 13 1.1 Mạng và dịch vụ viễn thông 13 1.1 Mạng viễn thông 13 1.2 Các thành phần của mạng viễn thông 13 1.3 Các phương pháp tổ chức mạng 14 1.2 Dịch vụ viễn thông 19 1.2 Các dịch vụ viễn thông 20 1.3 Mạng'số đa dịch vụ (ISDN) 21 1.2 Tổng quan về tổng đài điện thoại ^ 21 1.1 Lịch sử về xu hướng phát triển của tổng đài 21 1.1 Lịch sử kỹ thuật tổng đài 21 1.2 Xu hướng phát triển 24 1.2 Phân loại tổng đài điện tử ^ 25 1.1 Phân loại theo phương thức chuyển mạch 25 1.2 Phân loại theo phương thức điều khiển 25 1.3 Phân loại theo vị trí 27 1.4 Phân loại theo tín hiệu 27 1.3 Tổng đài điện tử số SPC 27 1.1 Sự phát triển của tổng đài điện tử SPC 27 1.2 ư u điểm của cảc tổng đài kỹ thuật số SPC 31 1.1 Tính linh hoạt 31 1.2 Các tiện ích thuê bao 32 1.3 Tiện ích quản trị 33 1.4 Các ưu điểm thêm vào của kỹ thuật số 33 1.3 Sơ đồ khổi chức năng của tổng đài số SPC 37 1.4 Phân tích một cuộc gọi trong tổng đài SPC 46 1.2 Sự nhận dạng của thuê bao gọi 47 1.3 Sự phân phối bộ nhớ và các thiết bị dùng chung 47 1.4 Các chữ số địa chỉ 48 1.5 Phân tích chữ số ^ 48 1.6 Thiết lập đường dẫn chuyển mạch 48 1.7 Dòng chuông và âm hiệuchuQng 49 1.8 Tín hiệu trả lời 49 1.10 Tín hiệu xóa kết nối 49 Chương 2. KỸ THUẬT CĨIUYẺN MẠCH KÊNH 51 2.1 Tổng quan về chuyểnmạch 51 2.2 Chuyển mạch kênh (Circuit Swithching) 51 2.3 Chuyển mạch tin (MessaeeSvvithching) 52 2.2 Chuyển mạch kênh 56 2.1 Chuyển mạch phân chia không gian (SDTS) 56 2.2 Chuyển mạch ghép (MPTS) 57 2.2 Chuyển mạch PCM 58 2.1 Chuyển mạch thời gian (T) 59 2 .1 2 2 Chuyển mạch không gian (S) 67 2.3 Phối phép các cấp chuyển mạch 73 2.1 Chuyển mạch ghép TS 73 2.2 Chuyển mạch STS 75 2.3 Chuyển mạch TST 77 2.4 Nhận xét ’ 82 Chương 3. KỸ THUẬT ĐIÈU KHIẺN 83 3.2 Cấu trúc phần cứng hệ thống điều khiển tổng đài SPC 84 3.1 Cẩu trúc chung 84 3.3 Nguyên lý làm việc 85 3.2 Các loại cấu trúc điều khiển 86 3.1 Cấu trúc điều khiển đơn xử lý 86 3.2 Cấu trúc đa xử lý 87 3.3 Điều khiển trung tâmvà sựtrao đổi giữa các bộ vi xử lý 91 3.1 Điều khiển trung tâm 91 3 2 3 .2 Sự trao đổi thông tin giữa các bộ xử lý 92 3.3 Cơ cấu dự phòng 94 3.1 Dự phòng cấp đồng bộ 94 3.2 Dự phòng phân tải 95 3.3 Dự phòng nóng 96 3.4 Dự phòng n+1 96 3.4 Cấu trúc phần mềm của tổng đài 97 3.1 Khái niệm chung 97 3.2 Các vấn đề về thiết kế phần mền 98 3.1 Các đặc tính chủ yếu của phần mềm 98 s.3 Phân chia chương trình 99 3.4 Các chương trình hệ thống 100 3.5 Các chương trình áp dụng 103 3.Ó Cập nhật phần mềm hiện hành 103 3.3 Các modul chính của phần mềm 104 3.1 Modul điều khiển chính 104 3.2 Modul giao tiếp đường đây 104 3.3 Modul liên lạc nội bộ 105 3.4 Modul liên lạc ra ngoài 105 3.5 Modul nhận biết và xử lý lỗi 106 3.