Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống điện Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng phụ tải duy trì ở mức cao nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế từ 6,0% đến 7,0%/năm. Theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, nhu cầu điện sản xuất và nhập khẩu dự kiến đạt khoảng 265 đến 278 tỷ kWh vào năm 2020 và tăng lên mức 400 đến 431 tỷ kWh vào năm 2025. Tính đến cuối năm 2017, tổng công suất lắp đặt của toàn hệ thống đã chạm mốc 45.410 MW với 76 nhà máy tham gia thị trường điện lực, tương ứng 20.728 MW công suất phát cạnh tranh.

Trước yêu cầu vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh và chuẩn bị cho thị trường bán lẻ điện cạnh tranh theo Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mô hình tổ chức hiện tại của Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Với tư cách là một đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, cơ cấu này gây ra xung đột lợi ích giữa vai trò điều hành thị trường và quyền sở hữu các tài sản nguồn phát, truyền tải của tập đoàn mẹ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để tái cấu trúc tổ chức này thành một pháp nhân độc lập, bảo đảm tính công bằng, minh bạch và an toàn hệ thống.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 - 2018, xác định các chức năng mới của đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, từ đó xây dựng phương án chuyển đổi sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhà nước trong giai đoạn 2020 - 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược đối với việc hoàn thiện cơ chế thị trường, giảm tỷ lệ sai lệch tần số hệ thống dưới 0,30%, nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa chi phí vận hành ngành năng lượng quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược và cơ cấu tổ chức kinh điển của Alfred Chandler với nguyên lý cốt lõi là cơ cấu tổ chức phải đi theo và phục vụ mục tiêu chiến lược. Khi môi trường kinh doanh và chiến lược phát triển thị trường năng lượng thay đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường cạnh tranh, bộ máy điều hành bắt buộc phải chuyển đổi tương ứng để tránh tình trạng suy giảm hiệu quả quản trị. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp lý thuyết tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và mô hình tổ chức vận hành thị trường điện độc lập theo chuẩn mực quốc tế.

Khung phân tích tập trung vào năm khái niệm chủ đạo: mô hình tổ chức doanh nghiệp nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tích hợp, thị trường phát điện cạnh tranh, thị trường bán buôn điện cạnh tranh và quy trình tái cấu trúc tổ chức 6 bước. Theo chuẩn phân loại quy mô kinh tế, doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật cần bảo đảm quy mô vốn kinh doanh trên 10 tỷ đồng và lực lượng lao động trên 300 người. Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa việc phân quyền quản lý, định biên nhân sự và tối ưu hóa luồng thông tin vận hành thời gian thực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo kỹ thuật, báo cáo tài chính và hồ sơ quản trị nhân sự của Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia cùng ba trung tâm điều độ miền Bắc, Trung, Nam trong giai đoạn 2015 - 2018. Khung pháp lý tham chiếu bao gồm các văn bản chỉ đạo then chốt như Quyết định số 168/QĐ-TTg về đề án tái cơ cấu ngành điện, Quyết định số 852/QĐ-TTg về sắp xếp doanh nghiệp trực thuộc tập đoàn điện lực và Quyết định số 598/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ tổng thể gồm 430 cán bộ công nhân viên đang công tác tại cơ quan trung tâm và ba chi nhánh miền, cùng 76 nhà máy điện đang vận hành thương mại trên thị trường điện. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ tổng thể nhằm bảo đảm tính chính xác tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu trong phân tích định biên lao động và đánh giá khối lượng vận hành. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, so sánh định lượng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức và đối chuẩn với mô hình điều độ tại các quốc gia phát triển. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ năm 2018 đến cuối năm 2019 nhằm phục vụ kế hoạch chuyển đổi giai đoạn 2020 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân tích cơ cấu nhân lực cho thấy đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật rất cao nhưng phân bổ chưa đồng đều giữa các bộ phận. Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2018, tổng số lao động là 430 người, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm tới 89,36% với 3 tiến sĩ, 74 thạc sĩ và 304 kỹ sư chuyên ngành. Tỷ lệ lao động trực tiếp sản xuất chiếm 62,20% tổng biên chế. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giai đoạn 2014 - 2017 đạt 10,20%/năm, vượt mức tăng tiền lương bình quân là 7,50%/năm. Tuy nhiên, tình trạng dôi dư lao động cục bộ đã xuất hiện tại khu vực miền Trung với khoảng 30 nhân sự thuộc bộ phận vận hành vi ba và lái xe cần được sắp xếp lại.

