CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TRUNG TÂM SANG MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TẠI VIỆT NAM 1. Một số lý luận về mô hình tổ chức Doanh nghiệp 1. Khái quát chung về doanh nghiệp 1. Khái niệm doanh nghiệp Doanh nghiệp là gì? Đây là một khái niệm có nhiều cách hiểu: - Có người cho rằng: Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, nhằm mục đích sinh lợi.
- Luật doanh nghiệp nước ta năm 1999 ghi: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. - Viện thống kê và nghiên cứu kinh tế Pháp (INSEE) thì cho rằng: “Doanh nghiệp là một tổ chức (tác nhân) kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất ra của cải vật chất hoặc các dịch vụ dùng để bán”. Doanh nghiệp Nơi SX Nơi phân chia Nơi hợp tác và Nơi thực hành lợi ích xử lý các quan quyền lực Kết hợp các hệ đầu vào để Các thu nhập Chủ DN ra SX của cải cho người lao Xung đột giữa quýêt định, các và/hoặc dịch động, các chủ các thành viên cán bộ truyền vụ đem bán sở hữu, các nhà của DN(những đạt nhân viên cung ứng đầu người ăn lương và công nhân vào và các nhà lãnh thực hiện đạo) Hình 1.1 Khái quát về doanh nghiệp 14 1. Đặc điểm của các doanh nghiệp Từ các định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp có thể tìm ra các điểm chính như sau: Doanh nghiệp Nơi Là Tổ hợp Sản Phân chia lợi nhuận Gây tìm nhóm các xuất tổn hại kiếm người nhân để bán Người đến lợi có tổ tố sản (các Lao động Người môi nhuận chức và xuất đầu sở hữu trường có cấp (các ra) bậc nhân tố đầu Người vào) chủ nợ người cung ứng Hình 1.2 Đặc điểm chung của các doanh nghiệp - Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lập chủ yếu để tiến hành các hoạt động kinh doanh.
- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn (vượt quy mô của các cá thể, các hộ gia đình.) như hợp tác xã, công ty, xí nghiệp v.Thuật ngữ doanh nghiệp có tính quy ước để phân biệt với lao động độc lập hoặc người lao động và hộ gia đình của họ. - DN là một tổ chức sống, theo nghĩa, nó cũng có một chu kỳ sống riêng từ lúc thực hiện một ý đồ, suy giảm hoặc tăng trưởng, các bước thăng trầm phát triển hoặc bị diệt vong. Như vậy, Doanh nghiệp là các chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn để tiến hành các hoạt động kinh doanh.2 Mô hình doanh nghiệp 1.1 Khái niệm mô hình doanh nghiệp 15 Từ trước tới nay chúng ta đã được biết đến rất nhiều khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp nhưng chúng ta lại không biết khái niệm Mô hình doanh nghiệp là gì? Theo Dore F. d Stefano, Mô hình doanh nghiệp là một tài liệu ngắn gọn mô tả diện mạo một công ty và nó phân biệt với các đối thủ khác bằng chính chất lượng hàng hóa và dịch vụ của nó.
Xuất phát từ các định nghĩa khác nhau của từng loại hình doanh nghiệp và định nghĩa mô hình doanh nghiệp ở trên. Chúng ta có thể hiểu: Mô hình doanh nghiệp là một loại hình doanh nghiệp cụ thể, nó mô tả diện mạo, hình thức tổ chức và đặc trưng riêng có của từng loại hình doanh nghiệp. Có nhiều mô hình doanh nghiệp khác nhau và mỗi loại mô hình doanh nghiệp có đặc điểm riêng để phân biệt với các mô hình doanh nghiệp khác.2 Phân loại các mô hình doanh nghiệp (i) Phân loại theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014 do Quốc hội ban hành, có các loại hình Doanh nghiệp sau: + Doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ti Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Doanh nghiêp nhà nước là doanh nghiệp một chủ trong trường hợp nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (tức sở hữu 100%).
Doanh nghiệp nhà nước nhiều chủ sở hữu trong trường hợp có cổ phần, vốn góp chi phối có tỉ lệ trên 50% và dưới 100%. - Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước: Chủ đầu tư: là Nhà nước hoặc Nhà nước cùng với các tổ chức, cá nhân khác. Sở hữu vốn: Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (100%) hoặc sở hữu phần vốn góp chi phối (trên 50% nhưng dưới 100% vốn điều lệ). Hình thức tồn tại: doanh nghiệp nhà nước có nhiều hình thức tồn tại.
Nếu doanh nghiệp nhà nước do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì có các loại hình doanh nghiệp như: công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước. Nếu doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thì có thể tồn 16 tại dưới các loại hình doanh nghiệp sau: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Trách nhiệm tài sản: doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp. Nhà nước chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. Tư cách pháp lý: doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân.
Luật áp dụng: Các công ty nhà nước đã thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp. Các loại doanh nghiệp nhà nước khác tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp. - Phân loại doanh nghiệp nhà nước: Dựa vào hình thức tổ chức doanh nghiệp nhà nước có năm loại, gồm: Thứ nhất, công ty nhà nước: là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ thành lập, tổ chức quản lý và tồn tại dưới hình thức công ty Nhà nước độc lập và tổng công ty nhà nước. Thứ hai, công ty cổ phần nhà nước: là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là các công ty nhà nước hoặc tổ chức được nhà nước ủy quyền góp vốn.
Tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005. Thứ ba, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. Tổ chức quản lí và đăng ký theo Luật doanh nghiệp năm 2005. Thứ tư, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có từ hai thành viên trở lên: là công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó có tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước hoặc có thành viên là công ty nhà nước, thành viên được ủy quyền góp vốn.
Được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp. Thứ năm, doanh nghiệp cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước: là doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ. Nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp. Dựa theo nguồn vốn: có hai loại Thứ nhất, Doanh nghiệp nhà nước do nhà nước sở hữu 100% vốn, gồm: công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước hai thành viên trở lên.
17 Thứ hai, Doanh nghiệp do nhà nước có cổ, vốn góp chi phối, gồm: công ty cổ phần nhà nước mà nhà nước chiếm trên 50% cổ phiếu, công ty trách nhiệm hữu hạn mà nhà nước chiếm trên 50% vốn góp. Dựa theo mô hình tổ chức quản lý: có hai loại Thứ nhất, doanh nghiệp nhà nước có hội đồng quản trị: hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước, chịu trách nhiệm trước nhà nước. Thứ hai, doanh nghiệp nhà nước không có hội đồng quản trị: giám đốc doanh nghiệp được nhà nước bổ nhiệm hoặc tuê để điều hành hoạt động của doanh nghiệp. + Doanh nghiệp tư nhân (DNTN).
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh. 18 Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.