Ó Modul giao tiếp máy tính 106 Chương 4, KỸ THUẬT BẢO HIỆU 107 4.2 Các chức năng báo hiệu 107 4.1 Chức năng giám sát 107 4.2 Chức năng tìm chọn 107 4.3 Chức năng vận hành 107 4.3 Đặc điểm các hệ thống báo hiệu 108 4.4 Hệ thống thông tin báo hiệu 108 4.5 Kỹ thuật báo hiệu 108 4.2 Nội dung của báo hiệu 108 4.1 Phân tích cuộc gọi 108 4.2 Phân theo chức năng 110 4.1 Báo hiệu nghe - nhìn 110 4.2 Báo hiệu trạng thái (báo hiệu giám sát) 111 42.3 Báo hiệu địa chỉ 111 4.3 Phân theo tổng quan 113 4.1 Báo hiệu giữa tổng đài với thuê bao 113 4.2 Báo hiệu liên tổng đài 113 4.3 Phương pháp truỵền dẫn báo hiệu 114 4.1 Báo hiệu kênh kểt họp (CAS: Chanel Associated Signalling) 114 4.2 Phương pháp truyền 115 4.3 Các kỹ thuật truyền các tín hiệu báo hiệu trong CAS 115 4.2 Báo hiệu kênh chung (CCS) 120 4.1 Khái niệm chung 120 43.2 Cấu trúc bản tin CCS 121 4.3 Hệ thống báo hiệu R2 (MFC) 122 4.1 Khái niệm chung 122 4.2 Báo hiệu đường dây 122 4.3 Báo hiệu thanh ghi 124 4.1 Khái niệm chung 128 4.2 Các khái niệm cơ bản 129 4.3 A 3 Phân mức trong báo hiệu số 7 130 4.4 Đorn vị báo hiệu 132 4.4 Xử lý báo hiệu trong tổng đài 133 4.2 Sự định tuỵến trong tổng đài 134 4.1 Báo hiệu tổng đài - thuê bao 134 4A.2 Báo hiệu liên tổng đài 138 4.3 Các bộ thu phát báo hiệu 140 4.1 Thu phát MF 140 4.2 Thu phát báo hiệu kênh kết hợp 141 4.3 Chuyển đổi 1VF sang CAS 145 4.4 Các bộ tạo tone và bản tin thông báo 146 4.1 Sự định tuyển tones và các bản tin thông báo 146 4.2 Các tones xử lý cuộc gọi 147 4.3 Bộ tạo tone và các bản tin thông báo 148 Chương 5. GIAO TIÉP KÉT CUÓI 151 5.2 Giao tiếp đường dây thuê bao 152 5.1 Tổng quan về các kết cuối đường dâythuê bao 152 5.1 Đường dây thuê bao Analogue 152 5.2 Đường dây thuê bao số 153 5.2 Thiết bị giao tiếp thuê bao tương tự 153 5.1 Chức năng cấp nguồn (Battery feed) 153 5222 Chức năng bảo vệ quá áp (Over Voltage Protection) 154 8 5.23 Chức năng rung chuông (Ringging) 154 5.S Các khối liên quan lân cận 157 5.3 Giao tiếp đầu cuối thuê bao số 157 5.3 Thiết bị tập trung 158 5.1 Giao tiếp thiết bị đồng bộ 159 5.2 Giao tiếp thiết bị chuyển mạch nhóm 159 5.3 Giao tiếp với khối mạch giao tiếp thuê bao 159 5.4 Giao tiếp thiết bị tạo âm báo 159 5.5 Giao tiếp với thiết bị máy điện thoại chọn số đa tần 159 5.6 Giao tiếp với thiết bị cảnh báo 160 5.4 Giao tiếp thiết bị kết cuối trung kế 161 5.1 Trung kế từ thạch 161 5.2 Trung kế hai dây c o - line 161 5.4 Trung kế depart (3 dây) 162 5.5 Trung kế 6 dây 162 5.6 Trung kế số 162 5.2 Giao tiếp thiết bị kết cuối tning kế tương tự 162 5.2A Ghép kênh và điều khiển 163 5.3 Giao tiếp thiết bị kết cuối trung kế số 163 5.5 Bộ tập trung xa 165 5.2 Phân phối các chức năng điều khiển 166 5.1 Phưưng pháp phân bố 166 5.22 Phương pháp tập trung 166 5.4 Các đặc điểm ứng đụng của hệ thống tập trung xa 167 5.1 Hệ thống tải 3 thuê bao và các bộ tập trung phân bổ 167 5.2 Gọi nội bộ 167 / Chương 6. ĐIẺU HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG 169 6.2 Điệu hành và khai thác trong tổng đài SPC 169 6.1 Điều hành trang thiết bị tổng đài 169 6.2 Quản lý mạng thuê bao 169 6.1 Tạo lập thuê bao mới 169 62.2 Chuyển đổi thuê bao 170 Ó.3 Thay đổi dịch vụ thuê bao 170 Ó.4 Đình chỉ thuê bao khai thác 170 6.3 Quản lý số liệu, phiên dịch và tạo tuyến 170 6.4 Quản