Thứ hai, tốc độ mở rộng quy mô lưới điện và nguồn phát tạo áp lực vận hành cực lớn lên bộ máy điều độ. Trong năm 2017, công suất đặt toàn hệ thống đạt 45.410 MW, tăng 9,62% so với mức 41.422 MW của năm 2016. Khối lượng tài sản kỹ thuật bao gồm 7.414,46 km đường dây 500 kV, 17.010 km đường dây 220 kV cùng 49 trạm biến áp 500 kV với tổng dung lượng 29.400 MVA và 235 trạm biến áp 220 kV đạt 48.053 MVA. Chỉ số độ lệch tần số duy trì ở mức 0,067%, hoàn thành tốt định mức kế hoạch giao là 0,30%, nhưng số lần dao động tần số vượt ngưỡng 50 ± 0,5 Hz trong năm 2017 ghi nhận tới 3.399 lần.

Thứ ba, công tác điều hành thị trường điện đạt bước tiến vượt bậc nhưng cấu trúc tổ chức cũ không còn bắt kịp tốc độ giao dịch. Trong suốt giai đoạn 2012 - 2018, đơn vị đã xử lý thành công trên 120.000 bản chào ngày và 117.000 bản chào giờ từ 76 nhà máy điện, tăng 145,16% về số lượng nhà máy tham gia so với thời điểm khởi động năm 2012 với 31 nhà máy. Đồng thời, đơn vị đã triển khai thao tác xa thành công cho 19 trạm biến áp 220 kV trên toàn quốc.

Thứ tư, mô hình đơn vị hạch toán phụ thuộc làm hạn chế quyền tự chủ về tài chính, đầu tư công nghệ thông tin và gây trở ngại pháp lý lớn đối với tính minh bạch khi chuyển sang thị trường bán buôn điện cạnh tranh.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ QUẢN TRỊ VÀ KỸ THUẬT                 |
+------------------------------------+------------+------------+--------------+
| Chỉ số đánh giá                    |  Năm 2015  |  Năm 2016  |   Năm 2017   |
+------------------------------------+------------+------------+--------------+
| Tổng nhân sự (người)               |    430     |    433     |     438      |
| Tỷ lệ trình độ Đại học trở lên (%) |   85,35%   |   87,53%   |    89,36%    |
| Công suất đặt hệ thống (MW)        |   36.840   |   41.422   |    45.410    |
| Chiều dài đường dây 500kV (km)     |  6.750,0   |  7.100,5   |   7.414,5    |
| Số nhà máy tham gia thị trường     |     59     |     69     |      76      |
+------------------------------------+------------+------------+--------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ sự phân cấp quản trị chưa hoàn thiện và tính chất phụ thuộc tài chính của chi nhánh vào tập đoàn mẹ. Việc xử lý thông tin vận hành theo thời gian thực đòi hỏi quyền ra quyết định tức thời, nhưng cơ chế phê duyệt nhiều tầng nấc làm kéo dài thời gian đầu tư các dự án công nghệ thông tin chuyên dụng phục vụ tính toán thị trường.

So sánh với các nghiên cứu tái cơ cấu ngành năng lượng tại một số quốc gia trên thế giới, việc duy trì mô hình tích hợp vận hành hệ thống và vận hành thị trường dưới dạng một pháp nhân doanh nghiệp nhà nước độc lập là hoàn toàn phù hợp với điều kiện lưới điện Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ phân bổ cơ cấu lao động theo học vị và bảng theo dõi diễn biến tăng trưởng phụ tải điện giai đoạn 2015 - 2018. Kết quả này chứng minh rằng việc chuyển đổi mô hình là bước đi bắt buộc để vừa bảo đảm an ninh hệ thống năng lượng quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái định hình tư cách pháp nhân bằng cách chuyển đổi Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Vận hành Hệ thống điện và Thị trường điện do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Bộ Công Thương cần hoàn tất phê duyệt điều lệ hoạt động, bàn giao vốn và tài sản độc lập trong giai đoạn 2020 - 2021, bảo đảm 100% các điều kiện pháp lý để vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh.

Thứ hai, thiết kế lại cấu trúc bộ máy quản trị nội bộ và chuẩn hóa định biên nhân sự. Ban Lãnh đạo đơn vị cần thành lập mới các phòng chuyên trách về giám sát thị trường, tính toán thanh toán thị trường giao ngay và kỹ thuật công nghệ thông tin SCADA/EMS/MMS. Đồng thời, xây dựng phương án đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho 30 lao động dôi dư tại khu vực miền Trung sang công tác điều khiển thao tác xa tại các trung tâm điều khiển trước quý 4 năm 2020, nâng tỷ trọng nhân lực chuyên sâu về thị trường điện lên trên 25% tổng biên chế.

Thứ ba, đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tự động hóa lưới truyền tải. Khối Kỹ thuật và Công nghệ thông tin cần tập trung nâng cấp hệ thống phần mềm tính toán thị trường, mở rộng điều khiển từ xa từ 19 trạm biến áp 220 kV lên 100% các trạm 220 kV và 500 kV đủ điều kiện trước năm 2025. Giải pháp này hướng tới mục tiêu kiểm soát độ lệch tần số luôn nằm trong giới hạn an toàn dưới 0,050% và giảm thiểu 20% sự cố quá tải lưới truyền tải.

Thứ tư, thực hiện lộ trình tách biệt độc lập hoàn toàn khỏi Tập đoàn Điện lực Việt Nam sau năm 2022. Chính phủ và Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần chủ trì chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của công ty về cơ quan quản lý nhà nước độc lập. Mục tiêu là triệt tiêu hoàn toàn xung đột lợi ích sở hữu, bảo đảm tính công bằng tuyệt đối cho tất cả các thành viên tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh giai đoạn 2023 - 2025.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ                |
+-------------------+-----------------------------------+---------------------+
| Giai đoạn         | Mô hình tổ chức mục tiêu          | Trọng tâm nhân sự   |
+-------------------+-----------------------------------+---------------------+
| 2020 - 2021       | Công ty TNHH MTV thuộc EVN        | Định biên 430 - 450 |
| (Giai đoạn 1)     | Hạch toán độc lập                 | Bố trí lại 30 LĐ    |
+-------------------+-----------------------------------+---------------------+
| Sau năm 2022      | Doanh nghiệp độc lập ngoài EVN    | Mở rộng chuyên sâu  |
| (Giai đoạn 2)     | Trực thuộc cơ quan đại diện vốn   | Thị trường & CNTT   |
+-------------------+-----------------------------------+---------------------+

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Bộ Công Thương, Cục Điều tiết Điện lực và Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học, căn cứ pháp lý và cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách tái cơ cấu ngành năng lượng, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và phê duyệt đề án chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước.

Nhóm thứ hai là ban lãnh đạo và bộ phận tham mưu chiến lược của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cùng Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia. Nghiên cứu mang lại bộ cẩm nang hoàn chỉnh về thiết kế sơ đồ tổ chức, cơ chế điều hành ba cấp điều độ, phương án xử lý lao động dôi dư và lộ trình phân bổ vốn điều lệ cho pháp nhân mới.

Nhóm thứ ba là các đơn vị phát điện, đơn vị truyền tải, tổng công ty phân phối và các nhà đầu tư năng lượng tái tạo. Tài liệu giúp các doanh nghiệp nắm vững quy trình lập lịch huy động tổ máy, cấu trúc thanh toán thị trường giao ngay dựa trên 120.000 bản chào dữ liệu thực tế và chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật đấu nối phù hợp.