lý số liệu cước 170 6.5 Giám sát, đo thử tải và lưu lượng 170 6.1 Các phương thức giám sát 171 6.3 Bảo dưõng tổng đài 171 6.1 Bảo dưỡng đường dây thuê bao 171 6.2 Bảo dưỡng đường trung kế 172 6.3 Bảo dưỡng trường chuỵển mạch 172 6.4 Bảo dưỡng dùng hệ thống điều khiển 172 6.5 Các phương sách bảo dưỡng 173 6.4 Nguyên tắc xử lý chướng ngại 175 6.1 Tìm lỗi bằng phương thức nhân công 175 6.2 Bảo dưỡng phòng ngừa 175 6.5 Bảo dưỡng phần mềm 176 6.1 Cấu tạo và nhiệm vụ 176 6.3 Lĩnh vực hoạt động trung tâm phần mềm 177 6.4 Thư viện phần mềm 177 Chương 7. MẠNG CHUYỂN MẠCH GÓI 179 7.1 Cơ sở mạng chuỵển mạch gói 179 7.1 Mô hình tổng thế ^ 179 7.2 Tổ chức phân lớp của mạng chuyển mạch gói 179 7.3 Thiết lập tuyến nối 181 7.5 Các hình thái dịch vụ ^ 182 7.6 Phương thức định tuyến trong mạng chuyển mạch gói 183 7.2 Một số giao thức trong chuyển mạch gói 184 10 7.25 cấp 1: cấ p v ật lý 185 7.25 cấp 2; cấp tuyến sổ liệu 185 7.25 cấp 3; cấp mạng 192 7.2 Giao thưc TCP/IP 201 7.1 Khái quát về TCP/IP 201 12.2 Lớp ứng dụng 202 7.2 A Điều khiển luồng trong TCP/ƯDP 209 7.5 Khái quát về lớp Internet trong TCP/IP 210 1 2 2 .6 Tổng quan về địa chỉ TCP/IP 212 7.7 Thành phần và hình dạng của địa chỉ IP 213 7.8 Các lớp địa chỉ IP 214 Chương 8. MỘT SÓ CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH TIÊN TIÉN 217 8.1 Công nghệ Frame relay 217 8.2 Cấu hình mạng Frame relay 219 8.3 Tính năng của Frame relay 221 8.2 Công nghệ chuyển mạch ATM 222 8.1 Tổng quan ATM 222 8.2 Mô hình chuẩn của ATM vàmạng ATM 223 8. ỉ Mô hình ATM chuẩn 223 8.2 Các cẩu hình giao thức chuẩn 226 8.3 Kênh ảo và đường ảo 228 8.4 Nguyên lý chuyển mạch ATM 228 8.5 Cấu trúc tế bào ATM 231 8.1 Tế bào ATM 231 8.2 Cấu trúc tế bào ATM 232 8.6 Báo hiệu và đánh địa chỉ 234 8.2 Đánh địa chỉ 237 8.3 Công nghệ chuỵển mạch MPLS 240 8.1 Lịch sử phát triển MPLS 240 8.2 Quá trình phát triện và giải pháp ban đầu của các hãng 243 8.1 IP over ATM 243 8.3 Cisco’s Tag Switching 244 8.4 IBM’s ARJS và Nortel’s VNS 245 11 8.5 Công việc chuẩn hóa MPLS 245 8.3 Các thành phần MPLS 246 8.1 Các khái niệm cơ bản MPLS 246 8.2 Thành phần cơ bản của MPLS 248 8.4 Hoạt đọng của MPLS 249 8.1 Các chế độ hoạt động của MPLS 249 s.2 Hoạt động của MPLS khung trong mạng ATM -PVC 260 8.5 Các giao thức sử dụng trong mạng MPLS 261 8.1 Giao thức phân phối nhãn 261 8.2 Phát hiện LSR lan cận 263 8.3 Giao thưc CR-LDP 266 8.4 Giao thức RSVP 276 8.5 So sánh CR-LDP và RSVP 281 8.Ó So sánh MPLS và MPOA 282 Tài liệu tham khảo 284 12 Chương 1 CÁC KIÉN THỨC TỎNG QUAN 1.1 MẠNG VÀ DỊCH v ụ VIẺN THÔNG 1.1 M ạng viễn thông 1.1 Khái niệm Mạng viễn thông là tất cả những trang thiết bị kỹ thuật được sử dụng để trao đổi thông tin giữa các đối tượng trong mạng. Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng tăng. Nhiệm vụ thông tin liên lạc được mạng lưới bưu chính viễn thông đảm nhiệm. Để đáp ứng nhu cầu thông tin thì mạne phải ngày càne phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