Nhóm thứ tư là các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Kinh tế Năng lượng. Luận văn là case study điển hình về việc vận dụng lý thuyết quản trị tổ chức của Alfred Chandler vào quá trình chuyển đổi mô hình quản trị tại các doanh nghiệp hạ tầng huyết mạch quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Việc chuyển đổi mô hình Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia có ý nghĩa cấp bách như thế nào đối với ngành điện? Quá trình này mang tính sống còn nhằm xóa bỏ xung đột lợi ích khi tập đoàn mẹ vừa sở hữu nguồn phát vừa điều hành hệ thống. Mô hình doanh nghiệp độc lập giúp bảo đảm tính minh bạch, đối xử bình đẳng với 76 nhà máy điện tham gia thị trường có tổng công suất 20.728 MW và tạo dựng niềm tin cho các nhà đầu tư tư nhân.

Tại sao Việt Nam lựa chọn mô hình tích hợp vận hành hệ thống và thị trường thay vì tách rời? Mô hình tích hợp giúp bảo đảm tối đa an ninh năng lượng quốc gia và tiết giảm chi phí vận hành. Với quy mô lưới điện đạt 45.410 MW công suất năm 2017 và cơ sở hạ tầng truyền tải phức tạp, việc kết hợp giữa chỉ huy kỹ thuật và điều hành thị trường giúp xử lý sự cố tức thời mà không làm gián đoạn các phiên thanh toán giao dịch.

Nguồn nhân lực hiện tại của đơn vị có đáp ứng được yêu cầu của mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên? Lực lượng lao động hoàn toàn đáp ứng tốt nhờ nền tảng chất lượng vượt trội với 89,36% có trình độ đại học trở lên và tốc độ tăng năng suất lao động đạt 10,20%/năm. Khi chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ cần tập trung bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh thị trường bán buôn và sắp xếp lại khoảng 30 lao động dôi dư tại các trạm chuyển tiếp vi ba miền Trung.

Lộ trình chuyển đổi mô hình tổ chức của đơn vị được phân kỳ thành những giai đoạn nào? Lộ trình gồm hai bước chính: Giai đoạn 2020 - 2021 thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên hạch toán độc lập thuộc tập đoàn điện lực; Giai đoạn từ sau năm 2022 tách hoàn toàn khỏi tập đoàn thành tổng công ty độc lập trực thuộc cơ quan quản lý vốn nhà nước nhằm phục vụ thị trường bán buôn hoàn chỉnh và thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.

Mô hình doanh nghiệp mới sẽ cải thiện các chỉ tiêu an toàn và độ tin cậy của lưới điện truyền tải ra sao? Cơ chế tài chính độc lập cho phép đơn vị chủ động đầu tư hệ thống tự động hóa và nâng cấp SCADA/EMS. Điều này giúp kiểm soát chỉ số độ lệch tần số FDI ở mức tối ưu 0,067%, giảm thiểu số lần dao động tần số vượt ngưỡng 50 ± 0,5 Hz và mở rộng điều khiển từ xa cho toàn bộ các trạm biến áp 220 kV trên toàn quốc.

Kết luận

  • Khẳng định tính tất yếu khách quan của việc chuyển đổi mô hình Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia nhằm đáp ứng lộ trình phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam.
  • Tổng kết cơ sở dữ liệu thực tiễn vững chắc với quy mô hệ thống 45.410 MW, lực lượng 430 lao động chất lượng cao và năng lực tiếp nhận trên 120.000 bản chào giao dịch.
  • Xác lập mô hình đích là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Vận hành Hệ thống điện và Thị trường điện độc lập, thực hiện chức năng điều hành thống nhất cả về kỹ thuật và thương mại.
  • Hoàn thiện lộ trình thực hiện hai bước khả thi: hạch toán độc lập trong tập đoàn giai đoạn 2020 - 2021 và tách biệt sở hữu hoàn toàn sau năm 2022.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm tái cơ cấu phòng ban, sắp xếp nhân sự dôi dư, đổi mới cơ chế tài chính và đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ SCADA/EMS.

Luận văn là công trình khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp căn cơ cho tiến trình tái cấu trúc ngành năng lượng Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025. Các nhà hoạch định chính sách, cấp quản lý doanh nghiệp và giới nghiên cứu học thuật hãy tham khảo, áp dụng ngay các giải pháp trong công trình này để thúc đẩy sự phát triển bền vững, minh bạch của thị trường điện lực quốc gia.